wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Về Luật PCCC

Total questions: 121

Worksheet time: 24hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp cháy tại cơ sở, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến kịp thì ai là chỉ huy chữa cháy?

a)

Người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy;

b)

Trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy.

c)

Cả A và B đều đúng.

2.

Theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP, ngày 10/5/2024 của Chính phủ thì chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH có thời hạn bao lâu:

a)

01 năm

b)

02 năm

c)

05 năm

d)

Không có thời hạn

3.

Theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 và Nghị định số 50/2024/NĐ-CP, ngày 10/5/2024 của Chính phủ, thì trong thời gian bao lâu, Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả kiểm tra về cơ quan Công an quản lý trực tiếp

a)

Định kỳ 01 tháng/lần

b)

Định kỳ 03 tháng/lần

c)

Định kỳ 06 tháng/lần

d)

Định kỳ 01 năm/lần

4.

Theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 và Nghị định số 50/2024/NĐ-CP, ngày 10/5/2024 của Chính phủ về công tác phòng cháy và chữa cháy, Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm kiểm tra an toàn PCCC như thế nào?

a)

Kiểm tra thường xuyên về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình

b)

Kiểm tra đột xuất về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình

c)

Cả A và B đều đúng

5.

Phương án chữa cháy của cơ sở phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt lại trong trường hợp nào?

a)

Khi có những thay đổi lớn về quy mô, tính chất.

b)

Khi có thay đổi lớn về đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc.

c)

Khi có các thay đổi lớn về các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.

d)

Tất cả các phương án trên.

6.

Luật PCCC quy định trong hoạt động PCCC nhiệm vụ nào là chính?

a)

Trong hoạt động PCCC lấy phòng ngừa làm chính

b)

Trong hoạt động PCCC lấy phương châm 4 tại chỗ làm chính

c)

Trong hoạt động PCCC lấy chữa cháy

d)

D. Trong hoạt động PCCC lấy tuyên truyền là chính.

7.

Câu 7: Lực lượng nòng cốt trong hoạt động PCCC của toàn dân là lực lượng nào sau đây?

a)

A. Lực lượng dân phòng

b)

B. Lực lượng PCCC cơ sở

c)

C. Lực lượng Cảnh sát PCCC

d)

D. Tất cả các lực lượng trên

8.

Theo Phụ lục V, Nghị định số 50/2024/NĐ-CP của Chính Phủ quy định công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B nào sau đây thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về PCCC:

a)

A. Có tổng khối tích từ 4000m3 trở lên.

b)

B. Có tổng khối tích từ 6000m3 trở lên.

c)

C. Có tổng khối tích từ 5000m3 trở lên.

d)

D. Có tổng khối tích từ 7000m3 trở lên.

9.

Theo Phụ lục V, Nghị định số 50/2024/NĐ-CP của Chính Phủ quy định nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được nào sau đây không thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về PCCC:

a)

A. Có tổng khối tích 4000m3.

b)

B. Có tổng khối tích 5000m3.

c)

C. Có tổng khối tích 6000m3.

d)

D. Có tổng khối tích 7000m3.

10.

Cơ sở có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội PCCC cơ sở hoạt động theo chế độ không chuyên trách là bao nhiêu người?

a)

A. Tối đa 10 người, trong đó có 01 đội trưởng.

b)

B. Tối thiểu 10 người, trong đó có 01 đội trưởng.

c)

C. Tối đa 15 người, trong đó có 01 đội trưởng, 01 đội phó.

d)

D. Tối thiểu 15 người, trong đó có 01 đội trưởng và 01 đội phó.

11.

Luật PCCC quy định ai là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện khắc phục hậu quả vụ cháy?

a)

A. Chỉ huy lực lượng Công an PCCC phối hợp với người đứng đầu cơ sở bị cháy

b)

B. Chủ tịch UBND cấp xã trở lên, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có cơ sở bị cháy

c)

C. Công an phường nơi có cơ sở bị cháy

d)

D. Tất cả đều đúng

12.

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hành vi không tự kiểm tra an toàn PCCC và CNCH sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

13.

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện, điện tử ở những nơi có quy định cấm bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

14.

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hành vi khóa, chèn, chặn cửa thoát nạn bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

15.

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hành vi Không tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức hànhhàn cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

16.

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hành vi không lắp đặt các hệ thống, thiết bị điện phục vụ yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật bị xử lý như thế nào?

a)

A. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

b)

B. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

c)

C.  Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

d)

D. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.

17.

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hành vi không kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy định kỳ bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

18.

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hành vi không gửi báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

19.

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hành vi không niêm yết biển báo, biển cấm, sơ đồ, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy; biển cấm, biển cảnh báo tại khu vực, nơi nguy hiểm theo quy định của pháp luật bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

20.

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hành vi không thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở theo quy định bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.00.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

21.

Theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hành vi không tổ chức thực tập phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

22.

Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gồm những gì?

a)

Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.

b)

Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

c)

Nhà, công trình; hàng hóa vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm)

d)

Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị; Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

23.

Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng. Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa là bao nhiêu % tính trên phí bảo hiểm?

a)

Tối đa 20%.

b)

Tối đa 25%.

c)

Tối đa 30%.

d)

Tối đa 50%.

24.

Lực lượng PCCC cơ sở có được hưởng chế độ chính sách trong huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp tham gia chữa cháy không?

a)

Chỉ được hưởng chế độ chính sách khi trực tiếp tham gia chữa cháy.

b)

Chỉ được hưởng chế độ chính sách khi trực tiếp tham gia chữa cháy và trong huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ.

c)

Chỉ được hưởng chế độ chính sách trong huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp tham gia chữa cháy theo quy định của chính phủ.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

25.

