NEW
Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Ôn tập CKII
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác được gọi là
nhiên liệu.
lực.
khối lượng.
năng lượng.
Đơn vị đo của lực là
Niutơn, kí hiệu n.
mét, kí hiệu m.
kilôgam, kí hiệu kg.
giây, kí hiệu s.
Muốn đo lực ta dùng dụng cụ nào sau đây?
Cân.
Lực kế.
Thước.
Bình chia độ.
Để biểu diễn lực trên hình vẽ người ta dùng
một mũi tên.
một đoạn thẳng.
hình tròn.
hình tam giác.
Lực F ở hình bên có phương
từ trái sang phải.
nằm ngang.
thẳng đứng.
từ phải sang trái.
Ngoài tác dụng gây ra sự thay đổi tốc độ và thay đổi hướng chuyển động của vật, lực còn có thể làm vật bị
biến dạng.
đổi màu.
giảm khối lượng.
tăng khối lượng.
Trường hợp nào dưới đây, cho thấy vật bị thay đổi tốc độ?
Ấn mạnh tay xuống đệm.
Ngồi lên một cái yên xe.
Cầu thủ đá quả bóng vào lưới.
Kéo dãn lò xo.
Khi chịu tác dụng của lực, vật vừa bị biến dạng, vừa đổi hướng chuyển động. Trường hợp nào sau đây thể hiện điều đó?
Khi có gió thổi cành cây đu đưa qua lại.
Khi đập mạnh quả bóng vào tường quả bóng bật trở lại.
Khi xoay tay lái, ô tô đổi hướng chuyển động.
Quả cầu lông được chuyền qua lại giữa hai người chơi đánh cầu.
Trong lần sút phạt của cầu thủ Quang Hải tại trận chung kết U23 Châu Á 2018 giữa hai đội bóng đá Việt Nam – Uzbekistan, lực đá của cầu thủ Quang Hải vào quả bóng làm quả bóng:
chỉ thay đổi tốc độ.
vừa biến đổi chuyển động vừa bị biến dạng.
chỉ bị biến dạng.
chỉ thay đổi hướng chuyển động.
Lực hấp dẫn là lực
hút giữa các vật có khối lượng.
kéo giữa các vật có khối lượng.
đẩy giữa các vật có khối lượng.
nén giữa các vật có khối lượng.
Lực mà Trái Đất tác dụng lên vật là
trọng lượng.
trọng lực.
lực đẩy.
lực nén.
Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của
Trái Đất tác dụng lên vật.
Kim tinh tác dụng lên vật.
Mộc tinh tác dụng lên vật.
Mặt Trăng tác dụng lên vật.
Điền vào chỗ trống “...” để hoàn chỉnh câu. “Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực ... với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.”
nằm gần
cách xa
không tiếp xúc
có sự tiếp xúc
Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
Mùa Thu, lá vàng rơi từ trên cây xuống đất.
Mưa rơi từ các đám mây xuống mặt đất.
Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời.
Vận động viên bóng chuyền đập bóng qua lưới.
Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?
Giọt mưa đang rơi từ trên cao xuống.
Một người đẩy thùng hàng trên sân.
Vận động viên cử tạ nâng tạ lên cao.
Người thợ mộc đóng đinh vào tường.
Trường hợp sau đây không phải biến dạng đàn hồi?
Lò xo trong chiếc bút bi bị nén lại.
Dây cao su được kéo căng ra.
Quả bóng cao su bị đập vào tường.
Thanh kim loại đã bị uốn cong.
Độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ vệ với
khối lượng của vật treo.
lực hút của Trái Đất.
độ dài của lò xo.
trọng lượng của lò xo.
Lực ma sát trượt xuất hiện khi
một vận động viên đang trượt tuyết.
Quyển sách nằm yên trên bàn.
Lực ma sát xuất hiện ở
bề mặt tiếp xúc giữa hai vật và cản trở chuyển động của vật.
một điểm bất kì trên vật và cản trở chuyển động của vật.
bề mặt tiếp xúc giữa hai vật và không gây ảnh hưởng chuyển động của vật.
một điểm bất kì và không ảnh hưởng chuyển động của vật.
Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi
ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh.
quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng.
cô giáo đang viết phấn lên bảng.
xe đạp đang chuyển động nhanh dần xuống dốc.
Trường hợp nào dưới đây ma sát có hại?
Xe ô tô bị lún trong trong vũng lầy.
Giày đi nhiều, đế bị mòn.
Bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo của đàn nhị.
Đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.
Trường hợp nào dưới đây ma sát là có lợi?
Giày có đế cao su giúp bám đường tốt hơn.
Xe ô tô chạy lâu ngày vỏ xe bị mòn.
Lực ma sát làm mòn các chi tiết máy.
