wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Kinh tế quốc tế

Total questions: 137

Worksheet time: 2hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung nghiên cứu của môn học Kinh tế quốc tế là:

a)

Lịch sử kinh tế các nước

b)

Giải quyết tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia

c)

Các lý thuyết về thương mại quốc tế

d)

Quan hệ kinh tế chính trị giữa các quốc gia

2.

Điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của mậu dịch quốc tế:

a)

Gắn liền với các hình thức hạn chế mậu dịch

b)

Chi phí vận chuyển lớn

c)

Phức tạp hơn.

d)

Không có quan hệ với thị trưởng ngoại hỏi

3.

Câu nào sai trong các câu sau đây:

a)

Kinh tế quốc tế là một bộ phận của Kinh tế học

b)

Kinh tế quốc tế nghiên cứu lý thuyết và chính sách mậu dịch quốc tế

c)

Kinh tế quốc tế bao gồm thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và tài chính quốc tế

d)

Kinh tế quốc tế chỉ thuộc phạm trù Kinh tế học vi mô

4.

Nhận định nào SAI dưới đây:

a)

Kinh tế quốc tế nghiên cứu sự phụ thuộc về mặt kinh tế giữa một trước với toàn bộ phần còn lại của thế giới

b)

Toàn cầu hóa và hội nhập là xu hướng phát triển tất yếu mà mỗi quốc gia không thể là người đứng ngoài cuộc

c)

Một trong những đặc điểm cơ bản của mậu dịch quốc tế là sử dụng các đồng tiền khác nhau

d)

Mậu dịch quốc tế chỉ mang lại lợi ích cho các quốc gia lớn

5.

Kinh tế quốc tế là:

a)

Một bộ phận của Kinh tế học

b)

Môn khoa học ứng dụng của Kinh tế học

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

6.

Đặc điểm của mậu dịch quốc tế so với mậu dịch quốc gia là:

a)

Có lợi hơn

b)

Nhiều sản phẩm trao đổi hơn

c)

Gắn liền với các hình thức hạn chế mậu dịch

d)

Chính trị ổn định hơn

7.

Trong nghiên cứu Kinh tế quốc tế, chúng ta sử dụng những kiến thức của:

a)

Chỉ có kinh tế vĩ mô

b)

Chỉ có kinh tế vĩ mô

c)

Của cả kinh tế vĩ mô và vĩ mô

d)

Không phải của kinh tế vĩ mô và vĩ mô

8.

Chủ thể của hoạt động kinh tẻ quốc tế là:

a)

Doanh nghiệp

b)

chính phủ

c)

Người tiêu dùng

d)

Doanh nghiệp, Chính phủ và người tiêu dùng

9.

Xu hướng khu vực

4 lines
10.

Chủ thể của hoạt động kinh tẻ quốc tế là:

a)

Doanh nghiệp

b)

chính phủ

c)

Người tiêu dùng

d)

Doanh nghiệp, Chính phủ và người tiêu dùng

11.

Xu hướng khu vực hóa - toàn cầu hóa là nội dung của xu hướng

a)

phát triển kinh tế dựa vào khoa học công nghệ

b)

quốc tế hóa đời sống kinh tế

c)

đối thoại

d)

không theo xu hướng nào

12.

Giao thông Việt Nam thuận lợi để phát triển kinh tế dựa vào:

a)

đường biển

b)

đường hàng không

c)

đường sắt

d)

đường biển và đường hàng không

13.

Xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế làm cho thế giới ngày nay:

a)

ngày càng xa cách

b)

ngày càng “phẳng”

c)

ngày càng độc lập

d)

ngày càng đối lập

14.

Yếu tố nào chưa phải là lợi thế của Việt Nam để phát triển kinh tế đối ngoại:

a)

Chính trị.

b)

Giao thông

c)

Khoa học kỹ thuật

d)

Tài nguyên thiên nhiên

15.

Trong quan điểm “mở cửa", Đảng và Chính phủ Việt Nam xác định phải:

a)

chủ động và tích cực

b)

cân nhắc kỹ lưỡng

c)

có thời gian chuẩn bị

d)

được các tổ chức mời tham gia

16.

Xu hướng giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay là:

a)

Đối thoại

b)

Đối đầu

c)

Chiến tranh vũ trang

d)

Chiến tranh lạnh

17.

Các hoạt động của thương mại quốc tế không bao gồm:

a)

Xuất khẩu

b)

Nhập khẩu

c)

Xuất khẩu tại chỗ

d)

Nhập khẩu tại chỗ

18.

Mở cửa kinh tế quốc gia không phải do:

a)

Tác động của xu thế toàn cầu hóa

b)

Xuất phát từ điều kiện chủ quan

c)

Lịch sử phát triển kinh tế

d)

Đòi hỏi từ thực tế khách quan

19.

Xu thế mở cửa kinh tế quốc gia được hình thành do:

a)

Hạn chế về nguồn lực trong nước

b)

Hạn chế của kinh tế "đóng cửa”

c)

Thành tựu và kinh nghiệm các nước đạt được do thực hiện chiến lược "mở cửa" kinh tế

d)

Cả A, B và C đều đúng

20.

