Font size
WorksheetsKiểm Tra Giữa Học Kì I Môn Tin Học
Total questions: 45
Worksheet time: 24mins
Câu 1. Phép gán x = y = 8 có nghĩa là:
x bằng 8, y không xác định.
y bằng 8, x không xác định.
x và y đều bằng 8.
Không hợp lệ trong Python.
Câu 2. Biểu thức 7 // 2 trong Python cho kết quả là:
3.5
3
4
3.0
Câu 3. Biến trong Python:
Không cần khai báo kiểu dữ liệu.
Phải khai báo kiểu dữ liệu trước khi dùng.
Không thể thay đổi giá trị sau khi gán.
Không phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Câu 4. Trong Python, câu lệnh nào sau đây dùng để khai báo và gán giá trị cho biến x là số 5?
int x = 5
x ← 5
x = 5
declare x = 5
Câu 5. Giá trị của biến a sau đoạn lệnh sau là gì? a = 2 + 3 * 4
20
14
24
18
Câu 6. Trong các tên biến sau, đâu là tên hợp lệ trong Python?
2number
my-var
my_variable
class
Câu 7. Kết quả của biểu thức sau là gì? x = 7 y = x % 3
2
1
3
0
Câu 8. Cú pháp đúng của câu lệnh if trong Python là:
if (điều kiện) {câu lệnh}
if điều kiện thencâu lệnh
if [điều kiện] do câu lệnh
if điều kiện:câu lệnh
Câu 9. Lệnh if-else dùng để:
Lặp lại nhiều lần.
Khai báo biến.
Chọn một trong hai hướng đi.
Nhập dữ liệu.
Câu 10. Câu lệnh rẽ nhánh cơ bản trong Python là:
switch
select
goto
if
Câu 11. Toán tử nào không phải là toán tử so sánh trong Python?
==
>=
!=
=>
Câu 12. Cho đoạn mã: x = -2 if x > 0: print("Số dương") else: print("Không phải số dương") Kết quả là:
Số dương
Không phải số dương
Không in gì
Báo lỗi
Cho đoạn mã: a = 4 if a % 2 == 0: print("Chẵn") else: print("Lẻ") Chương trình sẽ in:
Chẵn
Lẻ
Không in gì
Báo lỗi
Hàm trong Python được dùng để:
Nhập dữ liệu
Tạo vòng lặp
Tổ chức chương trình theo từng phần riêng biệt
Xuất dữ liệu
Trong Python, để định nghĩa một chương trình con (hàm), ta dùng từ khóa nào?
func
define
def
function
Hàm có thể có bao nhiêu tham số?
Tối đa 1
Tối đa 2
Không giới hạn
Phụ thuộc vào kiểu dữ liệu
Trong định nghĩa hàm, phần đặt trong dấu ngoặc () gọi là gì?
Biến toàn cục
Giá trị trả về
Câu lệnh lặp
Tham số
Cách khai báo xâu "Hello" đúng trong Python là:
xau = Hello
xau = "Hello"
xau = 'Hello
xau = Hello"
Hàm len() dùng để:
Đếm số ký tự trong xâu
Nhập xâu
In xâu
So sánh 2 xâu
Câu lệnh nào dùng để cắt xâu con từ s = "Hello" để lấy "ell"?
s[2:4]
s[1:4]
s[0:3]
s[1:3]
Giá trị của x là: x = 4 x = x * (2 + 1)
12
9
8
6
Trong Python, kiểu dữ liệu int dùng để biểu diễn:
Số thực
Số nguyên
Ký tự
Chuỗi
Lệnh nào dùng để nhập giá trị từ bàn phím trong Python?
read()
scan()
cin>>
input()
Lệnh print(7 // 2) in ra:
3.5
4
3
2
Kết quả của biểu thức type(5.0) là:
<class 'int'>
<class'str'>
<class'float'>
<class'bool'>
Để in ra dòng chữ "Hello Python" trên màn hình, ta dùng lệnh:
print["Hello Python"]
printf("Hello Python")
echo("Hello Python")
print("Hello Python")
Câu 27. Kiểu dữ liệu của kết quả type(7 % 3) là:
str
float
int
bool
Câu 28. Câu lệnh for thường được sử dụng với:
Biến kiểu chuỗi
Danh sách hoặc dãy số
Chỉ số mảng
Biểu thức logic
Câu 29. Câu lệnh while trong Python được dùng để:
Thực hiện một hành động đúng một lần.
Tạo vòng lặp với điều kiện cho trước.
So sánh hai giá trị.
Kết thúc chương trình.
