Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kinh tế quốc tế
Total questions: 137
Worksheet time: 2hrs 31mins
Một trong những nội dung nghiên cứu của môn học Kinh tế quốc tế là:
Lịch sử kinh tế các nước
Giải quyết tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia
Các lý thuyết về thương mại quốc tế
Quan hệ kinh tế chính trị giữa các quốc gia
Điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của mậu dịch quốc tế:
Gắn liền với các hình thức hạn chế mậu dịch
Chi phí vận chuyển lớn
Phức tạp hơn.
Không có quan hệ với thị trưởng ngoại hỏi
Câu nào sai trong các câu sau đây:
Kinh tế quốc tế là một bộ phận của Kinh tế học
Kinh tế quốc tế nghiên cứu lý thuyết và chính sách mậu dịch quốc tế
Kinh tế quốc tế bao gồm thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và tài chính quốc tế
Kinh tế quốc tế chỉ thuộc phạm trù Kinh tế học vi mô
Nhận định nào SAI dưới đây:
Kinh tế quốc tế nghiên cứu sự phụ thuộc về mặt kinh tế giữa một trước với toàn bộ phần còn lại của thế giới
Toàn cầu hóa và hội nhập là xu hướng phát triển tất yếu mà mỗi quốc gia không thể là người đứng ngoài cuộc
Một trong những đặc điểm cơ bản của mậu dịch quốc tế là sử dụng các đồng tiền khác nhau
Mậu dịch quốc tế chỉ mang lại lợi ích cho các quốc gia lớn
Kinh tế quốc tế là:
Một bộ phận của Kinh tế học
Môn khoa học ứng dụng của Kinh tế học
A và B đều đúng
A và B đều sai
Đặc điểm của mậu dịch quốc tế so với mậu dịch quốc gia là:
Có lợi hơn
Nhiều sản phẩm trao đổi hơn
Gắn liền với các hình thức hạn chế mậu dịch
Chính trị ổn định hơn
Trong nghiên cứu Kinh tế quốc tế, chúng ta sử dụng những kiến thức của:
Chỉ có kinh tế vĩ mô
Chỉ có kinh tế vĩ mô
Của cả kinh tế vĩ mô và vĩ mô
Không phải của kinh tế vĩ mô và vĩ mô
Chủ thể của hoạt động kinh tẻ quốc tế là:
Doanh nghiệp
chính phủ
Người tiêu dùng
Doanh nghiệp, Chính phủ và người tiêu dùng
Xu hướng khu vực
Chủ thể của hoạt động kinh tẻ quốc tế là:
Doanh nghiệp
chính phủ
Người tiêu dùng
Doanh nghiệp, Chính phủ và người tiêu dùng
Xu hướng khu vực hóa - toàn cầu hóa là nội dung của xu hướng
phát triển kinh tế dựa vào khoa học công nghệ
quốc tế hóa đời sống kinh tế
đối thoại
không theo xu hướng nào
Giao thông Việt Nam thuận lợi để phát triển kinh tế dựa vào:
đường biển
đường hàng không
đường sắt
đường biển và đường hàng không
Xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế làm cho thế giới ngày nay:
ngày càng xa cách
ngày càng “phẳng”
ngày càng độc lập
ngày càng đối lập
Yếu tố nào chưa phải là lợi thế của Việt Nam để phát triển kinh tế đối ngoại:
Chính trị.
