Font size
WorksheetsĐịa Lý Liên Bang Nga - Ôn Tập
Total questions: 118
Worksheet time: 1hrs 27mins
Dãy U-ran được xem là ranh giới tự nhiên của
đồng bằng Đông Âu và cao nguyên Trung Xi-bia.
phần lãnh thổ phía Đông và phần lãnh thổ phía Tây.
hai châu lục Á-Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga.
đồng bằng Tây Xi-bia và cao nguyên Trung Xi-bia.
Địa hình Liên bang Nga có đặc điểm là
cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam.
cao ở phía nam, thấp dần về phía bắc.
cao ở phía đông, thấp dần về phía tây.
cao ở phía tây, thấp dần về phía đông.
Đặc điểm tự nhiên phần phía Tây của Liên bang Nga là
đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.
phần lớn là vùng núi và các cao nguyên.
có nguồn khoáng sản và lâm sản khá lớn.
có nguồn trữ năng thủy điện lớn ở sông.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng Đông Âu của Liên bang Nga?
Địa hình tương đối cao, xen lẫn đồi thấp.
Đất đai màu mỡ thuận lợi cho trồng trọt.
Phần phía bắc đồng bằng chủ yếu là đầm lầy.
Là nơi tập trung dân cư và các thành phố.
Sông lớn nhất chảy trên đồng bằng Đông Âu của Liên bang Nga là
Ê-nit-xây.
Ô-bi.
Lê-na.
Von-ga.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phần phía Đông của Liên bang Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.
Phần lớn là núi và cao nguyên.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.
Có nguồn trữ năng thủy điện lớn.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của Liên bang Nga?
Phần lớn là núi và cao nguyên.
Có nguồn khoáng sản và hải sản lớn.
Có nguồn trữ năng thủy điện lớn.
Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao.
Đặc điểm tự nhiên của phần phía Đông Liên bang Nga là
phần lớn núi và cao nguyên.
nhiều đồng bằng và vùng trũng.
có dãy U-ran giàu khoáng sản.
có nhiều đồi thấp và đầm lầy.
Dãy núi U-ran là nơi tập trung nhiều những loại khoáng sản nào
Dãy núi U-ran là nơi tập trung nhiều những loại khoáng sản nào sau đây?
Dầu mỏ, Man-gan.
Khí tự nhiên, đồng.
Than đá, quặng sắt.
Kim cương, thiếc.
Nơi có nhiều thuận lợi cho trồng cây lương thực ở Liên bang Nga là
đồng bằng Đông Âu.
dãy U-ran.
đông Xi-bia.
trung Xi-bia.
Dầu mỏ của Liên bang Nga tập trung nhiều nhất ở
đồng bằng Đông Âu.
đồng bằng Tây Xi-bia.
cao nguyên Trung Xi-bia.
ven Bắc Băng Dưong.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Liên bang Nga?
Trữ lượng khoáng sản đứng vào hàng đầu thế giới.
Có các con sông lớn và hàng nghìn con sông nhỏ.
Diện tích rừng không lớn, rừng tai-ga là nhiều nhất.
cao nguyên, đầm lầy chiếm diện tích lớn, nhiều hồ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên phần phía Tây của Liên bang Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vũng trũng.
Phía bắc Tây Xi-bia chủ yếu là đầm lầy.
Không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Là nơi tập trung cây lương thực, thực phẩm.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất ở Liên bang Nga?
Đồng bằng Đông Âu.
Đồng bằng Tây Xi-bia.
Cao nguyên Trung Xi-bia.
Đông Xi-bia.
Sự phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ của Liên bang Nga đã gây khó khăn cho việc
sử dụng hợp lí lao động và tài nguyên thiên nhiên.
sử dụng hợp lí lao động và bảo vệ các tài nguyên.
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển đời sống.
phát triển đời sống và bảo vệ môi trường tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Liên bang Nga?
Là một trong các nước có quy mô dân số lớn.
Dân sống tăng nhanh và mật độ dân số cao.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên còn rất thấp.
Nhiều dân tộc, trong đó chủ yếu l
Ngành nông nghiệp Liên bang Nga phát triển mạnh ở vùng nào dưới đây?
Đồng bằng Tây Xi-bia, dãy U-ran.
Vùng phía đông.
Đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia.
Vùng phía nam.
Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Liên bang Nga là
Nô-vô-xi-biếc, ôm-xcơ (Omsk).
Mát-xcơ-va, ôm-xcơ.