Đối tượng nào có trách nhiệm tham gia vào đội dân phòng, đội PCCC cơ sở?

a)

Công dân từ 18 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe

b)

Công dân dưới 18 tuổi, có đủ sức khỏe.

c)

Công dân từ 17 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe.

d)

Công dân từ 16 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe.

26.

Nguyên tắc "4 tại chỗ" trong hoạt động PCCC bao gồm những nguyên tắc nào:

a)

Chỉ huy tại chỗ - Lực lượng tại chỗ - Phương tiện tại chỗ - Hậu cần tại chỗ.

b)

Chỉ huy tại chỗ - Lực lượng tại chỗ - Chủ động phương án xử lý - Đảm bảo kinh phí cho hoạt động PCCC

c)

Phòng ngừa là chính - sẵn sàng phương tiện - Chủ động phương án xử lý - Đảm bảo công tác hậu cần

d)

Phòng ngừa là chính - sẵn sàng phương tiện - Lực lượng tại chỗ - Đảm bảo công tác hậu cần

27.

Trách nhiệm của cá nhân trong công tác PCCC?

a)

Chấp hành quy định, nội quy, yêu cầu về PCCC của người hoặc cơ quan có thẩm quyền.

b)

Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức cần thiết về PCCC; biết sử dụng dụng cụ, phương tiện PCCC thông dụng.

c)

Bảo đảm an toàn về PCCC trong quá trình sử dụng nguồn lửa, ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, hành vi vi phạm quy định an toàn về PCCC.

d)

Cả 3 đáp án trên

28.

Theo Luật Phòng cháy và chữa cháy, ngày nào trong các ngày sau đây là ngày "Toàn dân phòng cháy và chữa cháy"?

a)

Ngày 10/4

b)

Ngày 19/8

c)

Ngày 04/10

29.

Là người đứng đầu một cơ sở khi để xảy ra cháy, nổ tại cơ sở mình thì người đó phải chịu hình thức xử lý như thế nào?

a)

Xử lý hình sự

b)

Phạt tiền

c)

Không bị gì

d)

Tùy từng mức độ thiệt hại cụ thể mà người đứng đầu cơ sở có thể bị phạt tiền hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

30.

Phương án chữa cháy của cơ sở được tổ chức thực tập như thế nào?

a)

Mỗi tháng/lần

b)

Mỗi quý/lần

c)

6 tháng/lần

d)

Mỗi năm/lần

31.

Việc thiết lập khoảng cách an toàn giữa khu vực chứa nhiên liệu và khu sản xuất nhằm đảm bảo rằng:

a)

Tăng diện tích khu vực sản xuất

b)

Nguồn nhiệt và tia lửa từ khu sản xuất không kích hoạt cháy nổ tại khu chứa nhiên liệu

c)

Tiết kiệm chi phí xây dựng

d)

Dễ dàng kiểm soát nhiệt độ của toàn bộ cơ sở

32.

Yếu tố nào từ đám cháy đe dọa đến tính mạng con người nhiều nhất?

a)

Nhiệt độ tỏa ra từ đám cháy.

b)

Chen lấn xô đẩy trong quá trình thoát nạn.

c)

Khói, khí độc tỏa ra từ đám cháy.

d)

Tâm lý, hoang mang lo sợ.

33.

Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân nào dẫn đến cháy, nổ nhiều nhất ở nước ta trong những năm gần đây?

a)

Sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và các chất dễ cháy.

b)

Sự cố hệ thống, thiết bị điện.

c)

Vi phạm quy định về PCCC.

d)

Người đốt.

34.

Để lưu trữ an toàn các vật liệu dễ cháy nổ, cần đảm bảo:

a)

Lưu trữ tại nơi có thông gió tốt, xa nguồn nhiệt và tia lửa

b)

Lưu trữ chung với các chất hóa học khác

c)

Lưu trữ trong phòng kín không có cửa sổ

d)

Lưu trữ bên cạnh khu vực sử dụng để tiện lợi

35.

Khi làm việc với các chất dễ cháy nổ, biện pháp an toàn cần được áp dụng là:

a)

Sử dụng thiết bị chống tĩnh điện và trang bị quần áo bảo hộ

b)

Làm việc trong không gian kín không có thông gió

c)

Dùng lửa trần để kiểm tra phản ứng của chất dễ cháy

d)

Không cần phòng chống đặc biệt nếu chỉ làm việc trong thời gian ngắn

36.

Để giảm nguy cơ cháy nổ trong nhà máy, ngoài việc kiểm tra định kỳ hệ thống điện, cần thực hiện thêm biện pháp nào sau đây?

a)

Đặt các vật liệu dễ cháy nổ gần khu vực sản xuất để tiện sử dụng

b)

Tăng cường bảo dưỡng máy móc và hệ thống điện, đảm bảo thiết bị đạt tiêu chuẩn an toàn

c)

Sử dụng các vật liệu xây dựng không chịu lửa trong toàn bộ nhà máy

d)

Chỉ dựa vào việc giám sát của nhân viên mà không cần hệ thống tự động

37.

Trong trường hợp phát hiện mùi gas hay dấu hiệu rò rỉ, biện pháp phòng chống cháy nổ đúng là:

a)

Tiếp tục sử dụng thiết bị điện vì có thể là hiện tượng tạm thời

b)

Ngay lập tức thông báo, ngắt nguồn điện và tăng cường thông gió khu vực

c)

Dùng lửa để xác định nguồn rò rỉ

d)

Chờ đợi xem mùi gas có tự tan biến không

38.