Giao thông
Khoa học kỹ thuật
Tài nguyên thiên nhiên
Trong quan điểm “mở cửa", Đảng và Chính phủ Việt Nam xác định phải:
chủ động và tích cực
cân nhắc kỹ lưỡng
có thời gian chuẩn bị
được các tổ chức mời tham gia
Xu hướng giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay là:
Đối thoại
Đối đầu
Chiến tranh vũ trang
Chiến tranh lạnh
Các hoạt động của thương mại quốc tế không bao gồm:
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu tại chỗ
Nhập khẩu tại chỗ
Mở cửa kinh tế quốc gia không phải do:
Tác động của xu thế toàn cầu hóa
Xuất phát từ điều kiện chủ quan
Lịch sử phát triển kinh tế
Đòi hỏi từ thực tế khách quan
Xu thế mở cửa kinh tế quốc gia được hình thành do:
Hạn chế về nguồn lực trong nước
Hạn chế của kinh tế "đóng cửa”
Thành tựu và kinh nghiệm các nước đạt được do thực hiện chiến lược "mở cửa" kinh tế
Cả A, B và C đều đúng
Thị trường thế giới có ảnh hưởng đến:
Hoạt động thương mại quốc tế
Hoạt động đầu tư quốc tế
Hoạt động dịch vụ quốc
Thị trường thế giới có ảnh hưởng đến:
Hoạt động thương mại quốc tế
Hoạt động đầu tư quốc tế
Hoạt động dịch vụ quốc tế
Cả A, B và C đều đúng
Ngày nay sản xuất ở mỗi nước:
Có tính độc lập và có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác
Có tính phụ thuộc và có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác
Có tính độc lập và không có mối quan hệ với sản xuất ở các nước khác
Có tính phụ thuộc và không có mối quan hệ với sản xuất ở các nước khác
Nền kinh tế đóng cửa có ưu điểm:
Khai thác được nguồn lực bên ngoài
Hạn chỉ những tác động xấu từ bên ngoài
Nền kinh tế phát triển nhanh
Tiết kiệm các nguồn lực
Chiến lược kinh tế “Mở cửa" là sự phát triển kinh tế dựa vào:
Nguồn lực trong thước và ngoài nước
Sự kết hợp hợp lý cả hai nguồn lực trong nước và ngoài nước
Nguồn lực trong nước
Nguồn lực ngoài nước
Biểu hiện của xu thế mở cửa kinh tế quốc gia ở Việt Nam là:
Mở rộng quan hệ kinh tế với các nước
Mở rộng quan hệ kinh tế với các tổ chức kinh tế quốc tế
Mở cửa cho các thành phần kinh tế trọng nước
Cả A, B và C đều đúng
Điều nào sau đây là quan điểm của các nhà kinh tế thuộc thuyết trọng thương
Mậu dịch tự do
Tích lũy nhiều vàng
Hạn chế sự gia tăng dân số
Khuyến khích nhập khẩu
Quan điểm của trường phái trọng thương về thương mại quốc tế là:
Thặng dư thương mại
Thâm hụt thương mại
Cân bằng thương mại
Đề cao vai trò của Chính phủ trong thương mại quốc tế
Lý thuyết thương mại quốc tế được khởi xướng bởi trường phái trọng thương vào thế kỷ 16, Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa trọng thương cho rằng thương mại quốc tế là:
xướng bởi trường phái trọng thương vào thế kỷ 16, Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa trọng thương cho rằng thương mại quốc tế là:
Trò chơi tích cực và tổng lợi ích của hai bên tham gia) là một số dượng.
Không làm tăng thêm lợi ích kinh tế, chính phủ không cần phải can thiệp vào hoạt động nay
Một trò chơi mà tổng lợi ích (của hai bên) bằng zero.