Thị trường thế giới có ảnh hưởng đến:

a)

Hoạt động thương mại quốc tế

b)

Hoạt động đầu tư quốc tế

c)

Hoạt động dịch vụ quốc

21.

Thị trường thế giới có ảnh hưởng đến:

a)

Hoạt động thương mại quốc tế

b)

Hoạt động đầu tư quốc tế

c)

Hoạt động dịch vụ quốc tế

d)

Cả A, B và C đều đúng

22.

Ngày nay sản xuất ở mỗi nước:

a)

Có tính độc lập và có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác

b)

Có tính phụ thuộc và có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác

c)

Có tính độc lập và không có mối quan hệ với sản xuất ở các nước khác

d)

Có tính phụ thuộc và không có mối quan hệ với sản xuất ở các nước khác

23.

Nền kinh tế đóng cửa có ưu điểm:

a)

Khai thác được nguồn lực bên ngoài

b)

Hạn chỉ những tác động xấu từ bên ngoài

c)

Nền kinh tế phát triển nhanh

d)

Tiết kiệm các nguồn lực

24.

Chiến lược kinh tế “Mở cửa" là sự phát triển kinh tế dựa vào:

a)

Nguồn lực trong thước và ngoài nước

b)

Sự kết hợp hợp lý cả hai nguồn lực trong nước và ngoài nước

c)

Nguồn lực trong nước

d)

Nguồn lực ngoài nước

25.

Biểu hiện của xu thế mở cửa kinh tế quốc gia ở Việt Nam là:

a)

Mở rộng quan hệ kinh tế với các nước

b)

Mở rộng quan hệ kinh tế với các tổ chức kinh tế quốc tế

c)

Mở cửa cho các thành phần kinh tế trọng nước

d)

Cả A, B và C đều đúng

26.

Điều nào sau đây là quan điểm của các nhà kinh tế thuộc thuyết trọng thương

a)

Mậu dịch tự do

b)

Tích lũy nhiều vàng

c)

Hạn chế sự gia tăng dân số

d)

Khuyến khích nhập khẩu

27.

Quan điểm của trường phái trọng thương về thương mại quốc tế là:

a)

Thặng dư thương mại

b)

Thâm hụt thương mại

c)

Cân bằng thương mại

d)

Đề cao vai trò của Chính phủ trong thương mại quốc tế

28.

Lý thuyết thương mại quốc tế được khởi xướng bởi trường phái trọng thương vào thế kỷ 16, Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa trọng thương cho rằng thương mại quốc tế là:

4 lines
29.

xướng bởi trường phái trọng thương vào thế kỷ 16, Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa trọng thương cho rằng thương mại quốc tế là:

a)

Trò chơi tích cực và tổng lợi ích của hai bên tham gia) là một số dượng.

b)

Không làm tăng thêm lợi ích kinh tế, chính phủ không cần phải can thiệp vào hoạt động nay

c)

Một trò chơi mà tổng lợi ích (của hai bên) bằng zero.

d)

Giúp tăng thêm lợi ích kinh tế, chính phủ không nên can thiệp vào hoạt động thay

30.

Quan điểm nào sau đây là không phù hợp với tư tưởng của Adam Smith

a)

Chính phủ phải can thiệp vấn các hoạt động mậu dịch quốc tế

b)

Tất cả các quốc gia đều có lợi nếu giao thương trên cơ sở lợi thế tuyệt đối

c)

Các quốc gia giàu có bởi được tự do kinh doanh

d)

Chỉ có lao động là yếu tố duy nhất tạo ra sản phẩm

31.

Theo Adam Smith, hai quốc gia trao đổi mậu dịch với nhau là tự nguyện vì:

a)

Chỉ có lợi cho quốc gia xuất khẩu

b)

Chỉ có lợi cho quốc gia nhập khẩu

c)

Cả hai có lợi ích bằng nhau

32.

Nhận định nào sai dưới đây:

a)

Lợi thế tuyệt đối là một trường hợp đặc biệt của lợi thế so sinh

b)

Lợi thế so sánh là lợi thế thể hiện ở hàng hóa có chi phí sản xuất lớn hơn

c)

Tính tổng quát hóa của quy luật lợi thế 50 sánh cao hơn hẳn lý thuyết lợi thế tuyệt đối

d)

Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi chi phí sản xuất thấp hơn

33.

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối yêu cầu mỗi quốc gia:

a)

Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có lợi thế tuyệt đối

b)

Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối; đồng thời, nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối

c)

Hai câu A và B đều đúng

d)

Hai cậu A và B đều sai

34.

Tác giả của lý thuyết lợi thế tuyệt đối là:

a)

Các nhà kinh tế học trọng thương

b)

David Ricardo

c)

Adam Smith

d)

Gottfried Von Haberler

35.

Quy luật lợi thế so sánh yêu cầu mỗi quốc gia:

4 lines
36.

Quy luật lợi thế so sánh yêu cầu mỗi quốc gia:

a)

Chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh.

b)

Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh; đồng thời nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế so sánh.

c)

Hai câu A và B đều đúng.

d)

Hai câu A và B đều sai

37.

