wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

BÀI KIỂM TRA QUÁ TRÌNH HỌC PHẦN: KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Total soal: 53

Worksheet time: 27mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển gồm có:

a)

5 tầng

b)

3 tầng

c)

7 tầng

d)

6 tầng

e)

4 tầng

2.

Theo thứ tự từ thấp đến cao, các tầng khí quyển được xếp theo thứ tự nào sau đây

a)

Bình lưu, Đối lưu, Trung lưu, Điện ly, Tầng ngoài

b)

Bình lưu, Trung lưu, Đối lưu, Điện ly, Tầng ngoài

c)

Đối lưu, Trung lưu, Bình lưu, Điện ly, Tầng ngoài

d)

Trung lưu, Đối lưu, Bình lưu, Điện ly, Tầng ngoài

e)

Đối lưu, Bình lưu, Trung lưu, Điện ly, Tầng ngoài

3.

Lớp khí ozon nằm chủ yếu ở tầng:

a)

Ngoài

b)

Trung lưu

c)

Điện ly

d)

Bình lưu

e)

Đối lưu

4.

Trong thành phần của không khí KHÔNG CHỨA khí:

a)

SO2

b)

H2

c)

Ar

d)

N2

e)

CO2

5.

Khí nào dưới đây là chất ô nhiễm?

a)

Ozon

b)

Argon

c)

Kripton

d)

Cacbon monoxit

e)

Metan

6.

Lớp khí quyển ở sát mặt đất chiếm khoảng 3/4 khối lượng không khí của khí quyển. Ranh giới trên khoảng 7 - 8 km ở 2 cực và 17 - 18 km ở vùng xích đạo. Đây là:

a)

Tầng đối lưu

b)

Tầng bình lưu

c)

Tầng trung lưu

d)

Tầng nhiệt

e)

Tầng ngoài

7.

Đặc điểm dưới đây KHÔNG PHẢI của tầng đối lưu là:

a)

Nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C

b)

Tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, tuyết, mưa đá, bão

c)

Thành phần không khí khá đồng nhất

d)

Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C

e)

Luôn có sự chuyển động đối lưu của không khí bị nung nóng từ mặt đất

8.

Đặc điểm của tầng bình lưu là:

a)

Không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn định; nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C

b)

Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước

c)

Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, ôxy và nitơ ở tầng này ở

d)

trạng thái ion

e)

Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất

9.

Đặc điểm của tầng đối lưu là:

a)

Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất

b)

Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước

c)

Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, ôxy và nitơ ở tầng này ở

d)

trạng thái ion

e)

Không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn định; nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C

10.

Đặc điểm của tầng điện ly là:

a)

Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, ôxy và nitơ ở tầng này ở

b)

trạng thái ion

c)

Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước

d)

Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất

e)

Không khí loãng, nước

11.

Đặc điểm của tầng trung lưu là:

a)

Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước

b)

Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất

c)

Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, ôxy và nitơ ở tầng này ở

d)

trạng thái ion

e)

Không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn định; nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C

12.

Nằm ở độ cao từ 500 - 1000 km đến 10.000 km, nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2.500°C. Đây là đặc điểm của:

a)

Tầng ngoài

b)

Tầng trung lưu

c)

Tầng điện ly

d)

Tầng bình lưu

e)

Tầng đối lưu

13.

Nằm ở độ cao khoảng 50 km đến 80 - 85 km, nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến -75°C. Phần đỉnh tầng có một ít hơi nước, thỉnh thoảng có một vài vệt mây bạc gọi là mây da quang. Đây là:

a)

Tầng trung lưu

b)

Tầng bình lưu

c)

Tầng điện ly

d)

Tầng ngoài

e)

Tầng đối lưu

14.

Giới hạn trên độ cao khoảng 50 km, nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C. Ở đây không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn định. Đây là:

a)

Tầng bình lưu

b)

Tầng trung lưu

c)

Tầng điện ly

d)

Tầng đối lưu

e)

Tầng ngoài

15.