Câu 30. Cú pháp đúng của vòng lặp for trong Python là:
for i in range(5):
for (i = 0; i < 5; i++)
for i = 1 to 5 do:
foreach i in 5:
Câu 31. Điều gì xảy ra nếu điều kiện trong vòng lặp while luôn đúng?
Chương trình kết thúc
Lỗi cú pháp
Chạy một lần rồi dừng
Vòng lặp vô hạn
Câu 32. Trong Python, kiểu dữ liệu dùng để lưu trữ xâu ký tự là:
int
float
str
bool
Câu 33. Kết quả của len("Tin hoc") là:
7
6
8
5
Câu 34. Cho s = "Python", giá trị của s[0] là:
P
y
t
n
Câu 35. Cách khai báo danh sách chứa các giá trị [1, 2, 3, 4] là:
list = (1, 2, 3, 4)
list = [1, 2, 3, 4]
list = {1, 2, 3, 4}
list = <1, 2, 3, 4>
Câu 36. Câu lệnh nào trả về phần tử đầu tiên của danh sách lst = [10, 20, 30]?
lst[1]
lst[0]
lst[-1]
lst[2]
Câu 37. Câu lệnh nào khai báo một danh sách rỗng trong Python?
lst = []
lst = {}
lst = ()
lst = set()
Câu 38. Câu lệnh nào dưới đây dùng để thêm phần tử vào cuối danh sách lst = [1, 2, 3]?
lst.add(4)
lst.push(4)
lst.insert(4)
lst.append(4)
Câu 39. Cho các phát biểu sau:
Trong Python, biến có thể gán giá trị mà không cần khai báo kiểu.
Kiểu int dùng để lưu trữ chuỗi ký tự.
Câu lệnh if x = 10: là cú pháp đúng trong Python.
Câu lệnh for i in range(5): là một câu lệnh lặp hợp lệ
Cho các phát biểu sau:
Trong Python, biến có thể gán giá trị mà không cần khai báo kiểu.
Kiểu int dùng để lưu trữ chuỗi ký tự.
Câu lệnh if x = 10: là cú pháp đúng trong Python.
Câu lệnh for i in range(5): là một câu lệnh lặp hợp lệ.
Hùng đang viết một chương trình Python để tính trung bình cộng của các số do người dùng nhập vào.
Hùng viết một hàm tinh_trung_binh(ds) để tính trung bình một danh sách số.
Hùng dùng vòng lặp while để duyệt qua danh sách và tính tổng.
Hùng dùng thư viện math để gọi hàm multiply(n, i) để nhân n với i.
Hùng dùng hàm mean() từ thư viện math để tính trung bình.
Lan đang học Python và viết một đoạn chương trình xử lý thông tin học sinh. Cô ấy sử dụng cả xâu ký tự và danh sách.
Lan dùng phương thức append() để thêm "Nguyễn Văn A" vào xâu ten_hs.
Cô dùng insert() để tách từng ký tự trong xâu ra thành từng phần tử trong một danh sách.
Lan khai báo một danh sách diem = [8, 9, 10] và dùng sum(diem) để tính tổng điểm.
Lan muốn tạo danh sách các chữ cái trong xâu "abc" bằng cách viết split("abc").
Cho các phát biểu sau:
Biến name = "An" là biến kiểu chuỗi.
Phép toán + có thể dùng để nối hai chuỗi trong Python.
Câu lệnh if x > 0: là một câu điều kiện đúng cú pháp.
Câu lệnh for i in 1 to 10: là cú pháp đúng của vòng lặp for trong Python.
Bảo đang xây dựng một chương trình Python để tính tổng các số trong danh sách.
Bảo dùng vòng lặp for để duyệt qua từng phần tử trong danh sách.
Bảo sử dụng một chương trình con tinh_tong(ds) để tính tổng của danh sách.
Bảo dùng hàm sum() có sẵn trong Python để tính tổng.
Bảo dùng vòng lặp while để duyệt danh sách, nhưng quên thay đổi giá trị biến điều kiện.
Hương viết chương trình xử lý dữ liệu đầu vào như sau:
s = "Python cơ bản"
ds = ["Python", "nâng cao"]
s[0] = "p" sẽ thay đổi ký tự đầu tiên trong xâu thành chữ thường.
s.lower() trả về một xâu mới chứa toàn bộ chữ thường
ds[3]="AI" sẽ thêm phần tử "AI" vào vị trí thứ tư của danh sách
ds.append("cơ bản") sẽ thêm phần tử "cơ bản" vào cuối danh sách
