wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Giao tiếp và Văn hóa

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Con người ở Singapore và Đan Mạch có xu hướng lập kế hoạch dài hạn. Theo mô hình GLOBE, các nền văn hóa này sẽ có điểm cao về ________

a)

Tính quyết đoán

b)

Định hướng tương lai

c)

Tính nhân văn

d)

Định hướng thành quả

2.

Nhân viên Nhật Bản thường ________.

a)

chú trọng vào các mục tiêu cá nhân hơn là mục tiêu nhóm

b)

có mức độ cân bằng công việc - cuộc sống cao hơn các quốc gia phương Tây

c)

được kỳ vọng làm thêm giờ mà không được nhận thêm tiền

d)

chú trọng vào việc đạt được các thành tựu cá nhân hơn là việc đạt được các thành tựu nhóm

3.

__________ mô tả quá trình chia sẻ ý nghĩa bằng cách truyền tải thông điệp qua các phương tiện như lời nói, hành vi và đồ vật.

a)

Giao tiếp

b)

Đạo đức

c)

Lập kế hoạch

d)

Chiến lược

4.

Giao tiếp rất quan trọng với người quản lý vì ________

a)

Giao tiếp giúp người quản lý rất nhiều trong việc đàm phán các kế hoạch tương lai

b)

Cho thấy chiều sâu của kiến thức của họ

c)

Cho thấy sự tân tiến của công nghệ

d)

Giúp tăng doanh thu một cách trực tiếp

5.

Thuật ngữ ______ diễn tả hành vi giao tiếp không sử dụng từ ngữ.

a)

Lập trình tư duy

b)

Giao tiếp liên con người

c)

Nhiều văn hóa

d)

Giao tiếp phi ngôn ngữ

6.

Yếu tố nào là hành vi tinh tế và phức tạp nhất, có thể khiến cho việc đàm phán đa quốc gia trở nên khó khăn hơn?

a)

Phát triển mục tiêu đàm phán

b)

Giao tiếp phi ngôn ngữ

c)

Trao đổi thông tin

d)

Sử dụng công nghệ

7.

Cách tiếp cận toàn cầu ____

a)

Hạn chế việc tuyển dụng quản lý tới từ quốc gia thứ ba (TCN)

b)

Sử dụng chủ yếu các quản lý người địa phương cho các vị trí của công ty con ở nước ngoài

c)

Có xu hướng lựa chọn các quản lý người chính quốc cho các vị trí chủ chốt

d)

Giúp công ty có nguồn ứng viên chất lượng và thiện chí hơn.

8.

Cái bắt tay của người Canada, sự cúi chào của người Nhật, và nụ hôn vào má giữa những người cùng giới ở Trung Đông là những ví dụ về ______.

a)

âm giai

b)

hành vi giao tiếp

c)

thời gian giao tiếp

d)

không gian giao tiếp

9.

Hạn chế của việc sử dụng cách tiếp cận vị chủng với lựa chọn nhân sự là gì?

a)

Làm tăng cơ hội phát triển cho quản lý người địa phương nhưng lại khiến quản lý người chính quốc cảm thấy thiệt thòi

b)

Khả năng thích nghi của quản lý làm nhiệm vụ quốc tế (Expat) ở trụ sở khá thấp

c)

Hiệu quả quản lý của PCN ở nước ngoài còn yếu kém

d)

Hiệu quả quản lý của PCN ở trụ sở còn yếu kém

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng về các quản lý làm nhiệm vụ quốc tế (Expat)?

a)

Các công ty đa quốc gia có truyền thống không sử dụng các Expat vào các vị trí quan trọng ở công ty con ở nước ngoài

b)

Họ là những người từ quốc gia sở tại được cử đi làm việc tại quốc gia của công ty mẹ

c)

Họ là những người sống và làm việc bên ngoài quốc gia chủ nhà của họ

d)

Các công ty đa quốc gia cảm thấy việc sử dụng các Expat rất có lợi vì gói lương và phúc lợi của

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng về quản lý tới từ chính quốc (PCN)?

a)

Họ là những người tới từ quốc gia thứ ba và được phân công làm việc tại nước chủ nhà

b)

Họ là những quản lý làm nhiệm vụ quốc tế và là công dân của quốc gia mà công ty mẹ đặt trụ sở

c)

Họ là những quản lý có quốc tịch không phải của quốc gia mà công ty mẹ đặt trụ sở

d)

Họ thường được các công ty đa quốc gia dùng vào các vị trí quản lý cấp trung và cấp thấp

12.