Giới hạn trên độ cao khoảng 50 km, nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C. Ở đây không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn định. Đây là:

a)

Tầng bình lưu

b)

Tầng trung lưu

c)

Tầng điện ly

d)

Tầng đối lưu

e)

Tầng ngoài

16.

Đặc tính chủ yếu là áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất; là nơi tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, tuyết, mưa đá, bão. Đây là:

a)

Tầng đối lưu

b)

Tầng trung lưu

c)

Tầng điện ly

d)

Tầng bình lưu

e)

Tầng ngoài

17.

Ô nhiễm không khí có nguồn gốc tự nhiên bao gồm các nguồn dưới đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Quá trình đốt rừng làm rẫy, sự phân hủy các chất thải nông nghiệp

b)

Bão cát, tro khói

c)

Sự phát tán của phấn hoa

d)

Sự bốc hơi từ quá trình phân giải chất hữu cȯ

e)

Núi lửa, cháy rừng

18.

Các khí thải như CxHy, SOx, COx, NOx, NH3, bụi,… chủ yếu được tạo ra từ:

a)

Các nhà máy công nghiệp

b)

Các phương tiện giao thông

c)

Các chất thải sinh hoạt

d)

Các nguồn ô nhiễm tự nhiên

e)

Các chất thải nông nghiệp

19.

Chất khí gây ô nhiễm không khí chủ yếu được tạo ra do giao thông là:

a)

CO

b)

CO2

c)

NOx

d)

CxHy

e)

SOx

20.

Nguồn gây ô nhiễm không khí chính là:

a)

Hoạt động giao thông và sản xuất công nghiệp

b)

Sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp

c)

Sản xuât công nghiệp

21.

Nguồn gây ô nhiễm không khí chính là:

a)

Hoạt động giao thông và sản xuất công nghiệp

b)

Sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp

c)

Sản xuất công nghiệp và các nguồn trong nhà

d)

Các nguồn trong nhà và hoạt động giao thông

e)

Hoạt động giao thông và sản xuất nông nghiệp

22.

Quá trình đốt cháy không hoàn toàn các sản phẩm xăng (trong điều kiện thiếu oxy), dầu sẽ sinh ra khí:

a)

CO

b)

CO2

c)

NOx

d)

CxHy

e)

SOx

23.

Quá trình đốt cháy hoàn toàn các sản phẩm xăng, dầu sẽ sinh ra khí:

a)

CO2.

b)

CO

c)

NOx

d)

CxHy

e)

SOx

24.

Quá trình đốt cháy các sản phẩm xăng, dầu sẽ sinh ra các sản phẩm phụ là các khí:

a)

NOx, CxHy

b)

NOx, CO

c)

CO, CxHy

d)

CO2, CxHy

e)

SOx, CO2

25.

Khi con người hít nhiều khí NO2 thì có thể mắc bệnh:

a)

Khí phế thủng

b)

Viêm phế quản mãn tính

c)

Hen suyễn

d)

Viêm phổi

e)

Ung thư phổi

26.

Khi con người hít nhiều khí SO2 và các chất hạt thì có thể mắc bệnh:

a)

Hen suyễn

b)

Viêm phế quản mãn tính

c)

Khí phế thủng

d)

Viêm phổi

e)

Ung thư phổi

27.

Khi con người tiếp xúc nhiều khí SO2 thì có thể mắc bệnh:

a)

Viêm phế quản mãn tính

b)

Hen suyễn

c)

Khí phế thủng

d)

Viêm phổi

e)

Ung thư phổi

28.

Khi con người bị nhiễm nặng các chất phóng xạ hoặc kim loại nặng do ở trong vùng bị ô nhiễm hạt nhân thì có thể mắc bệnh:

a)

Ung thư

b)

Viêm phế quản mãn tính

c)

Khí phế thủng

d)

Hen suyễn

e)

Viêm phổi

29.