Mát-xcơ-va, Xanh Pê-téc-bua.
Ma-ga-đan, Kha-ba-rốp.
Công nghiệp khai thác dầu khí của Liên bang Nga phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
Vùng Viễn Đông.
Đồng bằng Đông Âu, dãy Véc-khôi-an.
Lãnh thổ phía nam.
Đồng bằng Tây Xi-bia, khu vực dãy U-ran.
Sản phẩm xuất khẩu quan trọng nhất của Liên bang Nga là
dầu thô và khí tự nhiên.
máy móc và dược phẩm.
sản phẩm điện, điện tử.
xe cộ, đá quý, chất dẻo.
Ngành công nghiệp mũi nhọn, mang lại doanh thu lớn cho Liên bang Nga là
khai thác dầu khí.
luyện kim.
điện tử- tin học.
Hoá chất.
Sản xuất nông nghiệp của Liên Bang Nga phát triển ở
đồng bằng Tây Xi-bia.
đồng bằng Đông Âu.
cao nguyên Trung Xi-bia.
khu vực giáp bắc Băng Dương.
Loại hình vận tải nào sau đây có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của vùng Đông Xi-bia?
Hàng không.
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Lúa mì được trồng nhiều ở những vùng nào sau đây của Liên bang Nga?
Đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia.
Đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung Xi-bia.
Cao nguyên Trung Xi-bia, đồng bằng Đông Âu.
Vùng giáp với biển Ca-xpi, đồng bằng Đông Âu.
Lợn được nuôi nhiều nhất ở nơi nào sau đây của Liên bang Nga?
Đồng bằng Đông Âu.
Đồng bằng Tây Xi-bia.
Lợn được nuôi nhiều nhất ở nơi nào sau đây của Liên bang Nga?
Đồng bằng Đông Âu.
Đồng bằng Tây Xi-bia.
Trung Xi-bia.
Dãy U-ran.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp năng lượng của Liên bang Nga?
Sản xuất và xuất khẩu khí tự nhiên hàng đầu.
Ít chú trọng đầu tư cho sản xuất nhiệt điện.
Chưa chú trọng phát triển ngành thủy điện.
Sản lượng khai thác than đá lớn nhất thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Liên bang Nga hiện nay?
Là một ngành xương sống của cả nền kinh tế.
Cơ cấu đa dạng, có cả truyền thống và hiện đại.
Tập trung ưu tiên phát triển ngành truyền thống.
Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở Liên bang Nga?
Đánh bắt cá và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh.
Thủy sản có đóng góp đáng kể cho ngành kinh tế.
Sản lượng cá tự nhiên và cá nuôi trồng đều khá lớn.
Trung tâm khai thác hải sản là vùng biển phía Bắc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của Liên bang Nga?
Có đủ các loại hình giao thông vận tải.
Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia.
Giao thông đường biển còn hạn chế.
Nhiều hệ thống đường được nâng cấp.
Miền Đông của Liên bang Nga tập trung các ngành công nghiệp nào sau đây?
Công nghiệp công nghệ cao.
Các ngành công nghiệp hiện đại.
Công nghiệp khai thác và sơ chế.
Các ngành cần nhiều lao động.
Vùng Viễn Đông của Liên bang Nga có đặc điểm nổi bật là
một vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.
ngành luyện kim, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.
Vùng U-ran của Liên bang Nga có đặc điểm nổi bật là
công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.
công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
các ngành công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp phát triển.
Cho thông tin sau: Liên bang Nga có số dân đông thứ 9 trên thế giới (năm 2020). Dân số Liên bang Nga có xu hướng tăng chậm và cơ cấu dân số già. Ngoài ra, dân cư phân bố không đều gây trở ngại cho việc sử dụng lao động và khai thác lãnh thổ; nhiều vùng giàu tài nguyên nhưng thiếu lao động tại chỗ để khai thác.
Dân số đông nhưng tăng chậm và cơ cấu dân số trẻ đã khiến cho Liên bang Nga thiếu hụt về nguồn lao động, tăng chi phí phúc lợi xã hội.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Liên bang Nga khá cao, cơ cấu dân số già.
Mật độ dân số trung bình của Liên bang Nga thấp, tập trung nhiều nhất ở các vùng phía Tây.
Các đô thị ở Liên bang Nga chủ yếu thuộc loại nhỏ, và trung bình.