Phát biểu nào sau đây là đúng về các quản lý tới từ quốc gia thứ ba (TCN)?

a)

Họ thường có hiểu biết sâu về các chính sách của công ty từ góc độ của một người nước ngoài

b)

Họ thường không có khả năng giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu một cách hiệu quả như các Expat hay các quản lý người địa phương

c)

Họ làm việc hiệu quả nhất khi họ được giao quản lý các công ty con ở các quốc gia đang phát triển và các công ty con phụ thuộc nhiều vào nguồn khách hàng địa phương

d)

Họ thường không thể đưa ra một góc nhìn mới để bổ trợ cho góc nhìn vốn đã hạn hẹp của các quản lý người địa phương

13.

Theo nghiên cứu GLOBE, lãnh đạo định hướng nhóm là người ________.

a)

theo chủ nghĩa cá nhân, độc lập, độc đáo

b)

hợp tác, hòa hợp, quảng giao

c)

thiếu sự thấu hiểu cho cấp dưới

d)

quan tâm tới bản thân, coi trọng thủ tục, địa vị và thể diện

14.

Các nền văn hóa đặc trưng bởi việc mọi người tuân theo mệnh lệnh của cấp trên một cách tuyệt đối có thể có chỉ số _____ cao.

a)

tâm lý né tránh bất định

b)

tính nam tính

c)

khoảng cách quyền lực

d)

chủ nghĩa cá nhân

15.

Chiều văn hóa nào sau đây xuất hiện trong dự án GLOBE?

a)

Khoảng cách quyền lực

b)

Tính phổ biến

c)

Tính cá nhân

d)

Chủ nghĩa định mệnh

16.

Khi áp dụng thuyết hai nhân tố trong tạo độg lực trong bối cảnh đa văn hóa cần lưu ý, các quốc gia có ___ thấp, việc quản lý chia sẻ về chiến lược và kế hoạch với nhân viên có thể chỉ là một nhân tố duy trì nhưng tại quốc gia có __ cao việc chia sẻ thông tin với cấp dưới là điều ít xảy ra do đó hành động này có thể trở thành nhân tố tạo động lực.

a)

Khoảng cách quyền lực

b)

Chủ nghĩa tập thể

c)

Chủ nghĩa cá nhân

d)

Tâm lý né tránh bất định

17.

Ở các quốc gia có chỉ số ____ cao, sự ghi nhận của cấp trên có thể tạo động lực làm việc tốt hơn cho nhân viên nhưng ở các quốc gia có chỉ số ____ thấp, việc tăng lương, thăng cấp có thể quan trọng hơn so với sự ghi nhận của cấp trên.

a)

Khoảng cách quyền lực

b)

Chủ nghĩa tập thể

c)

Chủ nghĩa cá nhân

d)

Tâm lý né tránh bất định

18.

Theo Hofstede, các xã hội chấp nhận mối quan hệ cấp bậc giữa cấp trên và cấp dưới sẽ có chỉ số ___________ cao.

a)

Tâm lý né tránh bất định

b)

Tính cá nhân

c)

Khoảng cách quyền lực

d)

Tính tập thể

19.

Các nghiên cứu cho thấy phong cách giao tiếp có mối liên hệ tương quan với các chiều văn hóa như thế nào?

a)

khoảng cách quyền lực thấp, tính tập thể, văn hóa phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh.

b)

khoảng cách quyền lực thấp, tính cá nhân, văn hóa phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh

c)

khoảng cách quyền lực cao, tính cá nhân, văn hóa ít phụ thuộc vào ngữ cảnh

d)

khoảng cách quyền lực cao, tính tập thể, văn hóa phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh

20.