Khi tiến hành sửa chữa hệ thống điện tại khu vực có vật liệu dễ cháy, điều cần thiết là:

a)

Đảm bảo nguồn điện vẫn hoạt động để không gián đoạn sản xuất

b)

Ngắt nguồn điện hoàn toàn và thực hiện theo quy trình an toàn được quy định

c)

Sử dụng các dụng cụ điện không có chứng nhận an toàn nếu đã quen sử dụng

d)

Chỉ cảnh báo cho đồng nghiệp mà không cần ngắt nguồn điện

39.

Một trong những biện pháp quan trọng để đảm bảo an toàn cháy nổ trong nhà xưởng là:

a)

Sử dụng các vật liệu xây dựng thông thường mà không cần chống lửa

b)

Để thiết bị điện đặt gần các nguồn dễ cháy để tiết kiệm không gian

c)

Giảm thiểu số lượng nhân viên làm việc trong khu vực sản xuất

d)

Trang bị và bảo trì đầy đủ hệ thống chữa cháy tự động

40.

Quy định về khoảng cách an toàn giữa nguồn điện và các vật liệu dễ cháy nhằm:

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp đặt thêm các thiết bị điện

b)

Giảm khả năng phát sinh tia lửa và nguy cơ bùng phát cháy nổ

c)

Nâng cao tính thẩm mỹ cho khu vực sản xuất

d)

Tăng cường hiệu quả sử dụng không gian lưu trữ

41.

Trong công tác phòng chống cháy nổ, việc tuân thủ quy trình bảo trì thiết bị điện nhằm mục đích:

a)

Tăng tuổi thọ của thiết bị

b)

Giảm nguy cơ chập điện và cháy nổ

c)

Giảm chi phí sản xuất

d)

Tăng hiệu suất làm việc của máy móc

42.

Khi vận chuyển hóa chất dễ cháy, biện pháp an toàn được khuyến cáo là:

a)

Vận chuyển bằng phương tiện không có hệ thống kiểm soát

b)

Vận chuyển cùng các loại hóa chất khác để tiết kiệm không gian

c)

Vận chuyển trong các container chuyên dụng và kín

d)

Vận chuyển ở nhiệt độ cao để dung môi bay nhanh

43.

Đào tạo nhân viên về an toàn cháy nổ giúp:

a)

Giảm chi phí bảo trì hệ thống điện

b)

Tăng tốc độ sản xuất

c)

Giảm thiểu rủi ro và nâng cao phản ứng khi xảy ra sự cố

d)

Thay thế hoàn toàn các biện pháp kỹ thuật phòng chống cháy nổ

44.

Để giảm nguy cơ cháy nổ trong khu vực lưu trữ vật liệu dễ cháy, cần đảm bảo:

a)

Sắp xếp vật liệu gần nhau để tiết kiệm không gian

b)

Lưu trữ trong phòng kín không có cửa sổ

c)

Khu vực lưu trữ có thông gió tốt và cách xa nguồn nhiệt

d)

Lưu trữ chung với các loại vật liệu không liên quan

45.

Khi làm việc với dung môi dễ cháy, bạn cần:

a)

Sử dụng thiết bị điện không đảm bảo an toàn

b)

Làm việc trong không gian kín để tránh ô nhiễm môi trường

c)

Sử dụng dụng cụ chống tĩnh điện và làm việc trong khu vực thông gió tốt

d)

Để dung môi gần nguồn nhiệt để nhanh chóng bay hơi

46.

Để lưu trữ an toàn các chất lỏng dễ cháy, cần:

a)

Lưu trữ trong phòng kín không có hệ thống thông gió

b)

Lưu trữ trong khu vực có nhiệt độ cao để dung môi bốc hơi nhanh

c)

Lưu trữ chung với hàng hóa không dễ cháy

d)

Lưu trữ ở nơi mát mẻ, khô ráo và cách xa nguồn nhiệt

47.

Khi phát hiện dấu hiệu bất thường (mùi khét, nóng máy) từ hệ thống điện, bạn nên:

a)

Ngay lập tức ngắt nguồn điện và kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị

b)

Tiếp tục sử dụng cho đến khi sự cố trở nên nghiêm trọng

c)

Đợi đến cuối ca làm việc mới báo cáo

d)

Bỏ qua vì có thể là hiện tượng tạm thời

48.

Việc sử dụng dây điện đạt chuẩn trong quá trình lắp đặt thiết bị điện giúp:

a)

Tăng khả năng dẫn điện nhanh chóng

b)

Giảm nguy cơ quá tải và chập điện gây cháy nổ

c)

Tiết kiệm chi phí mà không cần bảo đảm an toàn

d)

Tăng nhiệt độ dây điện để cải thiện hiệu suất

49.

Khi tổ chức sự kiện tập trung đông người, biện pháp phòng chống cháy nổ cần lưu ý là:

a)

Để các vật dụng dễ cháy ngay gần lối thoát hiểm

b)

Tăng số lượng thiết bị điện trong phòng

c)

Đảm bảo lối thoát hiểm luôn thông thoáng và có biển chỉ dẫn rõ ràng

d)

Tắt hoàn toàn hệ thống báo động để tránh hoảng loạn

50.

Để phòng tránh cháy nổ do quá nhiệt hoặc chập điện trong máy móc, cần:

a)

Vận hành máy móc trong khu vực kín không có thông gió

b)

Vận hành máy móc liên tục mà không cần ngừng nghỉ

c)

Sử dụng máy móc không đạt tiêu chuẩn an toàn để tiết kiệm chi phí

d)

Kiểm tra và bảo dưỡng máy móc định kỳ

51.