Giúp tăng thêm lợi ích kinh tế, chính phủ không nên can thiệp vào hoạt động thay
Quan điểm nào sau đây là không phù hợp với tư tưởng của Adam Smith
Chính phủ phải can thiệp vấn các hoạt động mậu dịch quốc tế
Tất cả các quốc gia đều có lợi nếu giao thương trên cơ sở lợi thế tuyệt đối
Các quốc gia giàu có bởi được tự do kinh doanh
Chỉ có lao động là yếu tố duy nhất tạo ra sản phẩm
Theo Adam Smith, hai quốc gia trao đổi mậu dịch với nhau là tự nguyện vì:
Chỉ có lợi cho quốc gia xuất khẩu
Chỉ có lợi cho quốc gia nhập khẩu
Cả hai có lợi ích bằng nhau
Nhận định nào sai dưới đây:
Lợi thế tuyệt đối là một trường hợp đặc biệt của lợi thế so sinh
Lợi thế so sánh là lợi thế thể hiện ở hàng hóa có chi phí sản xuất lớn hơn
Tính tổng quát hóa của quy luật lợi thế 50 sánh cao hơn hẳn lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi chi phí sản xuất thấp hơn
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có lợi thế tuyệt đối
Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối; đồng thời, nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối
Hai câu A và B đều đúng
Hai cậu A và B đều sai
Tác giả của lý thuyết lợi thế tuyệt đối là:
Các nhà kinh tế học trọng thương
David Ricardo
Adam Smith
Gottfried Von Haberler
Quy luật lợi thế so sánh yêu cầu mỗi quốc gia:
Quy luật lợi thế so sánh yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh.
Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh; đồng thời nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế so sánh.
Hai câu A và B đều đúng.
Hai câu A và B đều sai
Tác giả của lý thuyết lợi thế tương đối (so sánh) là:
Các nhà kinh tế học trọng thương
David Ricardo
Adam Smith
Gottfried von Haberler
Trên thực tế, chi phí cơ hội lại tăng vi:
Mỗi sản phẩm có 1 lượng tài nguyên thích hợp với nó
Tài nguyên có giới hạn
Cang gia tăng sản xuất sản phẩm này càng phải hy sinh sản xuất sản phẩm khác nhiều hơn
A, B và C đều đúng
Câu nào sai trong các câu sau đây:
Chi phí cơ hội không đổi chỉ là lý thuyết
Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng sản phẩm khác phải hy sinh để có đủ tài nguyên tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm này
Chi phí cơ hội tăng là quốc gia phải hy sinh càng lúc càng nhiều hơn một sản phẩm để có đủ tài nguyên sản xuất một đơn vị sản phẩm khác
Trong thực tế, chi phí cơ hội thay đổi theo xu hướng tăng lên.
Mậu dịch tự do là có lợi nhất vị:
Góp phần xóa bỏ đi sự cách biệt một cách tương đối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia
Làm tăng khả năng tiêu dùng của dân chúng
làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các quốc gia
A, B, C đều đúng
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối đặt quan hệ giao thương giữa các quốc gia trên cơ sở bình dân các bên cùng có lợi. Điều đó có nghĩa là, so với trường hợp không trao đổi mậu dịch quốc tế:
Lợi ích tăng thêm của các bên không nhất thiết phải bằng nhau
Lợi ích tăng thêm của các bên phải bằng nhau
Lợi ích tăng thêm của nước lớn phải nhiều hơn so với nước nhỏ
Lợi ích tăng thêm của nước nhỏ
Lý thuyết chi phí cơ hội yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới
Xuất khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới
Đồng thời, nhập khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội lớn hơn so với thị trường thế giới
Cả ba câu trên đều đúng
Luận điểm chi phí cơ hội không đối không phù hợp với thực tế, bởi vì:
Không thể chứng minh được chi phí cơ hội có bất biển hay không?
Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn thay đổi nên chi phí cơ hội cũng thay đổi tương ứng (thường có xu hướng tăng lên theo thời gian)
Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn tăng lên nên chi phí cơ hội cũng gia tăng theo thời gian.
Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn biến động ngược chiều nhau, làm cho chi phí cơ hội gia tăng theo thời gian
Theo lý thuyết H - O, yếu tố thâm dụng (Intensive Factor) được hiểu là yếu tố sản xuất:
Được sử dụng lặp đi lặp lại trong quá trình sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa cụ thể
Được sử dụng nhiều tương đối trong tỉ lệ cân đối các yếu tố sản xuất của các sản phẩm hàng hóa cụ thể
Được sử dụng nhiều nhất trong một nền kinh tế
Có nguồn cung cấp nhiều nhất trong một nền kinh tế
Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X,Y) và 2 yếu tố sản xuất (K - vốn và L- lao động), nếu (K/L)y > (K/L)x, thì:
là sản phẩm thâm dụng vốn; X là sản phẩm thâm dụng lao động
Y là sản phẩm thâm dụng lao động; X là sản phẩm thâm dụng vốn
X là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản
Y là sản phẩm thâm dụng cả lao động
Tinh bằng giá cả các yếu tố sản xuất: P là lãi suất (r) và P là tiền lương (w), Với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giá rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu (P K /P L ) QG2 < (P K /P L ) QG1 thì:
Quốc gia L dư thừa vốn; Quốc gia 2 dư thừa lao động
Quốc gia 1 dư thừa lao động; Quốc gia 2 thừa vốn
Quốc gia 1 dư thừa cả vốn lẫn lao động
Quốc gia 2 dư thừa cả vốn lẫn lao động
Lý thuyết H-0 yêu cầu mỗi quốc gia
Chuyên môn hóa sản xuất vào sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất thủ quốc gia tư thừa tương đối
Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia dự thừa tương đối
Nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia khan hiếm tương đối
Cả ba cầu trên đều đúng
Theo lý thuyết H-0, yếu tố dư thừa (Abundant factor) được hiểu là yếu tố sản xuất có nguồn cung cấp:
Dồi dào và giá rẻ hơn nhiều khi so sánh với các quốc gia khác một cách tương đối
Di dào nhất khi s0 sánh với các quốc gia khác
Giá rẻ nhất khi so sánh với các quốc gia khác
Dồi dào và giá rẻ
Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X,Y) và 2 yếu tổ sản xuất (K- tư bản và L- lao động).
Y là sản phẩm thảm đụng tư bản; X là sản phẩm thâm dụng lao động
Y là sản phẩm thâm dụng lao động: X là sản phẩm thâm dụng tư bản
X là sản phẩm thâm dụng cả tư bản lần lao động
Y là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản
Tính bằng giá cả các yếu tố sản xuất: Ps là lãi suất (r) và P, là tiền lương (w), Với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giá rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu (P L /P K ) QG1 < (P L /P K ) QG2 thì:
(a)
Nếu (P_L/P_K)_{QG1} < (P_L/P_K)_{QG2} thì:
A Quốc gia 1 dư thừa tự bản; Quốc gia 2 dư thừa lao động
B, Quốc gia 1 dự thửa lao động; Quốc gia 2 thửa tự bản
C. Quốc gia L dư thừa cả lao động lẫn tư bản
D, Quốc gia 2 dư thừa cả tư bản lẫn lao động
Trong các gia định sau, giả định nào không phải là giả định của “Lý thuyết lợi thế tương đối" của David Ricardo.
A. Thế giới có 2 quốc gia sản xuất 2 mặt hàng
B, Thương mại hoàn toàn tự do
C. Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất
D. Có sự điều tiết của chính phủ
Cơ sở mậu dịch của 2 quốc gia xác định bằng lý thuyết của:
A. Adam Smith
B. David Ricardo
C. Heckscher - Ohlin
D. Các nhà kinh tế học trọng thương
Mô hình nu dịch của tỏi quốc gia sẽ là:
A. Pháp xuất vải, nhập rượu
B, Thái Lan xuất cả vài lần rượu
C. Thái Lan xuất vải, nhập rượu
D, Mậu dịch không xảy ra
Khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 quốc gia là:
A. 1 vải <2 rượu<15 vải
B. 4 rượu < 10 vải 20 rượu
C. 4 rượu < 10 vải <15 rượu
D. 2 rượu < 10 vải <20 rượu
Ở tỷ lệ trao đổi nào thì mậu dịch xảy ra?
A. 10 vải = 22 rượu
B. 18 rượu = 10 vải
C. 20 rượu = 10 vải
D. 2 rượu = 10 vải
Ở tỷ lệ trao đổi nào thì lợi ích mậu dịch của 2 quốc gia bằng nhau?