Tác giả của lý thuyết lợi thế tương đối (so sánh) là:

a)

Các nhà kinh tế học trọng thương

b)

David Ricardo

c)

Adam Smith

d)

Gottfried von Haberler

38.

Trên thực tế, chi phí cơ hội lại tăng vi:

a)

Mỗi sản phẩm có 1 lượng tài nguyên thích hợp với nó

b)

Tài nguyên có giới hạn

c)

Cang gia tăng sản xuất sản phẩm này càng phải hy sinh sản xuất sản phẩm khác nhiều hơn

d)

A, B và C đều đúng

39.

Câu nào sai trong các câu sau đây:

a)

Chi phí cơ hội không đổi chỉ là lý thuyết

b)

Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng sản phẩm khác phải hy sinh để có đủ tài nguyên tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm này

c)

Chi phí cơ hội tăng là quốc gia phải hy sinh càng lúc càng nhiều hơn một sản phẩm để có đủ tài nguyên sản xuất một đơn vị sản phẩm khác

d)

Trong thực tế, chi phí cơ hội thay đổi theo xu hướng tăng lên.

40.

Mậu dịch tự do là có lợi nhất vị:

a)

Góp phần xóa bỏ đi sự cách biệt một cách tương đối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia

b)

Làm tăng khả năng tiêu dùng của dân chúng

c)

làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các quốc gia

d)

A, B, C đều đúng

41.

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối đặt quan hệ giao thương giữa các quốc gia trên cơ sở bình dân các bên cùng có lợi. Điều đó có nghĩa là, so với trường hợp không trao đổi mậu dịch quốc tế:

a)

Lợi ích tăng thêm của các bên không nhất thiết phải bằng nhau

b)

Lợi ích tăng thêm của các bên phải bằng nhau

c)

Lợi ích tăng thêm của nước lớn phải nhiều hơn so với nước nhỏ

d)

Lợi ích tăng thêm của nước nhỏ

42.

Lý thuyết chi phí cơ hội yêu cầu mỗi quốc gia:

a)

Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới

b)

Xuất khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới

c)

Đồng thời, nhập khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội lớn hơn so với thị trường thế giới

d)

Cả ba câu trên đều đúng

43.

Luận điểm chi phí cơ hội không đối không phù hợp với thực tế, bởi vì:

a)

Không thể chứng minh được chi phí cơ hội có bất biển hay không?

b)

Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn thay đổi nên chi phí cơ hội cũng thay đổi tương ứng (thường có xu hướng tăng lên theo thời gian)

c)

Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn tăng lên nên chi phí cơ hội cũng gia tăng theo thời gian.

d)

Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn biến động ngược chiều nhau, làm cho chi phí cơ hội gia tăng theo thời gian

44.

Theo lý thuyết H - O, yếu tố thâm dụng (Intensive Factor) được hiểu là yếu tố sản xuất:

a)

Được sử dụng lặp đi lặp lại trong quá trình sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa cụ thể

b)

Được sử dụng nhiều tương đối trong tỉ lệ cân đối các yếu tố sản xuất của các sản phẩm hàng hóa cụ thể

c)

Được sử dụng nhiều nhất trong một nền kinh tế

d)

Có nguồn cung cấp nhiều nhất trong một nền kinh tế

45.

Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X,Y) và 2 yếu tố sản xuất (K - vốn và L- lao động), nếu (K/L)y > (K/L)x, thì:

a)

là sản phẩm thâm dụng vốn; X là sản phẩm thâm dụng lao động

b)

Y là sản phẩm thâm dụng lao động; X là sản phẩm thâm dụng vốn

c)

X là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản

d)

Y là sản phẩm thâm dụng cả lao động

46.

Tinh bằng giá cả các yếu tố sản xuất: P là lãi suất (r) và P là tiền lương (w), Với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giá rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu (P K /P L ) QG2 < (P K /P L ) QG1 thì:

a)

Quốc gia L dư thừa vốn; Quốc gia 2 dư thừa lao động

b)

Quốc gia 1 dư thừa lao động; Quốc gia 2 thừa vốn

c)

Quốc gia 1 dư thừa cả vốn lẫn lao động

d)

Quốc gia 2 dư thừa cả vốn lẫn lao động

47.

Lý thuyết H-0 yêu cầu mỗi quốc gia

a)

Chuyên môn hóa sản xuất vào sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất thủ quốc gia tư thừa tương đối

b)

Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia dự thừa tương đối

c)

Nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia khan hiếm tương đối

d)

Cả ba cầu trên đều đúng

48.

Theo lý thuyết H-0, yếu tố dư thừa (Abundant factor) được hiểu là yếu tố sản xuất có nguồn cung cấp:

a)

Dồi dào và giá rẻ hơn nhiều khi so sánh với các quốc gia khác một cách tương đối

b)

Di dào nhất khi s0 sánh với các quốc gia khác

c)

Giá rẻ nhất khi so sánh với các quốc gia khác

d)

Dồi dào và giá rẻ

49.

Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X,Y) và 2 yếu tổ sản xuất (K- tư bản và L- lao động).

a)

Y là sản phẩm thảm đụng tư bản; X là sản phẩm thâm dụng lao động

b)

Y là sản phẩm thâm dụng lao động: X là sản phẩm thâm dụng tư bản

c)

X là sản phẩm thâm dụng cả tư bản lần lao động

d)

Y là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản

50.

Tính bằng giá cả các yếu tố sản xuất: Ps là lãi suất (r) và P, là tiền lương (w), Với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giá rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu (P L /P K ) QG1 < (P L /P K ) QG2 thì:

(a)  

51.

Nếu (P_L/P_K)_{QG1} < (P_L/P_K)_{QG2} thì:

a)

A Quốc gia 1 dư thừa tự bản; Quốc gia 2 dư thừa lao động

b)

B, Quốc gia 1 dự thửa lao động; Quốc gia 2 thửa tự bản

c)

C. Quốc gia L dư thừa cả lao động lẫn tư bản

d)

D, Quốc gia 2 dư thừa cả tư bản lẫn lao động

52.

Trong các gia định sau, giả định nào không phải là giả định của “Lý thuyết lợi thế tương đối" của David Ricardo.

a)

A. Thế giới có 2 quốc gia sản xuất 2 mặt hàng

b)

B, Thương mại hoàn toàn tự do

c)

C. Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất

d)

D. Có sự điều tiết của chính phủ

53.

Cơ sở mậu dịch của 2 quốc gia xác định bằng lý thuyết của:

a)

A. Adam Smith

b)

B. David Ricardo

c)

C. Heckscher - Ohlin

d)

D. Các nhà kinh tế học trọng thương

54.

Mô hình nu dịch của tỏi quốc gia sẽ là:

a)

A. Pháp xuất vải, nhập rượu

b)

B, Thái Lan xuất cả vài lần rượu

c)

C. Thái Lan xuất vải, nhập rượu

d)

D, Mậu dịch không xảy ra

55.

Khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 quốc gia là:

a)

A. 1 vải <2 rượu<15 vải

b)

B. 4 rượu < 10 vải 20 rượu

c)

C. 4 rượu < 10 vải <15 rượu

d)

D. 2 rượu < 10 vải <20 rượu

56.

Ở tỷ lệ trao đổi nào thì mậu dịch xảy ra?

a)

A. 10 vải = 22 rượu

b)

B. 18 rượu = 10 vải

c)

C. 20 rượu = 10 vải

d)

D. 2 rượu = 10 vải

57.

Ở tỷ lệ trao đổi nào thì lợi ích mậu dịch của 2 quốc gia bằng nhau?

a)

A. 10 vải = 8 rượu

b)

B. 10 vải = 10 rượu

c)

C. 10 vải = 12 rượu

58.

Trong các tỷ lệ trao đổi dưới đây, ở tỷ lệ trao đổi nào thì mậu dịch không xảy ra?

a)

A, 10 vải = 10 rượu

b)

B. 5 rượu = 10 vải

c)

C. 5 vải = 10 rượu

d)

D. 15 rượu = 10 vải

59.

Quốc gia 1 và quốc gia 2 giao thương với nhau trên cơ sở:

a)

Lợi thế tuyệt đối

b)

Lợi thể so sánh

c)

Chi phí cơ hội

d)

Lợi thế thương mại

60.

Mô hình mậu dịch của hai quốc gia là:

a)

Quốc gia xuất A nhập B

b)

Quốc gia 2 xuất A nhập B

c)

Quốc gia 2 xuất ca 2 sản phẩm

d)

Mậu dịch không xảy ra

61.

Khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 quốc gia là:

a)

6 B<12 A<21 B

b)

12 B<12 A< 16 B

c)

16 A 28 B<21 A

d)

6 A<28 B<21 A

62.

Trong các tỉ lệ sau đây, ở tỷ lệ nào mậu dịch không xảy ra?

a)

20 A = 28 B

b)

20 B = 12 A

c)

12 A= 28 B

d)

18 A= 28 B

63.

Trong thương mại quốc tế, Việt Nam có lợi thế và sẽ chuyên môn hóa, xuất khẩu

a)

Gạo

b)

Điện thoại

c)

Cả gạo và điện thoại

d)

Việt Nam không có lợi thế nào

64.

Trong thương mại quốc tế, Hàn Quốc có lợi thế và sẽ chuyên môn hóa, xuất khẩu:

a)

Gạo

b)

Điện thoại

c)

Cả gạo và điện thoại

d)

Hàn Quốc không có lợi thế nào

65.

Lợi thế về thương mại quốc tế của mỗi nước được xác định là:

a)

Lợi thế thương mại

b)

Lợi thế tuyệt đối

c)

Lợi thế tương đối

66.

Ở tỷ lệ trao đổi nào thì mậu dịch quốc tế xảy ra?

a)

01 kg gạo = 03 chiếc điện thoại

b)

10 kg gạo = 01 chiếc điện thoại

c)

10 kg gạo = 03 chiếc điện thoại

d)

03 chiếc điện thoại = 30 kg gạo

67.

Nếu tỷ lệ trao đổi là (03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo thì lợi ích từ thương mại quốc tế của Việt Nam là:

a)

03 chiếc điện thoại

b)

02 chiếc điện thoại

c)

01 chiếc điện thoại

d)

10 kg gạo

68.