Hiệu quả của các biện pháp phòng chống cháy nổ được đảm bảo khi:

a)

Dựa hoàn toàn vào hệ thống tự động mà không cần ý thức con người

b)

Kết hợp giữa công nghệ hiện đại và đào tạo, huấn luyện nhân viên về an toàn

c)

Áp dụng một cách cố định mà không điều chỉnh theo tình hình thực tế

d)

Chỉ dựa trên kinh nghiệm cá nhân mà không có quy định cụ thể

52.

Khi lưu trữ hóa chất dễ cháy, biện pháp an toàn quan trọng nhất là:

a)

Lưu trữ trong phòng kín không cần hệ thống thông gió

b)

Lưu trữ ngay gần khu vực làm việc để tiện theo dõi

c)

Lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt

d)

Lưu trữ trong tủ kín mà không cần kiểm soát nhiệt độ

53.

Trong quá trình bảo trì hệ thống điện nhằm phòng chống cháy nổ, điều nào sau đây KHÔNG được thực hiện?

a)

Kiểm tra, thay thế các bộ phận bị mòn hoặc hư hỏng

b)

Đảm bảo hệ thống nối đất và bảo vệ quá tải hoạt động đúng chức năng

c)

Sử dụng linh kiện điện không đạt tiêu chuẩn khi thay thế

d)

Thực hiện bảo trì định kỳ theo quy định của nhà sản xuất

54.

Quy định về khoảng cách an toàn giữa khu vực chứa hóa chất và khu vực sản xuất được thiết lập nhằm:

a)

Tiết kiệm diện tích sử dụng

b)

Tăng hiệu suất sản xuất

c)

Giảm nguy cơ tiếp xúc giữa nguồn nhiệt, tia lửa và các vật liệu dễ cháy

d)

Làm cho khu vực sản xuất có vẻ rộng hơn

55.

Để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, việc cập nhật và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn an toàn là:

a)

Chỉ mang tính hình thức mà không có tác dụng thực tế

b)

Không cần thiết nếu đã có hệ thống tự động hiện đại

c)

Chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất lớn

d)

Cần thiết, giúp cơ sở hoạt động an toàn và giảm thiểu rủi ro

56.

Trong môi trường làm việc có nhiều hóa chất dễ cháy, việc dán nhãn và ghi rõ thông tin trên các thùng chứa nhằm mục đích:

a)

Tăng tính thẩm mỹ cho khu vực lưu trữ

b)

Dễ dàng nhận biết tính chất và hướng xử lý khi xảy ra sự cố

c)

Giảm chi phí sản xuất

d)

Tạo điều kiện cho việc vận chuyển nhanh chóng

57.

Khi vận chuyển các hóa chất dễ cháy, biện pháp an toàn cần thực hiện là:

a)

Vận chuyển trong điều kiện mở, không cần bao bì đặc biệt

b)

Sử dụng các container chuyên dụng có khả năng chống tĩnh điện và cách nhiệt

c)

Vận chuyển chung với các loại hàng hóa không liên quan để tiết kiệm không gian

d)

Vận chuyển vào ban ngày để tránh nguy cơ lạnh làm chất lỏng đọng lại

58.

Trong quá trình thiết kế cơ sở sản xuất, việc xây dựng các vách ngăn chống cháy được áp dụng với mục đích:

a)

Tạo không gian nghỉ ngơi cho nhân viên

b)

Tăng diện tích sử dụng cho kho chứa

c)

Giảm chi phí xây dựng bằng cách sử dụng vật liệu rẻ tiền

d)

Ngăn chặn sự lan truyền của lửa và khí độc giữa các khu vực

59.

Để giảm thiểu nguy cơ cháy nổ do tĩnh điện trong khu vực chứa các chất dễ cháy, biện pháp nào sau đây được khuyến nghị?

a)

Tăng cường sử dụng các thiết bị điện không có chức năng nối đất

b)

Sử dụng dụng cụ và trang thiết bị có khả năng chống tĩnh điện

c)

Giảm thông gió để tránh việc tích tụ tĩnh điện

d)

Để các vật liệu cách ly tĩnh điện xa khu vực làm việc

60.

Khi xử lý chất thải dễ cháy sau quá trình sản xuất, phương pháp an toàn nên được áp dụng là:

a)

Thu gom và lưu trữ lâu dài tại chỗ sản xuất

b)

Sử dụng phương pháp trung hòa hóa hóa chất và tiêu hủy theo quy định

c)

Đổ thẳng vào thùng rác thông thường

d)

Đốt chất thải ngay tại khu vực sản xuất mà không xử lý trước

61.

Bình bột chữa cháy (ABC) chữa cháy có hiệu quả với loại đám cháy nào?

a)

Chất rắn, chất lỏng và chất khí.

b)

Chất rắn và chất lỏng.

c)

Chất rắn và chất khí.

62.

Bình chữa cháy có ký hiệu MFZL4 là bình chữa cháy loại gì?

a)

Loại khí 4kg.

b)

Loại bọt 4kg.

c)

Loại bột 4kg.

63.

Bình chữa cháy có ký hiệu MT5 là bình chữa cháy loại gì?

a)

Loại bột 5kg.

b)

Loại khí 5kg.

c)

Loại bọt 5kg.

64.

Không dùng chất chữa cháy nào để chữa cháy các đám cháy xăng dầu?

a)

Bột

b)

Nước

c)

Cát

d)

Bọt chữa cháy

65.

Cách kiểm tra bình bột chữa cháy xách tay?

a)

Nhìn đồng hồ đo áp suất.

b)

Rút chốt hãm, kẹp chì phun thử

c)

Sử dụng cân để kiểm tra khối lượng của bình

66.

