wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vấn đề b34-30

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phát triển nuôi trồng thủy sản.

b)

giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.

c)

bảo vệ các dải rừng ngập mặn.

d)

cải tạo vùng đất nhiễm phèn.

2.

Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do

a)

mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

b)

diện tích lớn nhất cả nước.

c)

không có hệ thống đê điều.

d)

mùa mưa bị ngập nước.

3.

Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.

b)

nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.

d)

tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.

4.

Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng trồng lúa chất lượng cao chủ yếu nhằm

a)

thích ứng biến đổi khí hậu, tạo năng suất cao.

b)

phát huy các lợi thế, mở rộng hàng xuất khẩu.

c)

tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất.

d)

đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống.

5.

Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tích cực làm thủy lợi.

b)

cơ giới hóa khi làm đất.

c)

thay đổi cơ cấu cây trồng.

d)

sử dụng bón phân phù hợp.

6.

Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng sử dụng hợp lí tự nhiên nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển thành vùng có kinh tế hàng hoá hàng đầu của cả nước.

b)

Tạo ra khu vực kinh tế quan trọng trên cơ sở phát triển bền vững.

c)

Xây dựng khu vực khai thác hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên.

d)

Phát triển vùng trọng điểm hàng đầu về lương thực, thực phẩm.

7.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Duy trì, bảo vệ tài nguyên rừng trong phát triển; cải tạo đất.

b)

Bảo vệ rừng; thau chua, rửa mặn đất bằng nguồn nước ngọt.

c)

Kết hợp khai thác biển với đất liền, đẩy mạnh nuôi thủy sản.

d)

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, sống chung cùng thiên tai.

8.

Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.​

b)

đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.

c)

giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.​

d)

tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.

9.

Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do

a)

mật độ xây dựng cao, triều cường.​

b)

mưa tập trung lớn và triều cường.

c)

mưa bão lớn, lũ từ thượng nguồn.​

d)

diện mưa bão rộng, xây dựng nhiều.

10.

Đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở Đồng Tháp Mười và tứ giác Long Xuyên vì

a)

mùa khô kéo dài.​

b)

tác động của triều cường.

c)

thường xuyên ngập nước.​

d)

mạng lưới sông ngòi chằng chịt.

11.

Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

thủy lợi, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.

b)

thủy lợi, cải tạo đất, duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.

c)

thủy lợi, sống chung với lũ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

thủy lợi, phát triển nuôi trồng thủy sản, sống chung với lũ.

12.

Đồng bằng sông Cửu Long có đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao do

a)

nền nông nghiệp lâu đời, các ngành khác chưa phát triển.

b)

mức độ tập trung dân cư và đô thị hóa của vùng còn thấp.

c)

đất phù sa chiếm diện tích lớn, khả năng mở rộng nhiều.

d)

đồng bằng châu thổ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.

13.

Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do

a)

nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.

b)

địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.

14.

Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại những lợi ích chủ yếu là

a)

du lịch sinh thái, thủy sản, nguồn nước để sản xuất.

b)

phù sa, nguồn nước để sinh hoạt cho dân cư, du lịch.

c)

mang lại nước tưới cho cây trồng, du lịch miệt vườn.

d)

thủy sản, phù sa, nước ngọt để rửa phèn mặn cho đất.

15.

Để nâng cao giá trị nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, vấn đề cần quan tâm hàng đầu là

a)

mở rộng diện tích nuôi trồng.

b)

đảm bảo nguồn thức ăn.

c)

đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

d)

mở rộng thị trường.

16.

Mục đích chủ yếu của việc sử dụng hợp lí, cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững.

b)

tăng nhanh sản lượng lương thực, thực phẩm.

c)

khai thác thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên.

d)

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

17.

Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

đây là vùng trọng điểm số một về lương thực, thực phẩm của nước ta.

b)

thiên nhiên rất đa dạng, giàu tiềm năng nhưng cũng không ít khó khăn.

c)

vùng có nhiều tiềm năng lớn về tự nhiên để phát triển kinh tế-xã hội.

d)

thiên nhiên giàu có nhưng chưa được khai thác đúng mức, gây lãng phí.