Nếu tỷ lệ trao đổi là 03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo thì lợi ích từ thương mại quốc tế của Hàn Quốc là:

a)

10 kg gạo

b)

09 kg gao

c)

01 kg gao

d)

03 chiếc điện thoại

69.

Nếu tỷ lệ trao đổi là 03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo thì tổng lợi ích của Kinh tế thế giới là:

a)

10 kg gao

b)

03 điện thoại

c)

02 chiếc điện thoại và 9 kg gạo

d)

11 đơn vị hàng hóa

70.

Câu nào dưới đây là đúng:

a)

X là sản phẩm thâm dụng lao động ở quốc gia 1, nhưng thâm dụng tư bản ở quốc gia 2

b)

Y là sản phẩm thâm dụng lao động ở quốc gia 1, nhưng thâm dụng tư bản ở quốc gia 2

c)

X là sản phẩm thâm dụng tư bản ở cả 2 quốc gia

d)

Y là sản phẩm thâm dụng tự bản ở cả 2 quốc gia

71.

Câu nào dưới đây là đúng

a)

Quốc gia 1 dư thừa cả tư bản lần lao động

b)

Quốc gia 1 dư thừa tư bản, khan hiếm lao động

c)

Quốc gia 2 dư thừa tự bản, khan hiếm lao động

d)

Quốc gia 2 dư thừa cả tư bản lẫn lao động

72.

Khi mậu dịch quốc tệ xảy ra:

a)

Quốc gia xuất khẩu X, nhập khẩu Y

b)

Quốc gia xuất khẩu Y, nhập khẩu X

c)

Quốc gia 2 xuất khẩu cả 2 sản phẩm X và Y

d)

Quốc gia xuất khẩu cả 2 sản phẩm X và Y

73.

Câu nào dưới đây là đúng:

a)

Sản phẩm X thâm dụng tư bản ở cả 2 quốc gia

b)

Sản phẩm Y thâm dụng tư bản ở cả 2 quốc gia

c)

Sản phẩm X thâm dụng lao động ở quốc gia 1, thận dụng tư bản ở quốc gia 2

d)

Sản phẩm X thâm dụng tư bản ở quốc gia 1, thâm dụng lao động ở quốc gia 2

74.

Mô hình mậu dịch của hai quốc gia là:

4 lines
75.

Mô hình mậu dịch của hai quốc gia là:

a)

Quốc gia 1 xuất X, nhập Y; quốc gia 2 xuất Y, nhập X

b)

Quốc gia 1 xuất Y, nhập X; quốc gia 2 xuất X, nhập Y

c)

Quốc gia 1 xuất cả 2 sản phẩm X và Y

d)

Quốc gia 2 xuất cả 2 sản phẩm X và Y

76.

Tại quốc gia 1 :

a)

X là sản phẩm thâm dụng tư bản

b)

X là sản phẩm thâm dụng lao động

c)

Y là sản phẩm thâm dụng lao động

d)

X là sản phẩm thâm dụng tư bản và lao động

77.

Tại quốc gia 2:

a)

X là sản phẩm thâm dụng tư bản

b)

Y là sản phẩm thâm dụng lao động

c)

Y là sản phẩm thâm dụng tư bản

d)

Y là sản phẩm thâm dụng lao động và tư bản

78.

Quốc gia 1 là quốc gia:

a)

dư thừa tư bản

b)

dư thừa lao động

c)

khan hiem lao động

d)

khan hiếm tư bản và lao động

79.

Quốc gia 2 là quốc gia:

a)

khan hiếm tư bản

b)

dư thừa tư bản

c)

dư thừa lao động

d)

khan hiếm tự bản và lao động

80.

Khi mậu dịch quốc tế xảy ra

a)

Quốc gia xuất khẩu Y, nhập khẩu X

b)

Quốc gia xuất khẩu X, nhập khẩu

c)

Quốc gia 2 xuất khẩu tư bản, nhập khẩu lao động

d)

Quốc gia 1 xuất khẩu lao động, nhập khẩu tư bản

81.

Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bảo vệ lợi ích:

a)

Quốc gia

b)

Doanh nghiệp tư nhân

c)

Doanh nghiệp nhà nước

d)

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

82.

Hiện nay, trong thương mại quốc tế, mức thuế quan trung bình ngày càng có xu hướng

a)

Ổn định

b)

Tăng lên

c)

Giảm đi

d)

Không thay đổi

83.

Thực hiện chính sách bảo hộ thương mại có giới hạn trong thời gian dài:

a)

Làm cho một số ngành sản xuất trong nước trì trệ

b)

Không có tác động gì đến sản xuất trong nước

c)

Giúp cho các ngành non yếu trong nước có đ

84.

ách bảo hộ thương mại có giới hạn trong thời gian dài:

a)

Làm cho một số ngành sản xuất trong nước trì trệ

b)

Không có tác động gì đến sản xuất trong nước

c)

Giúp cho các ngành non yếu trong nước có điều kiện phát triển

d)

Cả A và C đều đúng

85.

