Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa 2

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Phía Tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Campuchia

b)

Lào và trung quốc

c)

Cam-pu -chia và mi an ma

d)

Thái lan và trung quốc

2.

Phía Bắc nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây

a)

Lào và cam-pu-chia

b)

Trung quốc

c)

Thái lan

3.

Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

a)

Sương mù và mưa phùn

b)

Hạn hán và lốc xoáy

c)

Mưa đá,dông, lốc ao😱

d)

Vân xinh yêu

4.

Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị thuộc trungương?

a)

Cần thơ

b)

Hạ long

c)

Tp vinh

d)

Biên hoà

5.

Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp caonhất?

a)

Đồi trung du.

b)

Thành thị

c)

Cao nguyên

d)

Nông thôn

6.

ồn cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta hiện nay là từ chăn nuôi ?

     

a)

Hoài(bò)

b)

Lợn

c)

Dê

d)

Cừu

7.

Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất khu vực phíaBắc nước ta hiện nay?

a)

Yaly

b)

26 Sơn la😱

c)

Hoà bình

d)

Tuyên quang

8.

Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây nguyên

c)

Đông nam bộ

d)

Bắc trung bộ

9.

Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào

a)

cuối năm dương lịch( dương domia

b)

giữa năm âm lịch

c)

đầu năm âm lịch

d)

giữa năm dương lịch

10.

Trung du và miền núi Bắc Bộ hình thành được các vùng chuyêncanh chè quy mô lớn chủ yếu do

a)

. địa hình nhiều đồi núi và có mùa đông lạnh.

b)

các cao nguyênlớn.

c)

Địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng

d)

Nguồn nước dồi dào

11.

Tỉnh nào  sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng không  giáp biển ?

a)

Hải phòng

b)

Vĩnh phúc

c)

Bắc blinh

d)

Ninh bình

12.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?

a)

Gần đường hàng hải quốc tế.

b)

Kinh tế tăng trưởng nhanh

c)

Nhiều vụng biển sâu, kín gió

d)

Chất lượng lao động nânglên.

13.

Thuận lợi chủ yếu ở Đông Nam Bộ để phát triển thuỷ điện là

a)

địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông với lưu lượng nướclớn.

b)

có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, sông có nhiều thácghềnh.

c)

khí hậu cận Xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, hai mùa rõrệt.

d)

tài nguyên rừng giàu có, khí hậu cận Xích đạo với nền nhiệt cao, ẩmlớn.


14.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây

a)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc

15.

Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệpchủ yếu dựa vào

a)

nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguyên liệu phong phú

b)

lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.

c)

nhu cầu của thị trường và trình độ lao động người dân

d)

chính sách của Nhà nước và nguồn nguyên liệu sẵn có

16.

Mục đích chủ yếu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh

b)

mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

tạo sản phẩm hàng hoá, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng

17.

Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữaphần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?

a)

tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời

b)

tổng số giờnắng, tổng nhiệt hoạt động năm.

c)

lượng mưatrung bình năm, cân bằng độ ẩm.

d)

nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm

18.

Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợplí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản

b)

đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.

c)

thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và cho sản xuất.

d)

thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

19.

Lào Cai (Sa Pa), Lai Châu (Sìn Hồ) và Hà Giang (Đồng Văn, Quản Bạ) phát triển trồng 13 loài dược liệu: bình vôi, đàng sâm, hà thủ ô đỏ, tục đoạn) và áctisô, đỗ trọng, độc hoạt, đương quy, tam thất, hoàng bá, mộc hương, ô đầu, xuyên khung... với diện tích 2.550ha.

a)

Những loai cây trên đều là cây có nguồn gốc nhiệt đới.

b)

Những địa phương trên trồng được các loại cây vì có nhiệt độ trung bình thấp

c)

) Ðô cao địa hình là nhân tố quyết định tao ra thế mạnh trồng cây dược liệu cho Trung du miền núi Bắc Bộ.

d)

) Những loai cây trên có gá tri kinh tế thâp

20.

Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng, thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các loại hình dịch vụ. Thị trường có tính cạnh tranh cao thúc đẩy các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng. Thị trường bên ngoài ngày càng mở rộng đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế của các hoạt động dịch vụ của nước ta.

a)

Nước ta đông dân, chất lượng cuộc sống cao giúp các ngành phát triển ổn định, tránh phụ thuộc vào bên ngoài.

b)

Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước là điều kiện để đa dạng các loại hình dịch vụ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Các doanh nghiệp trong nước ở nước ta trong các lĩnh vực dịch vụ như bán buôn bán lẻ, viễn thông...chịu sức ép cạnh tranh từ các đối thủ trên thế giới.

d)

Giải pháp để đối mặt với sự cạnh tranh từ bên ngoài đối với ngành dịch vụ là cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng giá bán các sản phẩmdịch vụ.

21.

​ Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nướcta, được bồi tụ phù sa bởi hệ thống sông Mê Công và phù sa biển. Vùng cóquỹ đất lớn với các nhóm đất chính: nhóm đất phù sa sông phân bố ven sôngTiền, sông Hậu; nhóm đất phèn ở vùng Đồng Tháp Mười, vùng trũng CàMau,…; nhóm đất mặn ở ven biển

a)

Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên nhỏ hơn Đồng bằngsông Hồng.

b)

Điều kiện địa hình và đất đai đã tạo thuận lợi cho sản xuất lươngthực quy mô lớn.

c)

Vùng Đồng Tháp Mười nhóm đất phèn chiếm diện tích lớn do địahình trũng thấp.

d)

Vào mùa khô gia tăng xâm nhập mặn vào đất liền chủ yếu do địahình thấp, ba mặt giáp biển.