18.

Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế - xã hội là

a)

một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn và đất mặn mở rộng thêm.

b)

mực nước sông bị hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.

c)

nước mặn xâm nhập vào đất liền, độ chua và độ mặn của đất tăng.

d)

nguy cơ cháy rừng xảy ra, đa dạng sinh học bị đe dọa nghiêm trọng.

19.

Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây?

a)

Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên.

b)

Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.

c)

Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.

d)

Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô.

20.

Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tích cực mở rộng thị trường.

c)

sản xuất theo hướng thâm canh, khai thác hiệu quả thế mạnh.

d)

ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm tại chỗ.

21.

Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.

b)

khai thác hiệu quả thế mạnh, tăng cường xuất khẩu hàng hóa.

c)

đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm có giá trị.

d)

sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu.

22.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

phát huy thế mạnh tự nhiên, phát triển kinh tế.

b)

tận dụng tài nguyên, đổi mới tập quán sản xuất.

c)

tạo thêm việc làm, thay đổi phân công lao động.

d)

chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu.

23.

Việc giao đất giao rừng cho người dân ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là

a)

hạn chế nạn phá rừng, bảo vệ các lâm sản quý.

b)

góp phần giảm nghèo, giải quyết nhiều việc làm.

c)

giúp bảo vệ rừng tốt, sử dụng rừng có hiệu quả.

d)

hạn chế du canh, du cư, mở rộng diện tích rừng.

24.

Ý nghĩa chủ yếu của đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

nâng cao vị thế của vùng, thu hút vốn đầu tư.

b)

tăng giá trị hàng hoá, phát huy các thế mạnh.

c)

nâng cao hiệu quả kinh tế, thu nhiều ngoại tệ.

d)

thúc đẩy chuyên môn hoá, phát triển sản xuất.

25.

Mục đích chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp qui mô lớn ở Tây Nguyên là

a)

tạo ra khối lượng nông sản lớn và có giá trị cao.

b)

giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.

c)

đa dạng hóa các sản phẩm, phù hợp với địa hình.

d)

tận dụng tốt tài nguyên thiên nhiên, thu hút vốn.

26.

Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm

a)

tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.

b)

hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.

d)

tăng nguồn cung nguyên liệu cho công nghiệp.

27.

Tây Nguyên thu hút nhiều lao động đến chủ yếu là do

a)

có cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển rất nhanh.

b)

hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp.

c)

vùng đã có sự thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển mạnh.

28.

Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là

a)

phát triển công nghiệp, giải quyết nước tưới vào mùa khô.

b)

phát triển công nghiệp khai khoáng trên cơ sở nguồn điện rẻ.

c)

tạo sản phẩm hàng hóa lớn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

d)

thu hút lao động, tạo việc làm, thay đổi tập quán sản xuất.

29.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững đối với hoạt động lâm nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

khoanh nuôi, tái sinh và đẩy mạnh trồng rừng.

b)

thực hiện chính sách giao rừng cho nhân dân.

c)

triển khai đồng bộ mô hình nông, lâm kết hợp.

d)

đóng cửa vĩnh viễn đối với khu rừng tự nhiên.

30.

Việc phát triển các công trình thủy điện ở vùng Tây Nguyên mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Cung cấp mặt nước cho việc nuôi trồng thủy sản.

b)

Tạo các cảnh quan cho du lịch, điều hòa khí hậu.

c)

Dữ trữ nguồn nước tưới quan trọng vào mùa khô.

d)

Cung cấp năng lượng để sản xuất và cho đời sống.

31.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa.

b)

tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm.

c)

hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư.

d)

nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.

32.

Nguyên nhân chủ yếu đe dọa xói mòn đất nếu lớp phủ thực vật bị phá hủy ở Tây Nguyên là

a)

sự thay đổi giữa mùa khô kéo dài và mùa mưa.

b)

chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá badan.

c)

chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

d)

địa hình nhiều đồi núi, mức độ chia cắt rất lớn.