Các bệnh dị ứng trên da, ung thư da, đục thuỷ tinh thể, giảm khả năng miễn nhiễm, hoặc gây chết cho người chủ yếu là do:

a)

Thủng tầng ozon

b)

Nhiễm nặng các chất phóng xạ

c)

Hít nhiều khí nhiễm bụi các kim loại nặng

d)

Các chất hạt và SO2 gây ra

e)

Khí NO2 gây ra

30.

Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh khí phế thủng ở người là do:

a)

Hít nhiều khí NO2

b)

Hít nhiều các chất hạt và SO2

c)

Hít nhiều khí nhiễm bụi các kim loại nặng

d)

Tiếp xúc với nhiều khí SO2

e)

Tiếp xúc với tia tử ngoại

31.

Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh hen suyễn ở người là do:

a)

Hít nhiều các chất hạt và SO2

b)

Hít nhiều khí NO2

c)

Hít nhiều khí nhiễm bụi các kim loại nặng

d)

Tiếp xúc với nhiều khí SO2

e)

Tiếp xúc với tia tử ngoại

32.

Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư ở người là do:

a)

Hít nhiều khí nhiễm bụi các kim loại nặng

b)

Hít nhiều khí NO2

c)

Hít nhiều các chất hạt và SO2

d)

Tiếp xúc với nhiều khí SO2

e)

Tiếp xúc với khí CO

33.

Hậu quả nào dưới đây KHÔNG PHẢI là tác hại của ô nhiễm không khí lên thời tiết khí hậu?

a)

Làm thay đổi màu hay hóa đen hoặc dẫn đến ăn mòn vật liệu

b)

Gia tăng hiệu ứng nhà kính, gây sự bất ổn về thời tiết trong phạm vi toàn cầu

c)

Lỗ thủng tầng ozon ngày càng lớn, gây mưa acid

d)

Làm giảm cường độ ánh sáng, tăng nhiệt độ, làm Trái Đất nóng dần lên

e)

Gây ra sự thay đổi thời tiết thất thường, có thể giảm nhiệt độ trung bình hàng năm ở vùng Bắc bán cầu

34.

Một trong những nguyên nhân làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng là do:

a)

Mưa acid

b)

Lỗ thủng tầng ozon

c)

Hiệu ứng nhà kính

d)

Khói quang hóa

e)

Mây Nâu châu Á

35.

Tác hại dưới đây KHÔNG PHẢI do lỗ thủng tầng ozon gây ra là:

a)

Gây kích thích, ho, đau đầu và các bệnh đường hô hấp

b)

Làm lóa mắt, đục thủy tinh thể, ung thư mắt

c)

Làm gia tăng các khối u ác tính

d)

Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da

e)

Làm gia tăng lượng ozone ở tầng đối lưu

36.

Hiện tượng khói quang hóa có thể đem lại tác hại:

a)

Gây kích thích, ho, đau đầu và các bệnh đường hô hấp ở người.

b)

Làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng

c)

Làm tăng quá trình

37.

Tầng ozon bị thủng có thể gây tác hại:

a)

Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thủy tinh thể

b)

Làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng

c)

Làm tăng quá trình chuyển hóa, từ đó gây ra nhiều bệnh tật ở người

d)

Gây kích thích, ho, đau đầu và các bệnh đường hô hấp ở người

e)

Làm tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp

38.

Mưa acid có thể gây tác hại:

a)

Làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng

b)

Gây kích thích, ho, đau đầu và các bệnh đường hô hấp ở người

c)

Làm tăng quá trình chuyển hóa, từ đó gây ra nhiều bệnh tật ở người

d)

Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thủy tinh thể

e)

Làm tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp

39.

Hiệu ứng nhà kính có thể gây ra tác hại:

a)

Làm tăng quá trình chuyển hóa, từ đó gây ra nhiều bệnh tật ở người

b)

Làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng

40.