Cho thông tin sau: Lãnh thổ rộng lớn đã làm cho Liên bang Nga có thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú. Vị trí địa lí giáp với nhiều quốc gia, giáp biển là điều kiện thuận lợi để giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, lãnh thổ rộng lớn cũng đặt ra các vấn đề cần quan tâm về phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng, các khu vực.
Lãnh thổ rộng lớn là nguyên nhân chính khiến cho Liên bang Nga có thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú.
Vị trí địa lí giáp với nhiều quốc gia và giáp biển là điều kiện bất lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội của Liên bang Nga.
Vị trí địa lí giáp với nhiều quốc gia và giáp biển là điều kiện bất lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội của Liên bang Nga.
Đúng
Sai
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu ôn đới. Phía tây khí hậu ôn hoà, phía đông có khí hậu lục địa nên khắc nghiệt hơn, phía bắc có khí hậu cận cực và cực, phía tây nam gần Biển Đen có khí hậu cận nhiệt. Đặc điểm khí hậu tạo điều kiện cho Liên bang Nga phát triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là tạo ra sản phẩm nông nghiệp phong phú ở nhiều vùng khác nhau. Tuy nhiên, có nhiều nơi khô hạn, nhiều vùng lạnh giá gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu nhiệt đới.
Phía tây Liên bang Nga có khí hậu ôn hòa hơn phía đông.
Trở ngại lớn nhất của khí hậu Liên bang Nga là lũ lụt kéo dài trên diện rộng.
Khí hậu Liên bang Nga không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
Liên bang Nga có địa hình đa dạng, cao ở phía đông, thấp về phía tây. Phần phía Tây gồm 3 bộ phận địa hình: Đồng bằng Đông Âu tương đối cao, xen lẫn đồi thấp; đồng bằng Tây Xibia thấp, có nhiều đầm lầy; dãy Uran là dãy núi già có độ cao trung bình khoảng 1000m chia cắt đồng bằng Đông Âu và đồng bằng Tây Xibia, tạo nên ranh giới tự nhiên giữa châu Âu và châu Á. Phần phía đông chủ yếu là núi, cao nguyên và các đồng bằng nhỏ.
Đồng bằng Đông Âu có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp.
Đồng bằng Tây Xibia có nhiều đầm lầy.
Nhật Bản nằm ở
Đông Bắc Á.
Nam Á.
Bắc Á.
Tây Nam Á.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Từ bắc xuống nam, bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản lần lượt là
Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư.
Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Hôn-su, Hô-caí-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Mùa đông kéo dài, khá khắc nghiệt, tuyết rơi nhiều, mùa hè ấm áp là đặc điểm khí hậu của
phía bắc Nhật Bản.
phía nam Nhật Bản.
khu vực trung tâm Nhật Bản.
khu vực ven biển Nhật Bản.
Dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản?
Đồi núi.
Bình nguyên.
Cao nguyên.
Đồng bằng.
Khu vực phía Nam của Nhật Bản có khí hậu
cận xích đạo.
ôn đới lục địa.
ôn đới hải dương.
cận nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Là quần đảo, hình vòng cung.
Có 4 đảo lớn và nhiều đảo nhỏ.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Tài nguyên khoáng sản giàu có.
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá.
sóng thần dữ dội.
động đất thường xuyên.
bão lớn hàng năm.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tập trung ở miền núi.
tốc độ gia tăng cao.
cơ cấu dân số già.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tập trung ở miền núi.
tốc độ gia tăng cao.
cơ cấu dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản là một nước đông dân.
Phần lớn dân ở các đô thị ven biển.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao.
Tỉ lệ người già ngày càng gia tăng.
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển.
các vùng núi ở giữa.
dọc các dòng sông.
ở các sườn núi thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Không có siêu đô thị.
Số lượng đô thị rất ít.
Dân đô thị đang giảm.
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là
bão.
vòi rồng.
sóng thần.
động đất, núi lửa.
Phát biểu nào say đây đúng với xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở Nhật Bản?
Tỉ lệ nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi ít nhất.
Tỉ lệ nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên cao nhất.
Tỉ lệ nhóm dân số dưới 15 tuổi tăng nhanh.
Tỉ lệ nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh.
Lao động của Nhật Bản không có thế mạnh nào sau đây?
Lực lượng lao động trẻ, dồi dào.
Người lao động cần cù, tự giác.
Lực lượng lao động có trình độ cao.
Người lao động có trách nhiệm, tính kỉ luật cao.
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
Nhân tố nào sau đây làm cho khí hậu Nhật Bản phân hóa thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt?