Nguyên nào dưới đây không phải là nguyên chính dẫn tới sự thất bại của các quản lý làm nhiệm vụ quốc tế (Expat)?

a)

Thiếu sự chuẩn bị, đào tạo và định hướng trước khi thực hiện nhiệm vụ

b)

Thiếu ủng hộ từ công ty mẹ

c)

Không thích nghi được với văn hóa địa phương và môi trường làm việc

d)

Không đủ khả năng ngôn ngữ

21.

Nhà nghiên cứu Hà Lan, Fons Trompenaars, đề xuất khi những người tới từ nền văn hóa cụ thể làm việc tại các quốc gia có văn hóa khuyếch tan, họ nên _____.

a)

giao tiếp thẳng thắng và hiệu quả

b)

học cách lập trình và sử dụng chương trình làm việc một cách khôn ngoan

c)

không thừa nhận các thành tựu và kỹ năng không liên quan tới các vấn đề được thảo luận

d)

không được mất kiên nhẫn khi mọi người nói chuyện theo cách gián tiếp hoặc không thẳng thắn

22.

Theo nghiên cứu GLOBE, đặc tính nào của lãnh đạo không đươc đón nhận tích cực ở mọi nền văn hóa?

a)

Quyết đoán

b)

Không phối hợp

c)

Tham vọng

d)

Năng động

23.

Phong cách lãnh đạo được sử dụng bởi các quản lý người Nhật thường tập trung vào các mục tiêu _____.

a)

đặc biệt

b)

trung lập

c)

không rõ ràng

d)

cụ thể

24.

Để tạo ấn tượng cá nhân tích cực với người nước sở tại, các quản lý làm nhiệm vụ quốc tế KHÔNG NÊN làm gì?

a)

Biết quan niệm về thời gian ở địa phương và đúng giờ

b)

Giao tiếp với sự nhạy cảm văn hóa

c)

Không tìm hiểu về các điều cấm kỵ của địa phương

d)

Trang bị kiến thức về những yếu tố tạo nên tác phong và hành xử có đạo đức tại địa phương

25.

Niềm tin giúp cải thiện giao tiếp đa văn hóa thông qua_____

a)

đảm bảo tất cả các giao dịch được tiến hành dựa trên mối quan hệ thân thiết

b)

thay thế cho các hợp đồng pháp lý chính thức của các công ty quốc tế

c)

khuyến khích việc trao đổi ý tưởng và thông tin một cách cởi mở

d)

Giúp mọi người lập kế hoạch cho các tình huống bất định

26.

Chiều văn hóa nào sau đây đo lường mức độ tự do theo đuổi các nhu cầu và mong muốn trong một xã hội?

a)

Văn hóa thành tích - văn hóa quy gán

b)

Khuynh hướng tận hưởng - kiềm chế

c)

Văn hóa cụ thể - văn hóa khuyếch tán

d)

Chủ nghĩa phổ biến - chủ nghĩa đặc trưng

27.

Cách làm nào sau đây có thể giúp các nhà quản lý quốc tế xây dựng được niềm tin trong quá trình giao tiếp?

a)

tránh đề cập tới các mâu thuẫn cần giải quyết

b)

giao tiếp theo cách trang trọng, lịch sự nhất và tránh cởi mở khi giao tiếp

c)

làm quen với mọi người khi có thể, xây dựng mối quan hệ cá nhân thân thiện với những người có liên quan

d)

thu thập lịch trình làm việc của mọi người một cách bí mật để làm quen với họ

28.

Đây là các lãnh đạo đóng vai trò như những tác nhân có tầm nhìn với ý thức về sứ mệnh, những người có khả năng thúc đẩy cấp dưới của họ chấp nhận các mục tiêu mới và cách thức mới để thực hiện mọi việc.

a)

Lãnh đạo trao đổi

b)

Lãnh đạo thương thảo

c)

Lãnh đạo chuyển đổi

d)

Lãnh đạo hình thức

29.