Xu hướng áp dụng biện pháp hạn chế số lượng và biện pháp mang tính kỹ thuật:

a)

Hạn chỉ số lượng tăng và mang tính kỹ thuật giảm

b)

Hạn chế số lượng giảm và mang tính kỹ thuật tăng

c)

Hạn chế số lượng tăng và mang tính kỹ thuật tăng

d)

Hạn chế số lượng gian và mang tính kỹ thuật giảm

86.

Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn làm cho thị trường trong nước:

a)

Đơn điệu, người tiêu dùng được lợi

b)

Đa dạng, người tiêu dùng được lợi

c)

Đơn điệu, người tiêu dùng không được lợi

d)

Đa dạng, người tiêu dùng không được lợi

87.

Mục đích áp dụng biện pháp mang tính kỹ thuật là:

a)

Mở cửa thị trưởng mạnh mẽ

b)

Nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong nước

c)

Bảo hộ sản xuất trong nước, bảo vệ lợi ích quốc gia và người tiêu dùng

d)

Cả A và B đều đúng

88.

Một quốc gia áp dụng chính sách thương mại bảo hộ khi nền kinh tế trong nước:

a)

Đủ sức cạnh tranh

b)

Không đủ sức cạnh tranh

c)

Sức cạnh tranh mạnh

d)

Đủ sức vươn ra thị trường thế giới

89.

Lợi thế của chính sách thương mại tự do là :

a)

Xóa bỏ mọi trở ngại trong thương mại

b)

Giúp hàng hóa, dịch vụ và tư bản tự do lưu thông

c)

Làm cho thị trường nội địa phong phú hàng hóa hơn.

d)

Tất cả đều đúng

90.

Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn có thể:

a)

Thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển

b)

Thúc đẩy xuất khẩu

c)

Kìm hãm thương mại quốc tế phát triển

d)

Thúc đẩy nhập khẩu

91.

Thuế quan là:

a)

Một quan điểm về thương mại quốc tế

b)

Một nguyên tắc của thương mại quốc tế

c)

Một công cụ thương mại quốc tế

d)

Một chinh sách nhập khu thương mại quốc tế

92.

Thuế quan là:

a)

Một quan điểm về thương mại quốc tế

b)

Một nguyên tắc của thương mại quốc tế

c)

Một công cụ thương mại quốc tế

d)

Một chinh sách nhập khu thương mại quốc tế

93.

Quan điểm thương mại quốc tế không bao gồm:

a)

tự do

b)

Bảo hộ

c)

Hỗn hợp tự do và bảo hộ ngành đặc thù

d)

Thả nổi thị trường

94.

Thuế quan, phân chia theo các phương pháp đánh thuế, bao gồm:

a)

Thuế quan định theo số lượng, thuế quan đánh theo giá trị và thuế quan hỗn hợp

b)

Thuế tuyệt đối, thuế tương đối và thuế quan cảnh theo số lượng

c)

Thuế tuyệt đối, thuế tương đối và thuế quan đánh theo giá trị

d)

Thuế tuyệt đối và thuế tương đối

95.

Quota hàng hóa mà chính phủ cho phép các doanh nghiệp xuất hay nhập khẩu một loại hàng hóa nhất định trong một năm là chỉ tiêu giới hạn trên:

a)

Buộc phải thực hiện dưới mức đỏ

b)

Không được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn mức độ

c)

Vận được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn

d)

Vẫn được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn trên số lượng vượt giới hạn

96.

Tình trạng bảo hộ mậu dịch ở các quốc gia công nghiệp phát triển hiện nay:

a)

Không còn bảo hộ

b)

Bảo hộ rất thấp

c)

Bảo hộ rất tinh vi

d)

Bảo hộ không cao

97.

Nhận định nào sai dưới đây?

a)

Thuế quan là công cụ mang tính chất truyền thống để làm tăng nguồn thu cho Chính phủ

b)

Thuế quan làm tăng lợi tức cho một nước nhỏ

c)

Thuế quan để bảo vệ ngành công nghiệp còn non trẻ

d)

Thuế quan là một công cụ để phân biệt đối xử

98.

Câu nào sai trong các câu sau:

a)

Hạn chế mậu dịch phi thuế quan có nhiều loại hơn thuế quan

b)

Hạn ngạch nhập khẩu bảo hộ sản xuất nội địa chặt chẽ hơn thuế quan

c)

Thuế quan là công cụ để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

d)

Các quốc gia sử dụng quota nhập khẩu để bảo hộ nền sản xuất trong nước

99.

Đặc điểm của các hình thức hạn chế mậu d

4 lines
100.

Đặc điểm của các hình thức hạn chế mậu dịch phi thuế quan so với thuế quan là:

a)

Bao hộ chặt chẽ hơn đối với người sản xuất

b)

Đa dạng hơn, phong phú hơn

c)

Tác hại nhiều hơn đối với người tiêu dùng

d)

A, B và C đều đúng

101.

Thuế quan là một hình thức phân phối lại thu nhập

a)

Từ người tiêu dùng sang người sản xuất

b)

Từ người sản xuất sang người tiêu dùng

c)

Từ người sản xuất sang ngân sách Chính phủ

d)

Từ người sản xuất sang người tiêu dùng và ngân sách chính phủ

102.