Nhật Bản là một quần đảo.
Các dòng biển nóng và lạnh.
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
Lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam.
đới và khí hậu cận nhiệt?
Nhật Bản là một quần đảo.
Các dòng biển nóng và lạnh.
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
Lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam.
Cơ cấu dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng
giảm nhanh tỉ trọng số người dưới 15 tuổi.
số dân hầu như không có sự biến động.
tỉ trọng số người từ 15 - 64 không thay đổi.
tỉ trọng số người 65 tuổi trở lên giảm chậm.
Vị trí địa lí đã tạo điều kiện thuận lợi cho Nhật Bản phát triển mạnh các ngành kinh tế nào sau đây?
Các ngành kinh tế biển.
Các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản.
Các ngành công nghiệp chế biến.
Cây trồng chính của Nhật Bản là
lúa mì.
cà phê.
lúa gạo.
cao su.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
chế tạo.
điện tử.
xây dựng.
dệt.
Loại hình giao thông vận tải có ý nghĩa quan trọng nhất với ngành ngoại thương của Nhật Bản là
đường biển.
đường ô tô.
đường hàng không.
đường sắt.
Trong cơ cấu GDP của Nhật Bản (năm 2020), khu vực chiếm tỉ trọng lớn nhất là
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
công nghiệp, xây dựng.
dịch vụ.
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Công nghiệp gỗ, giấy tập trung chủ yếu ở đảo Hô-cai-đô do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu phong phú.
Vị trí địa lí nhiều thuận lợi.
Nguồn lao động rất dồi dào.
Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế là đặc điểm của vùng
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp?
Thiếu lương thực.
Công nghiệp phát triển.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp?
Thiếu lương thực.
Công nghiệp phát triển.
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Muốn tăng năng suất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng rất lớn trong GDP.
Phát triển theo hướng thâm canh.
Chú trọng năng suất, chất lượng.
Phương pháp chăn nuôi tiên tiến.
Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật.
lao động trình độ phổ thông.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
đầu tư vốn của các nước khác.
Nền nông nghiệp Nhật Bản
có qui mô lớn, năng suất cao.
chủ yếu sản xuất ra sản phẩm để xuất khẩu.
có ngành chăn nuôi phát triển hơn ngành trồng trọt.
sản xuất theo hướng thâm canh, áp dụng công nghệ tiên tiến.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
phương tiện giao thông, máy móc, điện tử, hóa chất.
nhiên liệu hóa thạch, thực phẩm và nguyên liệu thô.
phương tiện vận tải, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép, hóa chất, dệt may và nhiên liệu hóa thạch.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế.
năng lượng, nguyên liệu công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp.
phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử.
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp của vùng kinh tế Hôn-su là
có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
phát triển khai thác than và luyện thép.
tập trung vào khai thác quặng đồng.
chủ yếu khai thác than đá, quặng sắt.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hô-cai-đô là
diện tích rộng nhất, dân số đông nhất.
rừng bao phủ phần lớn diện tích của vùng.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hô-cai-đô là
diện tích rộng nhất, dân số đông nhất.
rừng bao phủ phần lớn diện tích của vùng.
kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
tập trung các trung tâm công nghiệp rất lớn.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Kiu-xiu là
phát triển mạnh khai thác than và thép.
phát triển công nghiệp tự động và bán dẫn.
kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
có thành phố lớn là Ô-xa-ca và Cô-bê.
Công nghiệp là ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản, chiếm khoảng 29% GDP và thu hút khoảng 27% lao động (2020), tạo ra khối lượng hàng hóa xuất khẩu lớn nhất cho đất nước. Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, có nhiều ngành đứng đầu thế giới về kỹ thuật, công nghệ tiên tiến như đóng tàu, sản xuất ô tô, điện tử - tin học…
Công nghiệp đóng góp gần 1/3 tổng GDP của Nhật Bản năm 2020.
Nhật Bản có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.
Để phát triển công nghiệp, Nhật Bản chủ yếu sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu tại chỗ.
Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Nhật Bản, các sản phẩm công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm 2000 2005 2010 2015 2020 Xuất khẩu 479,3 594,9 769,8 624,9 641,3 Nhập khẩu 379,7 515,9 694,1 625,6 635,4
Trị giá xuất khẩu luôn lớn hơn trị giá nhập khẩu.
Nhật Bản có mức xuất khẩu khá thấp so với qui mô GDP.
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng.
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu đều giảm.
