wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Tập Về Nguyên Tố Nhóm IA

Total questions: 95

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng ứng với kim loại kiềm có dạng chung là

a)

ns2np1.

b)

ns1.

c)

ns2np5.

d)

ns2np2.

2.

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử K có cấu hình electron là [Ar]4s1. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố K thuộc nhóm

a)

IIIA.

b)

IA.

c)

IVA.

d)

IIA.

3.

Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm kim loại kiềm?

a)

Na.

b)

Li.

c)

K.

d)

Ca.

4.

Cho dãy các nguyên tố: Mg, K, Fe, Na, Al và Cs. Số nguyên tố thuộc nhóm IA là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

5.

Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K và Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

6.

Kim loại Na ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na ở trạng thái cơ bản là

a)

3s23p5.

b)

3s2.

c)

3s1.

d)

3s23p1.

7.

Ở điều kiện thường, các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc

a)

lập phương tâm khối.

b)

lập phương tâm mặt.

c)

lục phương.

d)

lập phương đơn giản.

8.

Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA khác nhau về

a)

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

b)

cấu hình electron nguyên tử.

c)

số oxi hoá của nguyên tử trong hợp chất.

d)

kiểu mạng tinh thể của đơn chất.

9.

Trong nhóm IA, bán kính kim loại từ lithium đến caesium biến đổi theo xu hướng nào?

a)

Tăng dần.

b)

Không đổi.

c)

Không có quy luật.

d)

Giảm dần.

10.

Trong nhóm IA, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại từ lithium đến caesium biến đổi theo xu hướng nào?

a)

Tăng dần.

b)

Không thay đổi.

c)

Không theo quy luật.

d)

Giảm dần.

11.

Trong các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng biến đổi như thế nào?

a)

Không đổi.

b)

Giảm dần.

c)

Tăng dần.

d)

Không có quy luật.

12.

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng?

a)

Bán kính nguyên tử giảm dần.

b)

Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.

c)

Độ cứng giảm dần.

d)

Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.

13.

Nhận định nào sau đây về các kim loại nhóm IA không đúng?

a)

Độ cứng thấp

b)

dễ nóng chảy

c)

khối lượng riêng lớn

d)

dẫn điện tốt

14.

Đặc điểm về tính chất vật lí nào sau đây không đúng với kim loại kiềm?

a)

Khối lượng riêng nhỏ.

b)

Độ cứng thấp.

c)

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

d)

Dẫn điện tốt hơn Ag.

15.

Ở điều kiện thường, kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là

a)

Κ.

b)

Rb.

c)

Li.

d)

Na.

16.

Kim loại nhóm IA nào sau đây dễ mất electron hoá trị nhất, được dùng sản xuất tế bào quang điện?

a)

Cs.

b)

Li.

c)

Na.

d)

K.

17.

Trong các kim loại nhóm IA, kim loại nào mềm nhất?

a)

Li.

b)

Na.

c)

K.

d)

Cs.

18.

Khi tham gia phản ứng hoá học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng

a)

nhường 2 electron.

b)

nhận 2 electron.

c)

nhận 1 electron.

d)

nhường 1 electron.

19.

Tính chất hoá học chung của kim loại kiềm là

a)

tính acid.

b)

tính base.

c)

tính oxi hoá.

d)

tính khử.

20.

Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?

a)

Tăng dần.

b)

Không đổi.

c)

Không có quy luật.

d)

Giảm dần.

21.

Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là

a)

+4.

b)

+1.

c)

+2.

d)

+3.

22.

Khi so sánh kim loại nhóm IA với các nguyên tố khác trong cùng chu kì, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Có tính khử mạnh nhất.

b)

Có thế điện cực chuẩn âm nhất.

c)

Có bán kính nguyên tử lớn nhất.

d)

Có liên kết kim loại mạnh nhất.

23.

Trong các kim loại Li, Na, K, Cs, kim loại có tính khử mạnh nhất là

a)

Li.

b)

Na.

c)

K.

d)

Cs.

24.

Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành sản phẩm gồm

a)

Na2O và O2.

b)

NaOH và H2.

c)

Na2O và H2.

d)

NaOH và O2.

25.

Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?

a)

K, Na, Li.

b)

Na, K, Li.

c)

Li, Na, K.

d)

K, Li, Na.

26.

Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào diễn ra mãnh liệt nhất?

a)

Lithium và bromine.

b)

Potassium và chlorine.

c)

Lithium và chlo

d)

Sodium và bormine

27.

Cho một mẩu Na vào dung dịch MgSO4 dư, thu được kết tủa X và chất khí Y. Hai chất X, Y lần lượt là

a)

Mg, O2.

b)

Mg, H2.

c)

Mg(OH)2, H2.

d)

Mg(OH)2, O2.

28.

Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất?

a)

Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.

b)

Điện phân NaCl nóng chảy.

c)

Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.

d)

Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.

29.

Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu

a)

da cam.

b)

tím nhạt.

c)

vàng.

d)

đỏ tía.

30.

Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu

a)

đỏ cam.

b)

tím nhạt.

c)

vàng.

d)

đỏ tía.

31.

Sodium hydroxide (còn gọi là xút ăn da) có công thức hóa học là

a)

NaOH.

b)

NaHCO3.

c)

Na2CO3.

d)

Na2SO4.

32.

Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9%, được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do đổ quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, mất muối do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. X là muối nào sau đây?

a)

NaCl.

b)

NaClO.

c)

Na2SO4.

d)

NaNO3.

33.

Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là

a)

cho kim loại Na tác dụng với nước.

b)

cho Na2O tác dụng với nước.

c)

điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn.

d)

điện phân dung dịch NaCl 20%, không có màng ngăn.

34.

Nước Javel là sản phẩm của quá trình

a)

sục khí chlorine vào vôi sữa.

b)

cho dung dịch NaOH loãng tác dụng với khí chlorine.

c)

điện phân dung dịch NaOH có màng ngăn giữa hai điện cực.

d)

điện phân nóng chảy NaOH không có màng ngăn.

35.

Soda là hoá chất quan trọng trong sản xuất thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức hoá học của soda là

a)

NaCl.

b)

Na2SO4.

c)

NaNO3.

d)

Na2CO3.

36.

Công thức hoá học của soda là

a)

NaCl.

b)

Na2SO4.

c)

NaNO3.

d)

Na2CO3.

37.

Baking soda có công thức là

a)

NaHCO3.

b)

Na2CO3.

c)

Na2SO3.

d)

NaHSO4.

38.

Phản ứng hoá học nào sau đây của bột nở xảy ra làm cho bánh nở xốp?

a)

2NaHCO3 + Ca(OH)2 -> Na2CO3 + CaCO3 + H2O.

b)

Na2CO3 + Ca(OH)2 -> 2NaHCO3 + CaCO3.

c)

NaHCO3 + HCl -> NaCl + CO2 + H2O.

d)

2NaHCO3 -> Na2CO3 + H2O + CO2.

39.

Dựa trên tính chất nào của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?

a)

Độ tan thấp.

b)

Tính lưỡng tính.

c)

Độ bền nhiệt thấp.

d)

Tính acid Bronsted.

40.

Trong quá trình Solvay, NH3 được tái chế khi cho dung dịch NH4Cl tác dụng với

a)

CaO.

b)

NaOH.

c)

KOH.

d)

Ba(OH)2.

41.

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về kim loại thuộc nhóm IA?

a)

Nguyên tố nhóm IA là những nguyên tố s, chỉ có 1 electron hoá trị ở phân lớp ns1 và đứng đầu mỗi chu kì tương ứng.

b)

Các kim loại: lithium (Li), sodium (Na), potassium (K),... đều thuộc nhóm IA.

c)

Kim loại nhóm IA được gọi là kim loại kiềm.

d)

Trong hợp chất, nguyên tử kim loại nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hóa là +1.

42.

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về kim loại kiềm?

a)

Các nguyên tử kim loại kiềm có 1 electron lớp ngoài cùng.

b)

Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.

c)

Từ Li đến Cs, bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

d)

Thế điện cực chuẩn của các kim loại kiềm đều nhỏ hơn 0.

43.

Nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA giảm dần theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

44.

Nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhóm IA giảm dần theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, nguyên nhân chính là do kích thước nguyên tử tăng dần, làm yếu đi lực liên kết giữa các nguyên tử.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Các kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ (đều là kim loại nhẹ) do có bán kính nhỏ và cấu trúc mạng tính thể kém đặc khít.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Các kim loại nhóm IA đều cứng và giòn, nguyên nhân là do liên kết kim loại yếu.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphthalein. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Sodium bị hoà tan nhanh chóng là do hiện tượng ăn mòn điện hoá.

b)

Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.

c)

Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy.

d)

Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn.

48.

Công đoạn chính của công nghiệp chlorine - kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hoá học của quá trình điện phân là: 2NaCl + 2H2O -> 2NaOH + H2 + Cl2

a)

Anion Cl- bị khử thành khí chlorine tại anode.

b)

Tại cathode, thu được đồng thời dung dịch bão hoà và tinh thể sodium hydroxide.

c)

Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân

d)

Hydrogen cũng là một sản phẩm có giá trị của công nghiệp Chlorine - kiềm

49.

Điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước là công đoạn chính của quy trình công nghiệp chlorine - kiềm.

a)

Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine - kiềm là NaOH, Cl2 và H2.

b)

Dung dịch sau điện phân có thành phần chính là NaOH và có lẫn NaCl dư.

c)

Kim loại sodium thu được ở cathode và khí chlorine thu được ở anode.

d)

Nước Javel được tạo thành trong bể điện phân.

50.

Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

a)

Sodium carbonate khan (Na2CO3, còn gọi là soda được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt,…

b)

Sodium hydrocarbonate (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày.

c)

Dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn.

d)

Chất được gọi là xút ăn da là KOH.

51.

Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl-KCl. Sự phụ thuộc của độ tan các muối vào nhiệt độ được biểu diễn ở đồ thị sau.

a)

Độ tan của KCl giảm chậm khi giảm nhiệt độ từ 100°C về 0°C.

b)

Tách được KCl khỏi dung dịch với NaCl bằng phương pháp kết tinh.

c)

Độ tan của NaCl tăng nhanh khi tăng nhiệt độ từ 0°C đến 100°C.

d)

Độ tan của KCl giảm nhanh hơn của NaCl khi giảm nhiệt độ từ 100°C về 0°C.

52.

Phương pháp Solvay để sản xuất soda (Na2CO3) trong công nghiệp được minh hoạ ở sơ đồ sau:

a)

Ion hydrogencarbonate được tạo thành tại tháp carbonate hoá.

b)

Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tách biệt bằng phương pháp kết tủa.

c)

Phản ứng chuyển hoá NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng toả nhiệt.

d)

Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.

53.

Trong phản ứng với khí Cl2, một nguyên tử kim loại kiềm nhường bao nhiêu electron?

(a)  

54.

Có bao nhiêu kim loại nhẹ hơn nước?
Li 0,534 Na 0,968 K 0,89 Rb 1,532 Cs 1,878

(a)  

55.

Kim loại nào sau đây là không phải là kim loại kiềm thổ?

a)

Cu

b)

Mg

c)

Be

d)

Ba

56.

Cho dãy các nguyên tố: Mg, K, Ba, Na, Al, Sr. Số nguyên tố thuộc nhóm IIA là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

58.

Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

59.

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là

a)

ns1

b)

ns2

c)

ns2np3

d)

ns2np5

60.

Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là

a)

O (Z = 8)

b)

Mg (Z = 12)

c)

Na (Z = 11)

d)

Ne (Z = 10)

61.

Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố kim loại nhóm IIA thường thể hiện số oxi hóa là

a)

+1

b)

+3

c)

+2

d)

-2

62.

Trong cơ thể người, ion Mg2+ (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg2+ là

a)

26

b)

24

c)

22

d)

12

63.

Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA từ Be tới Ba?

a)

Bán kính nguyên tử tăng dần.

b)

Tồn tại chủ yếu dạng đơn chất trong vỏ Trái Đất.

c)

Có hai electron hoá trị.

d)

Thuộc nhóm kim loại nhẹ.

64.

Khoáng vật phosphorite có thành phần chính là calcium phosphate. Công thức hóa học của muối canxi photphat là

a)

CaHPO4

b)

Ca3(PO4)2

c)

CaCO3

d)

Ca(H2PO4)2

65.

Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây phản ứng chậm với nước?

a)

Mg

b)

Ca

c)

Sr

d)

Ba

66.

Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là

a)

Be

b)

Ca

c)

Li

d)

K

67.

Kim loại Ca tác dụng với nước sinh ra khí H2 và

a)

CaO

b)

Ca(OH)2

c)

CaCl2

d)

CaSO4

68.

Khi thực hiện thí nghiệm phản ứng của oxygen với kim loại nhóm IIA, hiện tượng nào sau đây không đúng?

a)

Ở điều kiện thường, beryllium bền trong không khí.

b)

Magnesium không phản ứng với oxygen ở điều kiện thường.

c)

Khi đốt nóng, các kim loại nhóm IIA đều cháy trong không khí.

d)

Kim loại nhóm IIA khi cháy đều cho ngọn lửa có màu đặc trưng.

69.

Ở nhiệt thường, độ tan của các hydroxide tăng dần trong dãy từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2. Từ thông tin này có thể dự đoán được khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba biến đổi như thế nào?

a)

Tăng dần.

b)

Không đổi.

c)

Không có quy luật.

d)

Giảm dần.

70.

Ở nhiệt độ phòng, hydroxide nào sau đây có độ tan lớn nhất?

a)

Mg(OH)2.

b)

Sr(OH)2.

c)

Ba(OH)2.

d)

Ca(OH)2.

71.

Phương pháp nào dưới đây có thể dùng để điều chế kim loại calcium là

a)

điện phân dung dịch CaCl2 có vách ngăn giữa hai điện cực.

b)

điện phân dung dịch CaCl2 không có vách ngăn giữa hai điện cực.

c)

điện phân CaCl2 nóng chảy.

d)

cho Na tác dụng với CaCl2 nóng chảy.

72.

Trong dãy muối carbonate của kim loại nhóm IIA từ MgCO3 đến BaCO3, muối nào có nhiệt độ bắt đầu phần hủy cao nhất?

a)

BaCO3.

b)

CaCO3.

c)

MgCO3.

d)

SrCO3.

73.

Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng nung vôi?

a)

CaCO3 CaO + CO2.

b)

2Ca + O2 2CaO.

c)

Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2.

d)

CaO + H2O Ca(OH)2.

74.

Chất X là một base mạnh, lại rẻ tiền nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất ammonia, clorua vôi, vật liệu xây dựng... Chất X là

a)

NaOH.

b)

CaCO3.

c)

Ca(OH)2.

d)

KOH.

75.

Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

a)

Mg2+ và Ca2+.

b)

Na+ và K+.

c)

F- và Cl-.

d)

SO42- và CO32-.

76.

Một loại nước cứng khi đun sôi thì chỉ giảm bớt một phần tính cứng. Trong loại nước này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?

a)

MgCl2 và CaCl2.

b)

Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.

c)

CaSO4 và MgCl2.

d)

Ca(HCO3)2 và MgSO4.

77.

Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu của nước?

a)

NaHCO3, KHCO3.

b)

NaNO3, KNO3.

c)

CaCl2, MgSO4.

d)

NaNO3, KHCO3.

78.

Một mẫu nước tự nhiên có chứa lượng lớn các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-. Mẫu nước trên thuộc loại

a)

nước có tính cứng toàn phần.

b)

nước có tính cứng tạm thời.

c)

nước có tính cứng vĩnh cửu.

d)

nước mềm.

79.

Một mẫu nước sinh hoạt chứa một lượng nhiều các ion: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại gì?

a)

Nước mềm.

b)

Nước có tính cứng tạm thời.

c)

Nước có tính cứng vĩnh cửu.

d)

Nước có tính cứng toàn phần.

80.

Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?

a)

Mg2+, Ca2+, HCO3-, SO42-.

b)

Na+, K+, SO42-, Сl-.

c)

Mg2+, Ca2+, HCO3-.

d)

Mg2+, Ca2+, SO42-, Cl-.

81.

Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng: (1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng; (2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước; (3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị; (4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ. Số nhận định đúng là

a)

2.

b)

1.

c)

3.

d)

4.

82.