Nhận định nào không đúng dưới đây?

a)

Thuế quan là hình thức bảo hộ mậu dịch

b)

Thuế quan làm tăng ngân sách chính phủ

c)

Thuế quan là một công cụ hạn chế mậu dịch mà người sản xuất ưa chuộng nhất

d)

Thuế quan là loại thuế đánh lên sản phẩm di chuyển qua biên giới quốc gia.

103.

Thuế quan là:

a)

Công cụ duy nhất để bảo hộ các ngành sản xuất trong nước

b)

Biện pháp bảo hộ ít bóp méo thương mại nhất

c)

Công cụ không mang tính minh bạch

d)

Thuế quan là một hình thức phân phối lại thu nhập từ người sản xuất hàng người tiêu dùng

104.

Xét về phương diện cắt giảm thuế quan, sự ràng buộc giữa các nước thành viên là chặt chẽ nhất đối với:

a)

APEC

b)

GATT

c)

AFTA

d)

Không xác định được

105.

Tỷ lệ bảo hộ thực sự đối với nhà sản xuất giảm đi khi:

a)

Thuế nhập khẩu sản phẩm cuối cùng tăng

b)

Thuế nhập khẩu nguyên liệu tăng

c)

Thuế nhập khẩu nguyên liệu giảm

d)

Không đánh thuế nhập khẩu nguyên liệu

106.

Tỷ lệ bảo hộ thực sự đối với nhà sản xuất trong nước bằng đúng thuế quan danh nghĩa khi:

a)

Sản xuất hoàn toàn bằng nguyên liệu trong nước

b)

Thuế quan danh nghĩa không thay đổi

c)

A, B đều đúng

d)

A, B đều sai

107.

Các hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế là những quy

4 lines
108.

danh nghĩa khi:

a)

Sản xuất hoàn toàn bằng nguyên liệu trong nước

b)

Thuế quan danh nghĩa không thay đổi

c)

A, B đều đúng

d)

A, B đều sai

109.

Các hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế là những quy định về:

a)

Thủ tục thông quan hàng nhập khẩu

b)

Quản lý hành chính cần thiết để điều tiết xuất nhập khẩu

c)

Quản lý hành chính để điều tiết xuất nhập khẩu được gọi là hàng rào phi thuế quan ẩn có tác dụng bảo hộ rất mạnh

d)

Kiểm tra quy cách chất lượng hàng nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

110.

Câu nào sai trong các câu sau:

a)

Hạn ngạch (quota) nhập khẩu là giấy phép của Chính phủ quy định số lượng và thời gian về một mặt hàng được phép nhập khẩu

b)

Mục tiêu của hạn ngạch nhập khẩu là bảo hộ người tiêu dùng trong nước

c)

Hạn ngạch là một trong những biện pháp hạn chế thương mại phi thuế quan

d)

Đối với các nước đang phát triển, hạn ngạch là nhằm bảo vệ ngành công nghiệp thời trẻ trước áp lực cạnh tranh quốc tế

111.

Mục đích của các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng là:

a)

Bảo vệ sức khỏe và an toàn của con người

b)

Bảo vệ sức khỏe, đời sống động thực vật

c)

Bảo vệ môi trường sinh thái

d)

A, B và C đều đúng

112.

Các rào cản kỹ thuật trong thương mại bao gồm:

a)

Các biện pháp và sinh an toàn thực phẩm

b)

Các biện pháp kiểm dịch động vật, thực vật

c)

Quy định về đóng gói, dán nhãn...

d)

A, B và C đều đúng.

113.

Xét về lý thuyết, nếu sản xuất có hiệu quả, thước nhỏ sẽ thu lợi lớn hơn nước lớn do

a)

Chênh lệch về giá

b)

Không chỉ phối được giá thế giới

c)

Giá thế giới gắn với giá nước lớn

d)

A, B và C đều đúng

114.

Giá gạo của thế giới đang tăng nhưng Chính phủ Việt Nam hạn chế xuất khẩu gạo bằng hạn ngạch xuất khẩu nhẫn

a)

Đảm bảo an ninh lương thực

b)

Góp phần làm tăng giá gạo thế giới

c)

A, B đều đúng

d)

A, B đều sai

115.

Hạn ngạch là:

4 lines
116.

Việt Nam hạn chế xuất khẩu gạo bằng hạn ngạch xuất khẩu nhẫn

a)

Đảm bảo an ninh lương thực

b)

Góp phần làm tăng giá gạo thế giới

c)

A, B đều đúng

d)

A, B đều sai

117.

Hạn ngạch là:

a)

Một công cụ hành chính

b)

Hạn chế được số lượng hàng hóa xuất, nhập khẩu

c)

Một công cụ phi thuế quan

d)

Cả A, B và C đều đúng

118.

Các công cụ chỉnh của thương mại quốc tế bao gồm:

a)

Thuế quan và hạn ngạch

b)

Hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật

c)

Thuế quan và phi thuế quan

d)

Thuế quan, hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật

119.