Tác hại nào sau đây KHÔNG PHẢI do mưa acid gây ra?

a)

Tạo điều kiện cho nạn cháy rừng và hạn hán dễ xảy ra hơn

b)

Làm thay đổi màu hay hóa đen, hoặc dẫn đến ăn mòn vật liệu; làm mất tính co giãn của nguyên vật liệu, giảm chất lượng

c)

Làm phân hủy đá thành dạng dễ hòa tan và dễ bị rửa trôi

d)

Làm tăng độ acid của đất, huỷ diệt rừng, mùa màng, gây nguy hiểm đối với sinh vật trên Trái Đất

e)

Làm tăng khả năng hòa tan của một số kim loại nặng, gây ô nhiễm hóa học

41.

Hiệu ứng nhà kính gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, hậu quả được nhắc đến nhiều nhất trên đài báo hiện nay là:

a)

Gây biến đổi khí hậu và làm băng tan liên tục ở vùng cực có thể nhấn chìm nhiều quốc gia trũng thấp trong vài thập niên đến

b)

Gây cháy rừng, hạn hán nhiều nơi

c)

Làm tăng nhu cầu làm lạnh, giảm nhu cầu làm nóng và vận chuyển đường thủy khó khăn

d)

Làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học và hóa học, gây nên sự mất cân bằng về lượng và chất trong cơ thể sống, gây ra nhiều loại bệnh tật ở người và sinh vật

42.

Tác hại chung nhất của hiệu ứng nhà kính là:

a)

Làm nhiệt độ Trái Đất nóng lên gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng khác

b)

Làm tan băng ở hai cực, do vậy mực nước biển sẽ tăng lên, dễ gây ra lũ lụt đối với các quốc gia có bờ biển thấp

c)

Làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học và hóa học, gây nên sự mất cân bằng về lượng và chất trong cơ thể sống, gây ra nhiều loại bệnh tật ở người và sinh vật

d)

Dễ xảy ra cháy rừng, hạn hán; làm tăng nhu cầu làm lạnh và giảm nhu cầu làm nóng

e)

Vận chuyển đường thủy có thể bị ảnh hưởng bởi số trận lụt tăng hay bởi sự giảm mực nước sông

43.

Nguyên nhân chính làm cho tầng ozôn bị thủng là do trong không khí xuất hiện nhiều khí:

a)

CFC

b)

CO2

c)

SO2

d)

CH4

e)

NO2

44.

Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính là do trong không khí xuất hiện nhiều khí:

a)

CO2

b)

CFC

c)

SO2

d)

CH4

e)

NO2

45.

Các khí nào dưới đây khi được sinh ra trong khí quyển sẽ tương tác với ánh sáng mặt trời làm ôzôn tích tụ lại và sinh ra một số sản phẩm thứ cấp khác như formaldehyd, aldehyd, PAN gây ra khói quang hóa?

a)

CxHy và NOx

b)

CxHy và SOx

c)

COx và NOx

d)

COx và SOx

e)

CFC và CO2

46.

Hiện tượng Mây Nâu châu Á gây ra điều đáng lo ngại nhất là:

a)

Sự ảnh hưởng có tính toàn cầu, lớp khí này có thể di chuyển nửa vòng Trái Đất trong khoảng 1 tuần

b)

Làm lạnh đất và nước trên Trái Đất nhưng lại làm nóng lên bầu khí quyển

c)

Gây nên sự thay đổi khí hậu trong khu vực như mưa nhiều, lũ lụt

d)

Ngăn cản ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất khoảng từ 10 - 15%

e)

Gây kích thích, ho, đau đầu và các bệnh về đường hô hấp

47.