Trong nền kinh tế Nhật Bản, nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1% GDP và sử dụng hơn 3% lực lượng lao động (năm 2020). Diện tích đất nông nghiệp hạn chế nên hình thức tổ
Trong nền kinh tế Nhật Bản, nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1% GDP và sử dụng hơn 3% lực lượng lao động (năm 2020). Diện tích đất nông nghiệp hạn chế nên hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trang trại có quy mô vừa và nhỏ. Nền nông nghiệp của Nhật Bản phát triển theo hướng công nghệ cao, giảm tối đa nguồn lao động.
Nông nghiệp Nhật Bản sản xuất với quy mô lớn.
Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản.
Diện tích đất nông nghiệp có nhiều khả năng mở rộng.
Nông nghiệp phát triển theo hướng công nghệ cao.
Với "tinh thần nước Nhật" và sự đồng lòng của toàn thể nhân dân "xứ Phù Tang", khoảng 20 năm sau chiến tranh (1951-1973), nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ chóng mặt. Nhiều nhà kinh tế thế giới coi đây là sự phát triển "thần kỳ" của nền kinh tế Nhật Bản. Từ một đống đổ nát sau chiến tranh, Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế thứ 2 trong thế giới tư bản chỉ sau Mỹ.
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới.
Tập trung cao độ vào phát triển tất cả các ngành kinh tế, sản xuất các sản phẩm xuất khẩu.
Duy trì cơ cấu hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tô chức sản xuât nhỏ, thủ công.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành ít cần đến khoáng sản.
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
Nga, Canada, Hoa Kì.
Nga, Canada, Ô-trây-li-a.
Nga, Hoa Kì, Bra-xin.
Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là gì?
ớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
Nga, Canada, Hoa Kì.
Nga, Canada, Ô-trây-li-a.
Nga, Hoa Kì, Bra-xin.
Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
núi, cao nguyên xen bồn địa.
đồng bằng và đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
núi và đồng bằng châu thổ.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc.
Dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng
ven biển và thượng lưu các con sông.
ven biển và hạ lưu các con sông.
ven biển và vùng đồi núi phía Tây.
phía Tây Bắc và vùng trung tâm.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là
kĩ thuật hiện đại.
lao động dồi dào.
khoáng sản phong phú.
nhu cầu rất lớn.
Đặc điểm chung của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ bắc xuống nam.
thấp dần từ tây sang đông.
cao dần từ bắc xuống nam.
cao dần từ tây sang đông.
Đặc điểm khí hậu miền Đông Trung Quốc là
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
có lượng mưa trung bình năm thấp.
chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn.
khí hậu gió mùa, lượng mưa trung bình năm lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi khí hậu ở miền Đông Trung Quốc?
Nhiệt độ tăng dần từ Bắc xuống Nam.
Lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam.
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng lớn.
Mùa đông có lượng mưa lớn hơn mùa hạ.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao đồ sộ, cao nguyên xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao đồ sộ, cao nguyên xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
các cửa sông lớn đổ ra vùng biển rộng, giàu tiền năng.
Đất đai ở các đồng bằng miền Đông Trung Quốc khá màu mỡ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Phù sa của các con sông bồi tụ thành.
Do phù sa của biển bồi tụ là chủ yếu.
Có nguồn gốc từ dung nham núi lửa.
Thảm thực vật phong phú, đa dạng.
Đồng bằng nào sau đây của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang?
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Hoa Trung.
Hoa Nam.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.
Là nước có quy mô diện tích rộng lớn nhất thế giới.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội của Trung Quốc?
Đất nước có dân số đông nhất thế giới.
Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây.
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư Trung Quốc?
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư Trung Quốc?
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao và mức độ đô thị hoá chậm.
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao, phân bố khá đồng đều.
Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số thấp, phân bố rất chênh lệch.
Là nước đông dân, phân bố chênh lệch và mức độ đô thị hoá chậm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư, xã hội Trung Quốc?
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Dân tộc ít người chủ yếu ở miền Đông.
Soạn ra chữ viết từ trước Công nguyên.
Người lao động có tính cần cù, sáng tạo.
Cho thông tin: Trung Quốc nằm ở phía đông của châu Á, phần đất trong khoảng vĩ độ từ 200B đến 530B; tiếp giáp với với nhiều quốc gia ở phía bắc, phía tây và phía nam, phía đông tiếp giáp vùng biển rộng lớn.
Trung Quốc nằm hoàn toàn trong khu vực có khí hậu ôn đới.