Xu hướng bảo hộ thương mại ở các nước hiện nay:

a)

Là ưu đãi dành cho các nước phát triển

b)

Nhằm tạo sự hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước

c)

Là ưu đãi dành cho các nước còn đang phát triển

d)

Là xu hướng phát triển chung của thương mại quốc tế

120.

Thực chất của hành vi bán phá giá là trợ giá cho sản phẩm xuất khẩu tăng sức cạnh tranh trên thị trường nước ngoài, nhằm:

a)

Tăng sức khai thác năng lực sản xuất dư thừa

b)

Lũng đoạn giá cả để tranh thị phần

c)

Tiến đến kiểm soát thị trường, giành thể độc quyền ở nước nhập khẩu

d)

Cả ba câu trên đều đúng

121.

Bán phá giá trong ngoại thương là khi doanh nghiệp xuất khẩu một sản phẩm với giá xuất khẩu thấp hơn:

a)

Giá bán bình quân của sản phẩm đó trên thị trường thế giới

b)

Chi phí sản xuất

c)

Giá bán tại nước xuất khẩu trong điều kiện thương mại thông thường

d)

Giá vốn của sản phẩm đó ở thị trường nước ngoài.

122.

Các quốc gia bị xâm hại thường chống lại hành vi bán phá giá bằng cách:

a)

Nhờ tổ chức thương mại thế giới (WTO) phân xử trong khuôn khổ luật chơi của hệ thống

b)

Đánh thuế chống phá giá để triệt tiêu tác dụng phải giả

c)

Cấm nhập khẩu hàng của các doanh nghiệp bán phá giá

d)

Cảm nhập khẩu hàng từ quốc gia có doanh nghiệp bán phá giá

123.

Khi Việt Nam chưa được công nhận là kinh tế thị trường, điều đó tác động trực tiếp đến:

4 lines
124.

Khi có mậu dịch tự do, lượng cầu và lượng cung sản phẩm X lần lượt là:

a)

110 X và 60 x

b)

110 X và 50 X

c)

60 X và 50 X

d)

11 X và 50 X

125.

Để bảo hộ sản xuất trong nước, Chính phủ đánh thuế quan bằng 35% lên giá trị sản phẩm X nhập khẩu. Lúc đó lượng cầu và lượng cung sản phẩm X lần lượt là:

a)

69 X và 64 X

b)

96 X và 32x

c)

96 X và 64 X

d)

96 X và 46 X

126.

Lượng sản phẩm X nhập khẩu khi Chính phủ đánh thuế quan bằng 35% lên giá trị sản phẩm X là:

a)

23 X

b)

64 X

c)

32 X

d)

46 X

127.

Vị Chính phủ đánh thuế quan mà số dư của người sản xuất thu được là:

a)

798 USD

b)

789 USD

c)

987 USD

d)

897 USD

128.

Thay vì đánh thuế quan, Chính phủ ấn định 1 quota nhập khẩu bằng 30 X Khi đó giá của sản phẩm X của quốc gia là:

a)

65 USD

b)

55 USD

c)

56 USD

d)

5 USD

129.

Vị Chính phủ ấn định quota nhập khẩu 30 X nên lượng cầu và lượng cung sản phẩm X của quốc gia lần lượt là:

a)

95 X và 35 X

b)

95 X và 65 X

c)

95 X và 56 X

d)

549 X và 65 X

130.

Khi có mậu dịch xảy ra thì giá cả, tiêu dùng và sản xuất sản phẩm X lần lượt là:

a)

2 USD, 1600X và 10x

b)

4 USD, 1080 X và 20 X

c)

2 USD, 100 X và 20 X

d)

2USD, 20X và 100X

131.

Lượng sản phẩm X nhập khẩu khi có mậu dịch tự do là:

a)

90 X

b)

20 X

c)

80 X

d)

100 X

132.

Để bảo hộ ngành sản xuất sản phẩm X ở trong nước, Chính phủ đánh thuế quan bằng 80% lên giá trị sản phẩm X nhập khẩu. Lúc đó giá cả sản phẩm X là:

a)

4 USD

b)

3 USD

c)

2 USD

d)

5 USD

133.

Khi Chính phủ đánh thuế 50% lên giá trị sản phẩm X nhập khẩu, thì tiêu dùng và sản xuất sản phẩm X lần lượt là:

a)

40 X và 80X

b)

80 X và 40 X

c)

80 X và 20 X

d)

80 X và 4X

134.

Lượng sản phẩm X nhập khẩu khi Chính phủ đánh thuế quan bằng 50% lên giá trị sản phẩm X là:

a)

80 X

b)

40 X

c)

60 X

d)

100 X

135.

Ngân sách chính phủ tăng lên do thuế quan là:

a)

30 USD

b)

40 USD

c)

20 USD

d)

50 USD

136.

Tỷ lệ nguyên liệu nhập để sản xuất sản phẩm X ở quốc gia này là 40%, thuế quan đánh trên nguyên liệu nhập khẩu là 30%. Tỷ lệ bảo hộ thực sự đối với nhà sản xuất sản phẩm X ở quốc gia này là:

a)

30%

b)

40%

c)

50%

d)

A,B,C đều sai

137.

Trị gi

4 lines