Đặc điểm nào dưới đây không phải của nước cứng?

a)

Làm tăng tính acid của nước, gây ngộ độc nước uống.

b)

Làm giảm tác dụng của xà phòng.

c)

Làm tắc các đường ống dẫn nước nóng trong sản xuất và trong đời sống.

d)

Nấu đồ ăn bằng nước cứng sẽ giảm mùi vị thực phẩm.

83.

Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là

a)

CaCl2.

b)

CaCO3.

c)

Na2CO3.

d)

CaO.

84.

Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?

a)

Ca3(PO4)2.

b)

CaCl2.

c)

CaSO4.

d)

Ca(HCO3)2.

85.

Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các ion nào sau đây?

a)

Sulfate và chloride.

b)

Nitrate và hydrogencarbonate.

c)

Magnesium và calcium.

d)

Sodium và

86.

Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là

a)

CaSO4.

b)

NaCl.

c)

Na2CO3.

d)

CaCO3.

87.

Kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo quy luật như kim loại kiềm, do các kim loại nhóm IIA có

a)

điện tích hạt nhân khác nhau.

b)

cấu hình electron khác nhau.

c)

bán kính nguyên tử khác nhau.

d)

kiểu mạng tinh thể khác nhau.

88.

Nước cứng là nguyên nhân gây ra nhiều tác hại trong các ngành công nghiệp. Do vậy, độ cứng của nước công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh những tổn hại cho các thiết bị sử dụng nước như lò hơi, tháp giải nhiệt,…

a)

Nước chứa nhiều ion HCO3- là nước cứng tạm thời.

b)

Phân loại nước cứng dựa vào thành phần anion trong nước.

c)

Dung dịch Na2CO3 được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời và vĩnh cữu.

d)

Phương pháp trao đổi ion dùng sự thay thế cation Ca2+, Mg2+ bằng ion khác để làm mềm nước cứng.

89.

Thực hiện thí nghiệm cho kim loại kiềm thổ tác dụng với nước như sau: Cho mỗi mẩu kim loại Be, Mg và Ca bằng hạt đậu xanh vào các chậu thuỷ tinh tương ứng có chứa nước.

a)

Mẩu kim loại Be tan chậm nhất trong nước và có khí thoát ra.

b)

Mẩu kim loại Mg không tác dụng với nước.

c)

Mẩu kim loại Ca tác dụng mạnh với nước và có khí thoát ra.

d)

Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào mỗi dung dịch sau phản ứng, thấy chuyển màu hồng.

90.

Cho các kim loại sau: Na, Sr, Be, Ba, K, Mg và Cu. Có bao nhiêu kim loại kiềm thổ trong các kim loại trên?

(a)  

91.

Cho các nhận định sau về kim loại thuộc nhóm IA và IIA: (a) Là các nguyên tố họ s. (b) Có tính khử mạnh. (c) Các nguyên tử kim loại nhóm IIA có bán kính lớn hơn nhóm IA. (d) Các nguyên tử nhóm IIA có nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng biến đổi không theo xu hướng rõ rệt như nhóm IA. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nhận xét nguyên tử kim loại nhóm IIA với IA (ở cùng chu kì)?

(a)  

92.

Cho các phát biểu sau:

(a) Số oxi hoá của các nguyên tố kim loại nhóm IIA trong hợp chất là +1 hoặc +2.

(b) Beryllium là kim loại nhẹ nhất trong các kim loại nhóm IIA.

(c) Magnesium là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong nhóm IIA.

(d) Các kim loại nhóm IIA đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

(e) Các kim loại nhóm IIA đều dẫn điện.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(a)  

93.

Cho các kim loại sau: beryllium, magnessium, calcium, strontium và sodium. Có bao nhiêu kim loại tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?

(a)  

94.

Trong các khoáng vật sau: dolomite, calcite, magnesite, pyrite, phosphorite, sylvnite, có bao nhiêu khoáng vật mà thành phần chính có chứa nguyên tố calcium?

(a)  

95.

Cho các chất sau: CaCO3, SrCO3, BaSO4, Ba(NO3)2, Mg(OH)2 và Ca(OH)2. Có bao nhiêu chất trong dãy chất trên không tan trong nước ở 20oC?

(a)