Giày đi nhiều, đế bị mòn.
Năng lượng mà một vật có được do chuyển động được gọi là
thế năng.
động năng.
nhiệt năng.
quang năng.
Vật ở trên cao so với mặt đất có năng lượng gọi là
nhiệt năng.
thế năng đàn hồi.
thế năng hấp dẫn.
động năng.
Mặt Trời, bóng đèn, ngọn lửa, ... phát ra ánh sáng. Ánh sáng mang năng lượng
động năng.
thế năng đàn hồi.
quang năng.
hóa năng.
Trong các vật sau đây, vật nào có nhiệt năng?
Mặt Trời, tia sét, lò sưởi đang hoạt động.
Lò sưởi đang hoạt động, Mặt Trời, lò xo dãn.
Gas, pin Mặt Trời, tia sét, quyển sách.
Bóng đèn đang sáng, pin, xăng dầu.
Khi phơi thóc (lúa), hạt thóc (lúa) khô đã nhận năng lượng từ
Mặt Trăng.
Trái Đất.
Mặt Trời.
môi trường xung quanh.
Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hoá
điện năng thành hoá năng.
điện năng thành cơ năng.
nhiệt năng thành điện năng.
cơ năng thành điện năng.
Xoa hai bàn tay vào nhau lòng bàn tay nóng lên, đã có sự chuyển hóa năng lượng từ
điện năng thành cơ năng.
cơ năng thành điện năng.
nhiệt năng thành cơ năng.
cơ năng thành nhiệt năng.
Trong các vật sau đây, vật nào đều có hóa năng?
Ắcquy, xăng dầu, Mặt Trời.
Pin, thức ăn, xăng dầu.
Cốc nước nóng, Mặt Trời, pin.
Thức ăn, ắcquy, ngọn lửa.
Vật chất nào sau đây là nhiên liệu?
Hơi nước.
Thủy triều.
Khí gas.
Không khí.
Năng lượng nào là năng lượng tái tạo?
Năng lượng từ than tổ ong.
Năng lượng từ than củi.
Năng lượng từ khí đốt.
Năng lượng từ gió.
Năng lượng nào không phải năng lượng tái tạo?
Năng lượng nước.
Năng lượng gió.
Năng lượng Mặt Trời.
Năng lượng từ than đá.
Điền vào chỗ trống “...” để hoàn thành nội dung định luật bảo toàn năng lượng.
vật - vật
bộ phận - bộ phận
loại - loại
chỗ - chỗ
Điền vào chỗ trống “...” sau đây để được câu hoàn chỉnh. “Khi năng lượng truyền từ vật này sang vật khác hoặc chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác luôn xuất hiện ...”
động năng.
năng lượng hao phí.
cơ năng.
năng lượng ánh sáng.
Việc thực hiện tiết kiệm năng lượng sẽ mang lại lợi ích nào sau đây?
Gây ô nhiễm môi trường.
Giảm tuổi thọ đồ dùng điện.
Tăng chi sản xuất và sinh hoạt.
Góp phần bảo vệ môi trường.
Phát biểu nào sau đây sai? Sử dụng tiết kiệm điện năng góp phần
chữa các bệnh hiểm nghèo.
phát triển sản xuất.
giảm ô nhiễm môi trường.
giảm bớt các sự cố về điện.
Biện pháp nào sau đây là tiết kiệm năng lượng?
Để các thực phẩm còn nóng vào tủ lạnh.
Để điều hòa ở mức dưới 20oC.
Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
Bật lò vi sóng trong phòng có máy lạnh.
Biện pháp nào sau đây là không tiết kiệm năng lượng?
Chỉ dùng máy giặt khi có đủ lượng quần áo để giặt.
Sử dụng nước sinh hoạt với một lượng vừa đủ nhu cầu.
Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.
Sử dụng bóng đèn dây tóc thay cho cho bóng đèn LED.
Trái Đất quay quanh trục theo chiều
từ nam sang bắc.
từ bắc sang nam.
từ tây sang đông.
từ đông sang tây.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống “...” để được câu phát biểu đúng. “Hằng ngày chúng ta thấy Mặt Trời mọc ở hướng đông và ... trên bầu trời dần về hướng tây rồi lặn.”
rung động
dao động
đứng yên
chuyển động
Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa của Trái Đất vì
Trái Đất luôn quay quanh trục của nó.
Trái Đất có dạng hình cầu.
Trái Đất ở vị trí trung tâm trong hệ Mặt Trời.
Mặt Trăng che lấp Trái Đất.
Trái Đất có hiện tượng ngày và đêm luân phiên là do
Mặt Trời chuyển động từ đông sang tây.
Mặt Trời mọc ở đằng đông, lặn ở đằng tây.