Lãnh thổ rộng lớn nên thiên nhiên Trung Quốc có sự phân hoá giữa các vùng theo chiều đông tây.
Trung Quốc có thế mạnh trong phát triển kinh tế biển.
Trung Quốc có cả thành phần loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới chủ yếu do vị trí địa lí, đặc điểm khí hậu, địa hình,…
Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1990-2020 (Đơn vị:%).
Nhóm dân số dưới 15 tuổi của Trung Quốc giảm liên tục.
Nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi của Trung Quốc giảm liên tục.
Nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên của Trung Quốc đang tăng.
Cơ cấu dân số Trung Quốc giai đoạn 1990- 2020 ít biến động.
Câu 3. Cho thông tin sau: Đô thị hóa ở Trung Quốc diễn ra với tốc độ nhanh, tỉ lệ dân thành thị là 61% năm 2020. Trung Quốc có nhiều thành phố quy mô dân số trên 10 triệu người. Công nghiệp hóa nông thôn đã làm thay đổi diện mạo các làng xã và mở rộng lối sống đô thị. a) Các đô thị trên 15 triệu dân của Trung Quốc là: B���c Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh. b) Các đô thị lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở phía Tây. c) Mật độ dân số của trung Quốc cao ở phía Đông và thưa thưa thớt ở phía Tây. d) Phía đông của Trung Quốc có khí hậu gió mùa, nhiều đồng bằng lớn, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nên thu hút đông dân cư.
Các đô thị trên 15 triệu dân của Trung Quốc là: B���c Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh.
Các đô thị lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở phía Tây.
Mật độ dân số của trung Quốc cao ở phía Đông và thưa thưa thớt ở phía Tây.
Phía đông của Trung Quốc có khí hậu gió mùa, nhiều đồng bằng lớn, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nên thu hút đông dân cư.
Câu 4: Cho thông tin sau: "Để kiểm soát tốc độ tăng dân số, từ năm 1979, Trung Quốc đã áp dụng chính sách mỗi gia đình chỉ có 1 con (chính sách một con). Tuy nhiên, sau 35 năm thực hiện, do thiếu hụt nguồn lao động, mất cân bằng giới tính trầm trọng và tình trạng già hóa dân số, Chính phủ Trung Quốc đã cho phép các gia đình sinh con thứ hai vào năm 2016 và khuyến khích sinh con thứ ba vào năm 2021." Theo thông tin trên và kiến thức đã học, hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai? a) Trung Quốc có lực lượng lao động rất ít, nguy cơ thiếu hụt nguồn lao động. b) Trung Quốc có tỉ lệ nữ quá cao so với nam dẫn đến mất cân bằng giới tính trầm trọng. c) Mất cân bằng giới tính có ảnh hưởng tiêu cực đến đặc điểm nguồn lao động, việc làm, văn hóa - xã hội của Trung Quốc. d) Dân số Trung Quốc đang tăng rất nhanh nhờ chính sách khuyến khích sinh con thứ ba.
Trung Quốc có lực lượng lao động rất ít, nguy cơ thiếu hụt nguồn lao động.
Trung Quốc có tỉ lệ nữ quá cao so với nam dẫn đến mất cân bằng giới tính trầm trọng.
Mất cân bằng giới tính có ảnh hưởng tiêu cực đến đặc điểm nguồn lao động, việc làm, văn hóa - xã hội của Trung Quốc.
Dân số Trung Quốc đang tăng rất nhanh nhờ chính sách khuyến khích sinh con thứ ba.
Câu 1. Liên Bang Nga có diện tích là 17 triệu km2, số dân năm 2020 là 145,9 triệu người (Nguồn: WB, 2022). Tính mật độ dân số củ
Liên Bang Nga có diện tích là 17 triệu km2, số dân năm 2020 là 145,9 triệu người (Nguồn: WB, 2022). Tính mật độ dân số của Liên Bang Nga năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Biết trị giá xuất khẩu của Liên bang Nga là 378,6 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu là 73,6 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Liên bang Nga năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ tròn của Nhật Bản năm 2020 so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Cho giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Nhật Bản lần lượt là 775,1 và 788,7 tỉ USD, tính cán cân xuất nhập khẩu của Nhật Bản? (Làm tròn đến một chữ số thập phân của tỉ USD)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Năm 2022, quy mô dân số của Trung Quốc là 1,450 tỉ người, tỉ suất tử thô trong năm là 7,6‰. Tính số người chết trong năm của Trung Quốc? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai của triệu người)