Nghiên cứu của Bass cho thấy phong cách lãnh đạo được đánh giá là hiệu quả nhất bất kể nền văn hóa hay quốc gia là phong cách nào?

a)

Lãnh đạo trao đổi

b)

Lãnh đạo thương thảo

c)

Lãnh đạo chuyển đổi

d)

Lãnh đạo hình thức

30.

Đây là các lãnh đạo sự dụng biện pháp trao phần thưởng để đổi lấy nỗ lực và hiệu suất làm việc của nhân viên dựa trên nguyên tắc "đổi một thứ để có được một thứ gì đó".

a)

Lãnh đạo trao đổi

b)

Lãnh đạo thương thảo

c)

Lãnh đạo chuyển đổi

d)

Lãnh đạo hình thức

31.

Trung Quốc là quốc gia có chỉ số về chủ nghĩa tập thể cao nên ở đây _____ là một nhu cầu quan trọng và mục tiêu mà mọi người chú trọng là _____

a)

Liên kết nhóm, thành tựu nghề nghiệp

b)

Thành tựu nghề nghiệp, thành công cá nhân

c)

Liên kết nhóm, sự hòa hợp

d)

Thành tựu cá nhân, sự hòa hợp

32.

Theo nghiên cứu GLOBE, một người lãnh đạo có tầm nhìn, có khả năng truyền cảm hứng cho nhân viên và hoạt động theo định hướng thành quả là lãnh đạo ________.

a)

lôi cuốn

b)

chuyên chế

c)

độc tài

d)

tự vệ

33.

Nhân viên ở Nhật Bản có thể việc làm việc l2 tiếng một ngày là bình thường, trong khi tại Hà Lan, nơi mà thời gian làm việc trung bình là từ 7-8 tiếng một ngày thì việc làm 12 tiếng một này là một điều rất bất thường. Ví dụ này cho thấy văn hóa ảnh hướng tới nhận thức cá nhân và qua đó có thể được khai thác để tạo động lực cho nhân viên. Đây là ví dụ của phương pháp tiếp cận nào với thiết kế công việc dựa vào yếu tố văn hóa?

a)

Lý thuyết công nghệ - xã hội

b)

Nhóm kiểm soát chất lượng

c)

Mô hình đặc điểm công việc

d)

Tầm quan trọng của công việc trong cuộc sống

34.

Điều gì sau đây có thể xảy ra ở các nền văn hóa tiếp xúc xa?

a)

mọi người ch��o hỏi nhau bằng cách chạm vào nhau một cách lịch sự

b)

mọi người đứng gần nhau

c)

mọi người giữ một khoảng cách nhất định khi chào nhau

d)

mọi người chào hỏi bằng cách đặt một nụ hôn lên má

35.

Các thuyết tạo động lực nội dung nghiên cứu về động lực ở các khía cạnh chung nhất và sẽ được áp dụng hữu ích cho việc tạo động lực ở ____

a)

Một quốc gia hoặc một khu vực nào đó

b)

Toàn cầu mà không cần có sự điều chỉnh về văn hóa

c)

Ở các quốc gia bị ảnh hưởng bởi văn hóa phương Tây

d)

Ở các quốc gia bị ảnh hưởng bởi văn hóa phương Đông

36.

Trong nền văn hóa thành tựu, địa vị của một người được đánh giá dựa trên _____

a)

tuổi tác

b)

giới tính

c)

năng lực

d)

mối quan hệ xã hội

37.

Sai lầm thường gặp của các công ty đa quốc gia khi lựa chọn nhân sự làm nhiệm vụ quốc t là chỉ lựa chọn dựa trên:

a)

Quá trình đào tạo

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Kinh nghiệm trước đó

d)

Trình độ giáo dục

38.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố cận ngôn ngữ?

a)

Cử chỉ tay

b)

Dáng ngồi

c)

Ngáp

d)

Động chạm cá nhân

39.

Dựa trên hình của Trompenaars, đặc trưng của chủ nghĩa đặc thù là gì?

a)

việc áp dụng các quy tắc và hệ thống

b)

diễn tả cảm xúc một cách cởi mở

c)

nghĩa vụ phải thực hiện của các mối quan hệ

d)

cơ hội đạt được địa vị

40.