Quy trình sử dụng bình bột chữa cháy xách tay?

a)

Rút chốt, lắc xóc, định hướng loa phun, bóp van bóp

b)

Định hướng loa phun, lắc xóc, rút chốt, bóp van bóp

c)

Lắc xóc, Rút chốt, định hướng loa phun, bóp van bóp

67.

Bình khí CO2 chữa cháy có cơ chế dập cháy dựa trên phương pháp nào?

a)

Kìm hãm hóa học phản ứng cháy;

b)

Cách ly, làm lạnh

c)

Làm lạnh, làm loãng

d)

Làm loãng, kìm hãm hóa học phản ứng cháy.

68.

Quy trình tổ chức chữa cháy ?

a)

Báo động cháy - ngắt điện - cứu người, cứu tài sản - chữa cháy.

b)

Báo động cháy - chữa cháy - ngắt điện - cứu người, cứu tài sản.

c)

Ngắt điện - báo động cháy - chữa cháy - cứu người, cứu tài sản.

d)

Tất cả các đáp án trên.

69.

Chất chữa cháy nào nên sử dụng với đám cháy thiết bị điện tử?

a)

Bột.

b)

Khí.

c)

Nước.

d)

Dung dịch chất tạo bọt.

70.

Khi sử dụng bình khí chữa cháy xách tay MT3 cần phải lưu ý những điểm gì?

a)

Không được cầm vào loa phun.

b)

Không phun vào đám cháy kim loại kiềm, kiềm thổ, than cốc.

c)

Không để khí phun vào người.

d)

Cả ba đáp án trên.

71.

Khi phát hiện cháy, bước đầu tiên theo quy trình tổ chức chữa cháy là:

a)

Thu dọn đồ đạc cá nhân

b)

Báo động và kích hoạt hệ thống cảnh báo cháy

c)

Sử dụng bình chữa cháy ngay lập tức

d)

Tắt các thiết bị điện

72.

Khi chữa cháy bằng nước, lưu ý nào sau đây là đúng?

a)

Dùng nước chữa cháy mọi loại đám cháy

b)

Không sử dụng nước cho đám cháy dầu, chất lỏng dễ cháy hoặc cháy điện

c)

Pha xà phòng vào nước để tăng hiệu quả

d)

Dùng nước lạnh ngay cả khi điện đang hoạt động

73.

Bình chữa cháy CO₂ thường được sử dụng cho:

a)

Đám cháy do giấy, gỗ

b)

Đám cháy điện và đám cháy chất lỏng dễ cháy

c)

Đám cháy ngoài trời

d)

Đám cháy do chất rắn hữu cơ

74.

Tại nhà máy, lưu ý quan trọng trong quá trình chữa cháy là:

a)

Chữa cháy tại chỗ mà không sơ tán nhân viên

b)

Ngắt ngay nguồn điện và nguồn nhiên liệu để ngăn lửa lan rộng

c)

Chỉ sử dụng nước chữa cháy ở mọi trường hợp

d)

Đợi cho đến khi lửa lan rộng mới sơ tán

75.

Trong quá trình chữa cháy tại nhà ở, việc đóng cửa sổ và cửa ra vào nhằm mục đích:

a)

Giúp lửa tập trung vào một chỗ để dễ chữa

b)

Tạo điều kiện cho lửa cháy mạnh hơn

c)

Ngăn chặn lửa lan ra các phòng khác và giảm sự lan tỏa của khói độc

d)

Tăng áp lực lửa cháy

76.

Khi sử dụng bình chữa cháy CO₂ trong không gian kín có nhiều người, cần lưu ý:

a)

Phun CO₂ liên tục vì khí CO₂ không ảnh hưởng đến sức khỏe

b)

Cảnh báo và sơ tán người trong khu vực vì khí CO₂ có thể làm thiếu oxy

c)

Sử dụng CO₂ kết hợp với nước để tăng hiệu quả

d)

Không cần kiểm tra vì CO₂ luôn an toàn

77.

Chất chữa cháy dạng Bọt thường được ưu tiên sử dụng cho:

a)

Đám cháy chất rắn như giấy, gỗ

b)

Đám cháy do dầu và các chất lỏng dễ cháy

c)

Đám cháy điện

d)

Đám cháy ngoài trời

78.

Khi sử dụng bình chữa cháy bột trong khu vực đông người, lưu ý cần thiết là:

a)

Phun liên tục mà không cảnh báo vì bột chữa cháy không gây hại

b)

Cảnh báo và hướng dẫn người xung quanh tránh khu vực phun vì bột có thể gây kích ứng hô hấp

c)

Phun từ quá xa để không làm phiền người khác

d)

Chỉ phun vào trung tâm đám cháy mà không cần thông báo

79.

Sau khi báo động cháy tại nhà máy, bước tiếp theo trong quy trình chữa cháy là:

a)

Tập trung chữa cháy tại chỗ mà không sơ tán

b)

Tiếp tục sản xuất và chờ đợi hướng dẫn

c)

Triển khai sơ tán nhân viên theo kế hoạch đã định sẵn

d)

Đợi cho đến khi có người hướng dẫn mới sơ tán

80.

Trong môi trường nhà máy có nguy cơ cao, khi tham gia chữa cháy bạn cần mặc đầy đủ trang bị bảo hộ, bao gồm:

a)

Chỉ áo chống cháy là đủ

b)

Áo khoác dày và mũ len

c)

Găng tay cao su và quần jean

d)

Mũ bảo hộ, áo chống cháy, găng tay chịu nhiệt và giày bảo hộ

81.