Sự nghịch đảo nhiệt thường xảy ra ở những vùng thung lũng vào ban đêm và thường kéo dài nhiều ngày vào:

a)

Mùa đông

b)

Mùa hè

c)

Mùa thu

d)

Mùa xuân

e)

Cuối hè đầu thu

48.

Biện pháp nào dưới đây KHÔNG ĐƯỢC dùng để hạn chế ô nhiễm không khí, góp phần chống biến đo

a)

Khi sơn nhà nên phun sơn thay cho lăn và quét

b)

Khuyến khích người Việt dùng hàng Việt

c)

Dùng bếp ga thay thế bếp than hay bếp dầu; tiết kiệm điện, nước

d)

Tiết kiệm giấy, tái chế bao ni lông, vỏ chai nhựa

e)

Trồng nhiều cây xanh

49.

Biện pháp nào dưới đây KHÔNG ĐƯỢC dùng để hạn chế ô nhiễm không khí, góp phần chống biến đổi khí hậu?

a)

Khi sơn nhà nên phun sơn thay cho lăn và quét

b)

Khuyến khích người Việt dùng hàng Việt

c)

Dùng bếp ga thay thế bếp than hay bếp dầu; tiết kiệm điện, nước

d)

Tiết kiệm giấy, tái chế bao ni lông, vỏ chai nhựa

e)

Trồng nhiều cây xanh

50.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp giảm nhẹ nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu?

a)

Làm nhà có giếng trời

b)

Xây dựng hệ thống cống, kênh thoát nước kiên cố

c)

Làm nhà nổi, vườn nổi

d)

Dạy bơi cho trẻ

e)

Nâng cấp cơ sở hạ tầng

51.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu? Khuyến khích người Việt dùng hàng Việt

a)

Trồng cây xanh

b)

Nâng cấp cơ sở hạ tầng

c)

Tiết kiệm điện

d)

Làm nhà có giếng trời

52.

Biện pháp làm giảm tác nhân gây ô nhiễm không khí nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

a)

Chính phủ cần ban hành các luật qui định về quản lý và kiểm soát môi trường, thực hiện luật bảo vệ môi trường, quản lý và kiểm soát những nguồn và các tác nhân gây ô nhiễm

b)

Thay thế các trang thiết bị - phương tiện kỹ thuật cũ bằng trang thiết bị - phương tiện kỹ thuật hiện đại, dây chuyền khép kín, xử lý tốt các chất thải, khí thải trước khi thải ra MT

c)

Chuyển các động cơ, lò đốt bằng nhiên liệu than đá, xăng dầu sang sử dụng năng lượng mặt t

d)

Phải có biện pháp quản lý chặt chẽ phòng chống cháy rừng, chống đốt phá rừng, hạn chế đốt rơm rạ…

e)

Các động cơ, phương tiện giao thông cần cải tiến sử dụng điện năng hay thiết kế bộ phận đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu, sử dụng các nhiên liệu cao cấp ít độc chất

53.

Biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

a)

Giảm ô nhiễm của bụi, hơi và khí bằng các phương pháp: sử dụng buồng lắng bụi, ly tâm bằng xyclon, lọc tay áo, lọc tĩnh điện,…

b)

Ban hành rộng rãi các qui định về nồng độ giới hạn cho phép của các chất gây ô nhiễm môi trường để kiểm soát tốt các chất gây ô nhiễm môi trường không khí

c)

Diện tích đất để trồng cây xanh phải gấp 2 lần diện tích đất của con người.

d)

Trồng nhiều cây xanh cũng có tác dụng che nắng, hấp thụ bớt bức xạ mặt trời, hút - ngăn chặn và giữ bụi, hấp thụ CO2, lọc sạch không khí, có thể che chắn làm giảm bớt tiếng ồn

e)

Nhà nước cần có những quy định, biện pháp hành chính nghiêm khắc để ngăn cấm, xử lí triệt để những cá nhân, đơn vị, cơ sở sản xuất, nhà máy cố tình gây ô nhiễm môi trường