Hiểu về ngôn ngữ của một nền văn hóa là một trong các kỹ năng cần thiết với người quản l quốc tế vì ________

a)

ngôn ngữ phản ánh văn hóa

b)

có thể giúp giảm thiểu việc phải thuê thông dịch viên

c)

tiếng Anh đang trở thành ngôn ngữ chung toàn cầu

d)

không phải ở quốc gia nào ngôn ngữ tiếng Anh cũng phổ biến

41.

______ là cách con người giao tiếp thông qua các đồ vật như thiết kế, quần áo, nội thất, ô tô hay mỹ phẩm.

a)

Ngôn ngữ vật thể

b)

Cận ngôn ngữ

c)

Ngôn ngữ cơ thể

d)

Cử chỉ

42.

Khi giao tiếp, người tới từ quốc gia nào thường có khuynh hướng nhìn thẳng vào mắt của người đối diện

a)

Người Mỹ

b)

Người Trung Quốc

c)

Người Nhật Bản

d)

Người Việt Nam

43.

Nhóm văn hóa nào sau đây thích việc tranh luận và mâu thuẫn và sẽ thường làm gián đoạn cuộc đàm phán với những tranh luận về các vấn đề thậm chí không liên quan tới chủ điểm đàm phán?

a)

Người Mexico

b)

Người Ả Rập

c)

Người Trung Quốc

d)

Người Pháp

44.

Trong quá trình trao đổi thông tin hợp đồng, người tới từ quốc gia là người có khuynh hướng hỏi rất nhiều câu hỏi về đối tác, đi rất sâu vào chi tiết nhưng lại chỉ cung cấp những tài liệu không rõ ràng và mơ hồ cho đối tác?

a)

Người Trung Quốc

b)

Người Ả Rập

c)

Người Mỹ

d)

Người Mexico

45.

Theo Trompenaaars, phát biểu nào sau đây là đúng về cách tiếp cận phổ biến?

a)

Nhấn mạnh việc diễn tả cảm xúc một cách cởi mở

b)

Coi trọng các mối quan hệ

c)

Tập trung vào việc phân chia giữa công việc và đời sống riêng tư

d)

Nhấn mạnh vào việc áp dụng các quy tắc và hệ thống một cách khách quan

46.

Khía cạnh nào của trí tuệ văn hóa phản ánh kiến thức về các tiêu chuẩn, chuẩn mực của các nền văn hóa khác nhau?

a)

Nhận thức

b)

Siêu nhận thức

c)

Động lực

d)

Hành vi

47.

Theo Early and Ang, trí tuệ văn hóa được cấu thành bởi ba yếu tố là:

a)

Vốn xã hội, vốn tâm lý và vốn trí tuệ

b)

Nhận thức, động lực và hành vi

c)

Siêu nhận thức, động lực và hành vi

d)

Nhận thức, siêu nhận thức và hành vi

48.

Phát biểu nào sau đây đúng về người Nhật Bản?

a)

Nhân viên Nhật Bản không coi trọng công việc bằng việc nghỉ ngơi thư giãn.

b)

Nhân viên Nhật Bản thường lười biến và không thích đóng góp cho các mục tiêu chung của nhóm.

c)

Nhân viên Nhật Bản thường có sự gắn bó cao với công ty và quản lý của mình.

d)

Nhân viên Nhật Bản không coi tình bạn là một phần của nơi làm việc.

49.

Trong các xã hội có chỉ số về tâm lý né tránh bất định thấp:

a)

tỷ lệ xoay vòng nhân sự thấp.

b)

quản lý có mức độ chấp nhận rủi ro thấp hơn.

c)

nhân viên thể hiện tham vọng cao hơn.

d)

có nhiều quy định được thể hiện bằng văn bản hơn.

50.

Theo nghiên cứu, trong các quốc gia sau đây, quốc gia nào có chỉ số về tầm quan trọng của công việc trong cuộc sống cao nhất?

a)

Nhật Bản

b)

Mỹ

c)

Đức

d)

Anh