Nếu đám cháy bùng phát quá nhanh và vượt quá khả năng xử lý của cá nhân, hành động đúng là:

a)

Cố gắng dập tắt đám cháy cho đến cùng

b)

Rút lui ngay lập tức và báo cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp

c)

Dùng nước dập tắt ngay cả khi không an toàn

d)

Kêu gọi người khác đến giúp mà không sơ tán

82.

Rủi ro chính khi sử dụng bình chữa cháy nước cho đám cháy điện là:

a)

Nước không đủ sức dập tắt lửa

b)

Gây hư hỏng thiết bị điện

c)

Nguy cơ điện giật cho người chữa cháy

d)

Tạo ra khói độc hơn

83.

Trong quá trình chữa cháy tại cơ sở, vai trò của chỉ huy chữa cháy là:

a)

Giám sát vị trí các bình chữa cháy

b)

Chỉ báo cáo sự cố cho cơ quan chức năng

c)

Điều phối và chỉ đạo việc chữa cháy cũng như sơ tán nhân viên

d)

Kiểm tra

84.

Khi phát hiện dấu hiệu quá tải điện có nguy cơ gây cháy trong tòa nhà, hành động khẩn cấp đầu tiên nên là:

a)

Tắt nguồn điện ngay tại cầu dao chính (nếu có thể thực hiện an toàn)

b)

Báo cho ban quản lý và chờ người có thẩm quyền xử lý

c)

Sử dụng bình chữa cháy để dập tắt lửa

d)

Di chuyển đến phòng máy để kiểm tra tình trạng

85.

Khi phát hiện một đám cháy nhỏ ở toà nhà, việc sử dụng bình chữa cháy nên được thực hiện bởi:

a)

Bất kỳ ai có sẵn bình chữa cháy

b)

Những người đã được đào tạo và có hiểu biết về cách sử dụng bình chữa cháy

c)

Người quản lý tòa nhà

d)

Lực lượng bảo vệ của toà nhà

86.

Khi sử dụng bình chữa cháy và sau khi phun không thấy hiệu quả khống chế và dập tắt đám cháy, bạn nên:

a)

Tiếp tục phun thêm 10 giây nữa

b)

Dừng phun và ưu tiên sơ tán ngay lập tức

c)

Quay lại vị trí ban đầu và phun lại từ đầu

d)

Đợi một lúc rồi thử lại

87.

Trong quá trình chữa cháy tại nhà máy, ngoài việc dập tắt lửa, một biện pháp an toàn quan trọng khác là:

a)

Thiết lập khu vực an toàn (safe zone) để tập trung sơ tán nhân viên

b)

Tập trung chữa cháy tại chỗ bất kể nguy cơ lan rộng

c)

Chỉ sử dụng hệ thống chữa cháy tự động mà không cần sơ tán

d)

Tắt máy móc nhưng không can thiệp vào nguồn nhiên liệu

88.

Quy trình tổ chức chữa cháy tại các tòa nhà cao tầng cần được cập nhật và thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo:

a)

Tòa nhà luôn đạt tiêu chuẩn về thẩm mỹ

b)

Mọi người đều nắm vững cách sơ tán và sử dụng thiết bị chữa cháy đúng quy định

c)

Tăng chi phí bảo trì cho ban quản lý

d)

Chỉ lực lượng cứu hỏa bên ngoài biết được cách xử lý sự cố

89.

Sau khi đám cháy được dập tắt, bước quan trọng tiếp theo trong quy trình chữa cháy là:

a)

Kiểm tra toàn bộ khu vực để đảm bảo không còn nguy cơ cháy nổ tái phát và báo cáo sự cố

b)

Thu dọn tài sản ngay lập tức để khôi phục sản xuất

c)

Đợi cho đến khi lực lượng cứu hỏa xác nhận rồi mới rời hiện trường

d)

Tổ chức họp khẩn ngay tại hiện trường

90.

Khi phát hiện đám cháy trong khu vực chứa hóa chất dễ cháy, bước đầu tiên cần thực hiện trước khi can thiệp chữa cháy là:

a)

Bắt đầu chữa cháy ngay lập tức bằng bình chữa cháy bột khô

b)

Ngắt nguồn điện và nhiên liệu, đồng thời kích hoạt hệ thống báo động

c)

Sơ tán người lao động và chờ đợi lực lượng cứu hỏa đến

d)

Thu dọn tài sản quan trọng để hạn chế thiệt hại

91.

Trong trường hợp hệ thống chữa cháy tự động tại tòa nhà cao tầng báo hiệu lỗi hoặc không hoạt động, cư dân cần:

a)

Tin tưởng hệ thống và chờ đợi hướng dẫn từ bộ phận kỹ thuật

b)

Sơ tán theo kế hoạch đã được tập huấn và sử dụng lối thoát hiểm đã được xác định sẵn

c)

Tự ý tìm cách sửa chữa hệ thống

d)

Sử dụng thang máy để tự thoát

92.

Khi có cháy xảy ra trong tòa nhà, bạn nên làm gì đầu tiên?

a)

Hét to để mọi người biết và chạy thật nhanh

b)

Bình tĩnh xác định lối thoát nạn an toàn nhất

c)

Lấy điện thoại gọi ngay cho người thân

d)

Thu dọn đồ đạc quan trọng trước khi thoát ra

93.

Khi di chuyển trong môi trường có khói, ta cần di chuyển như nào để đảm bảo an toàn?

a)

Tư thế vươn người càng cao càng tốt.

b)

Tư thế khom người thấp nhất có thể.

c)

Tư thế như bình thường.

d)

Tư thế chạy nhanh nhất có thể.