Trái Đất được chiếu sáng bởi Mặt trời và chuyển động tự quay quanh trục của nó theo hướng từ đông sang tây.
Trái Đất được chiếu sáng bởi Mặt trời và chuyển động tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông.
Chọn phát biểu đúng. Hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa là do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với
tốc độ không đổi.
chu kì một năm.
trục nghiêng không đổi.
quỹ đạo xác định.
Ta nhìn thấy Mặt Trăng vì
Mặt Trăng tự phát ra ánh sáng chiếu vào mắt ta.
Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Mặt Trời chiếu vào mắt ta.
Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Trái Đất chiếu vào mắt ta.
Mặt Trăng phản xạ ánh sáng từ các thiên thể chiếu vào mắt ta.
Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì
Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục.
Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục.
ở mặt đất, ta thấy các phần khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời.
Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất và tự phát ra ánh sáng.
Chúng ta nhìn thấy Mặt Trăng tròn khi
toàn bộ phần được chiếu sáng của Mặt Trăng hướng về Trái Đất.
Mặt Trăng ở khoảng giữa Trái Đất và Mặt Trời.
một nửa phần được chiếu sáng của Mặt Trăng hướng về Trái Đất.
toàn bộ Mặt Trăng được Mặt Trời chiếu sáng.
Vào đêm không trăng, chúng ta không nhìn thấy Mặt Trăng vì
Mặt Trời không chiếu sáng Mặt Trăng.
ánh sáng phản xạ từ Mặt Trăng không chiếu tới Trái Đất.
Mặt Trăng không phản xạ ánh sáng mặt trời.
Mặt Trăng bị che khuất bởi Mặt Trời.
Tuần Trăng là
30 ngày.
29 ngày.
29,5 ngày.
30,5 ngày.
Các hình dạng thường nhìn thấy của Mặt Trăng gồm
Trăng lưỡi liềm, Trăng bán cầu, Trăng khuyết và Trăng tròn.
Trăng lưỡi liềm, Trăng mờ, Trăng khuyết và Trăng tròn.
Trăng lưỡi liềm, Trăng bán nguyệt, Trăng vành khuyên và Trăng tròn.
Trăng lưỡi liềm, Trăng bán nguyệt, Trăng khuyết và Trăng tròn.
Nguyên nhân dẫn đến hình ảnh Mặt Trăng chúng ta nhìn thấy trong các đêm khác nhau không giống nhau là do
vị trí của Mặt Trăng trong quỹ đạo quay xung quanh Trái Đất mỗi ngày đều khác nhau.
vị trí của Mặt Trời trong quỹ đạo quay xung quanh Mặt Trăng mỗi ngày đều khác nhau.
vị trí của Trái Đất trong quỹ đạo quay xung quanh Mặt Trăng mỗi ngày đều khác nhau.
vị trí của Mặt Trăng trong quỹ đạo quay xung quanh Mặt Trời mỗi ngày đều khác nhau.
Khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất thì xảy ra hiện tượng
nguyệt thực.
nhật thực.
động đất.
núi lửa phun trào.
Khi Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất thì xảy ra hiện tượng
nhật thực.
nguyệt thực.
động đất.
núi lửa phun trào.
Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống “...”. “Hệ Mặt Trời là một hệ hành tinh có ... ở trung tâm và các ... nằm trong phạm vi lực hấp của ...”
Trái Đất - thiên thể - Trái Đất.
Mặt Trời - thiên thể - Mặt Trời.
Mặt Trăng - thiên thể - Mặt Trăng.
Ngôi sao - thiên thể - Ngôi sao.
Trong hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm và
8 hành tinh quay quanh Mặt Trời.
9 hành tinh quay quanh Mặt Trời.
10 hành tinh quay quanh Mặt Trời.
11 hành tinh quay quanh Mặt Trời.
Thái Dương hệ hay thường được gọi là
hệ Mặt Trời.
hệ Mặt Trăng.
hệ Trái Đất.
ngân hà.
Chu kì chuyển động quanh Mặt Trời của một hành tinh là khoảng thời gian để nó chuyển động được
một vòng quanh Mặt Trời.
hai vòng quanh Mặt Trời.
ba vòng quanh Mặt Trời.
bốn vòng quanh Mặt Trời.
Hệ Mặt Trời hành tinh lớn nhất là
Sao Mộc.
Trái Đất.
Sao Hỏa.
Sao Thổ.
Các hành tinh trong hệ Mặt Trời được sắp xếp như thế nào trong hệ Mặt Trời từ gần đến xa?
Hải Vương tinh, Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh.
Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh, Trái Đất, Kim tinh, Thủy tinh, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh.
Mộc tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Thủy tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh.
Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh.
Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ
nhất.
nhì.
ba.
tư.