94.

Nếu cửa phòng bạn đang ở bị nóng khi chạm vào, điều đó có nghĩa là gì?

a)

Bên ngoài có thể đang có lửa cháy dữ dội

b)

Cửa phòng bị lỗi

c)

Không có gì, cứ mở cửa ra xem thử

d)

Cửa phòng bị ánh nắng chiếu vào

95.

Khi thoát ra khỏi tòa nhà đang cháy, bạn nên di chuyển như thế nào?

a)

Chạy thật nhanh, không quan sát xung quanh

b)

Dùng thang máy để thoát ra nhanh hơn

c)

Di chuyển bình tĩnh theo hướng dẫn, không chen lấn, xô đẩy

d)

Quay lại tìm đồ đạc quan trọng trước khi ra ngoài

96.

Nếu không thể thoát ra ngoài, bạn nên làm gì?

a)

Chạy vào nhà vệ sinh, đóng kín cửa

b)

Dùng vải ướt chặn các khe cửa và gọi cứu hộ

c)

Mở tất cả cửa sổ để có nhiều không khí hơn

d)

Nằm sát đất chờ người đến cứu

97.

Khi khói dày đặc trong hành lang, bạn nên làm gì?

a)

Chạy thật nhanh qua đám khói

b)

Cúi thấp người sát mặt đất và dùng khăn ướt che mũi

c)

Nhắm mắt lại và chạy theo bản năng

d)

Đứng yên tại chỗ chờ khói tan

98.

Khi có cháy tại khu chung cư cao tầng, phương án nào là đúng?

a)

Nhảy xuống nếu tầng không quá cao

b)

Dùng dây thừng hoặc rèm cửa để trèo xuống

c)

Di chuyển theo cầu thang bộ và cửa thoát hiểm

d)

Chạy ngay lên sân thượng để tránh xa lửa

99.

Khi cháy xảy ra trong nhà bếp, nguyên tắc an toàn đầu tiên là gì?

a)

Đổ nước vào chảo dầu đang cháy để dập lửa

b)

Dùng khăn ướt hoặc nắp vung đậy kín chảo dầu đang cháy

c)

Chạy ra ngoài ngay lập tức

d)

Mở cửa sổ để khói thoát ra ngoài

100.

Khi bị mắc kẹt trong phòng có nhiều khói, bạn nên làm gì để bảo vệ hệ hô hấp?

a)

Dùng áo khô che mũi

b)

Hít thở thật sâu để lấy nhiều oxy

c)

Dùng khăn ướt che mũi, miệng và thở chậm

d)

Cố gắng nín thở càng lâu càng tốt

101.

Khi đang trong một tòa nhà và nghe thấy chuông báo cháy, bạn nên làm gì?

a)

Kiểm tra xem có cháy thật không rồi mới chạy

b)

Ngay lập tức di chuyển đến lối thoát nạn an toàn

c)

Tiếp tục công việc bình thường, vì có thể là báo động giả

d)

Gọi bảo vệ hỏi xem có cần rời đi không

102.

Khi bị kẹt trong đám cháy và không thể ra ngoài, cách tốt nhất để gây sự chú ý là gì?

a)

La hét liên tục để thu hút sự chú ý

b)

Đập cửa và vẫy khăn qua cửa sổ để báo hiệu

c)

Gọi điện cho bạn bè nhờ họ báo cứu hộ

d)

Chạy quanh phòng để tìm chỗ trốn

103.

Khi xảy ra cháy tại nhà cao tầng, sử dụng thang nào để thoát nạn?

a)

Thang máy.

b)

Buồng thang bộ có đèn chỉ dẫn thoát nạn.

c)

Cả thang máy và thang bộ.

104.

Khi đang ở trên tầng 18 của chung cư, mà ở tầng 17 bị cháy không thể xuống phía dưới được, chúng ta sẽ làm gì?

a)

Nhảy xuống

b)

Chạy xuống

c)

Chạy lên trên tầng cao nhất, dùng khăn ướt bịt mũi và gọi điện để lực lượng Cảnh sát PCCC ứng cứu

d)

Ở trong phòng căn hộ đóng kín cửa lại

105.

Xây dựng và bảo trì các lối thoát hiểm trong cơ sở sản xuất nhằm mục đích:

a)

Tăng lưu lượng không khí trong nhà máy

b)

Đảm bảo mọi người có thể sơ tán nhanh chóng trong trường hợp khẩn cấp

c)

Tăng giá trị thẩm mỹ của công trình

d)

Giảm thiểu chi phí đầu tư cho hệ thống báo cháy

106.

Việc thiết lập và duy trì các biển chỉ dẫn lối thoát hiểm trong cơ sở sản xuất giúp

a)

Hướng dẫn nhân viên sơ tán kịp thời và an toàn khi có sự cố xảy ra

b)

Tăng chi phí mà không mang lại lợi ích thiết thực

c)

Làm cho khu vực sản xuất trở nên phức tạp hơn

d)

Chỉ có tác dụng thẩm mỹ mà không ảnh hưởng đến an toàn

107.

Trong hành lang đầy khói, cách di chuyển an toàn nhất là

a)

Chạy nhanh mà không quan tâm đến khói

b)

Cúi thấp sát mặt đất để tránh hít phải khói độc

c)

Đi lùi lại để tránh mùi khói

d)

Dừng lại cho đến khi khói tan

108.

Nếu cảm nhận cửa ra vào nóng khi chạm tay, bạn nên

a)

Mở cửa ra để kiểm tra

b)

Không mở cửa và tìm lối thoát hiểm khác

c)

Gõ cửa để báo hiệu cho người bên ngoài

d)

Đợi vài phút cho cửa nguội rồi mở

109.

Tại sao bạn không nên sử dụng thang máy trong trường hợp cháy?

a)

Thang máy có thể bị mất điện hoặc mắc kẹt

b)

Thang máy quá chậm so với cầu thang bộ

c)

Thang máy dễ gây hoảng loạn

d)

Thang máy không có lối thoát hiểm riêng biệt

110.

Khi di chuyển qua khu vực khói dày, bạn nên:

a)

Nín thở và chạy nhanh

b)

Cúi thấp, dùng khăn ướt che mũi miệng để lọc khói

c)

Dừng lại và chờ đợi cho đến khi khói tan

d)

Chạy theo nhóm để tránh lạc đường

111.

Nếu bạn đang ở tầng cao và không thể ra khỏi cửa chính do lửa, hành động an toàn là:

a)

Nhảy từ cửa sổ xuống

b)

Di chuyển đến phòng an toàn hoặc khu vực có cửa sổ mở ra để báo hiệu

c)

Chờ đợi cứu hộ trong phòng

d)

Dùng thang máy để ra ngoài

112.

Khi gặp người khác hoảng loạn trong đám cháy, bạn nên:

a)

Bỏ qua và tự di chuyển

b)

Hỗ trợ, hướng dẫn họ theo đúng lối thoát hiểm đã được quy định

c)

Dừng lại để giúp đỡ quá nhiều người

d)

Yêu cầu họ sử dụng thang máy

113.

Việc nắm rõ bản đồ thoát hiểm và biển chỉ dẫn trong tòa nhà giúp bạn:

a)

Xác định được vị trí của các thiết bị chữa cháy

b)

Biết được nơi tập trung để nghỉ ngơi

c)

Tìm được lối đi ít người hơn để tránh chen lấn

d)

Nhanh chóng định hướng được lối thoát hiểm an toàn

114.

Nếu bạn gặp phải cánh cửa bị chắn bởi lửa, bạn nên

a)

Dừng lại và tìm cách dập lửa ngay tại cửa

b)

Tìm cửa thoát hiểm khác hoặc kiểm tra xem có thể mở cửa an toàn hay không

c)

Nhảy qua cửa sổ

d)

Gõ cửa để nhờ người khác mở

115.

Nếu trên đường di tản bạn gặp hành lang bị tắc do người hoảng loạn, bạn nên:

a)

Dừng lại và chờ đợi

b)

Tìm lối thoát hiểm khác dựa vào bản đồ thoát hiểm đã biết

c)

Quay lại phòng để thu thập đồ đạc

d)

Gọi điện cho cứu hộ để được hướng dẫn

116.

Sau khi ra khỏi tòa nhà đang cháy, hành động tiếp theo an toàn là:

a)

Quay lại tòa nhà để kiểm tra đồ đạc

b)

Tập trung tại một khu vực và chờ hướng dẫn từ đội cứu hộ

c)

Đi tìm người thân trong đám đông

d)

Đợi cho đến khi hết cảnh báo mới di chuyển

117.

Nếu bạn phát hiện đám cháy nhưng chưa nghe thấy báo động, bạn nên:

a)

Tin rằng đó chỉ là sự cố nhỏ và bỏ qua

b)

Ngay lập tức thông báo cho người quản lý hoặc gọi số 114

c)

Chờ đợi xem đám cháy có lan rộng không

d)

Tìm hiểu nguyên nhân trước khi hành động

118.

Nếu bạn bị mắc kẹt trong phòng có khói dày, biện pháp bảo vệ hô hấp hiệu quả nhất là:

a)

Nín thở cho đến khi cứu hộ đến

b)

Dùng khăn ướt che mũi và miệng để lọc khói khi di chuyển

c)

Mở cửa sổ và hít thở sâu

d)

Đứng yên cho đến khi khói tan

119.

Khi sử dụng cầu thang trong đám cháy, bạn cần lưu ý:

a)

Chạy nhanh nhất có thể để thoát ra ngoài

b)

Giữ tay nắm chắc tay vịn và di chuyển một cách trật tự

c)

Đi theo nhóm để không bị lạc

d)

Dừng lại ở mỗi tầng để kiểm tra tình hình

120.

Khi bạn gặp phải một người có khó khăn trong việc di chuyển (ví dụ: người già, người khuyết tật) trong lúc đang sơ tán, hành động an toàn và đúng đắn là:

a)

Tập trung sơ tán bản thân trước, sau đó quay lại giúp họ

b)

Cố gắng giúp đỡ họ di chuyển đến lối thoát hiểm an toàn, nhưng chỉ nếu việc đó không gây nguy hiểm cho bạn

c)

Để họ tự chịu trách nhiệm vì mỗi người có trách nhiệm tự cứu

d)

Yêu cầu người xung quanh giúp đỡ và bỏ qua nếu không thể giúp ngay lập tức

121.

Nếu bạn bị lạc trong tòa nhà khi xảy ra đám cháy và không thể xác định được lối thoát, biện pháp an toàn bạn nên làm là:

a)

Chạy ngẫu nhiên theo bất kỳ hướng nào để nhanh chóng ra khỏi khu vực

b)

Ở lại tại chỗ và đợi cứu hộ đến mà không cố gắng tìm lối ra

c)

Tìm kiếm biển chỉ dẫn thoát hiểm, lắng nghe thông báo từ hệ thống báo động và tuân theo hướng dẫn từ nhân viên an toàn hoặc lực lượng cứu hộ

d)

Bám theo nhóm người di chuyển mà không kiểm tra tính xác thực của hướng đi