A. 10 vải = 8 rượu
B. 10 vải = 10 rượu
C. 10 vải = 12 rượu
Trong các tỷ lệ trao đổi dưới đây, ở tỷ lệ trao đổi nào thì mậu dịch không xảy ra?
A, 10 vải = 10 rượu
B. 5 rượu = 10 vải
C. 5 vải = 10 rượu
D. 15 rượu = 10 vải
Quốc gia 1 và quốc gia 2 giao thương với nhau trên cơ sở:
Lợi thế tuyệt đối
Lợi thể so sánh
Chi phí cơ hội
Lợi thế thương mại
Mô hình mậu dịch của hai quốc gia là:
Quốc gia xuất A nhập B
Quốc gia 2 xuất A nhập B
Quốc gia 2 xuất ca 2 sản phẩm
Mậu dịch không xảy ra
Khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 quốc gia là:
6 B<12 A<21 B
12 B<12 A< 16 B
16 A 28 B<21 A
6 A<28 B<21 A
Trong các tỉ lệ sau đây, ở tỷ lệ nào mậu dịch không xảy ra?
20 A = 28 B
20 B = 12 A
12 A= 28 B
18 A= 28 B
Trong thương mại quốc tế, Việt Nam có lợi thế và sẽ chuyên môn hóa, xuất khẩu
Gạo
Điện thoại
Cả gạo và điện thoại
Việt Nam không có lợi thế nào
Trong thương mại quốc tế, Hàn Quốc có lợi thế và sẽ chuyên môn hóa, xuất khẩu:
Gạo
Điện thoại
Cả gạo và điện thoại
Hàn Quốc không có lợi thế nào
Lợi thế về thương mại quốc tế của mỗi nước được xác định là:
Lợi thế thương mại
Lợi thế tuyệt đối
Lợi thế tương đối
Ở tỷ lệ trao đổi nào thì mậu dịch quốc tế xảy ra?
01 kg gạo = 03 chiếc điện thoại
10 kg gạo = 01 chiếc điện thoại
10 kg gạo = 03 chiếc điện thoại
03 chiếc điện thoại = 30 kg gạo
Nếu tỷ lệ trao đổi là (03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo thì lợi ích từ thương mại quốc tế của Việt Nam là:
03 chiếc điện thoại
02 chiếc điện thoại
01 chiếc điện thoại
10 kg gạo
Nếu tỷ lệ trao đổi là 03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo thì lợi ích từ thương mại quốc tế của Hàn Quốc là:
10 kg gạo
09 kg gao
01 kg gao
03 chiếc điện thoại
Nếu tỷ lệ trao đổi là 03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo thì tổng lợi ích của Kinh tế thế giới là:
10 kg gao
03 điện thoại
02 chiếc điện thoại và 9 kg gạo
11 đơn vị hàng hóa
Câu nào dưới đây là đúng:
X là sản phẩm thâm dụng lao động ở quốc gia 1, nhưng thâm dụng tư bản ở quốc gia 2
Y là sản phẩm thâm dụng lao động ở quốc gia 1, nhưng thâm dụng tư bản ở quốc gia 2
X là sản phẩm thâm dụng tư bản ở cả 2 quốc gia
Y là sản phẩm thâm dụng tự bản ở cả 2 quốc gia
Câu nào dưới đây là đúng
Quốc gia 1 dư thừa cả tư bản lần lao động
Quốc gia 1 dư thừa tư bản, khan hiếm lao động
Quốc gia 2 dư thừa tự bản, khan hiếm lao động
Quốc gia 2 dư thừa cả tư bản lẫn lao động
Khi mậu dịch quốc tệ xảy ra:
Quốc gia xuất khẩu X, nhập khẩu Y
Quốc gia xuất khẩu Y, nhập khẩu X
Quốc gia 2 xuất khẩu cả 2 sản phẩm X và Y
Quốc gia xuất khẩu cả 2 sản phẩm X và Y
Câu nào dưới đây là đúng:
Sản phẩm X thâm dụng tư bản ở cả 2 quốc gia
Sản phẩm Y thâm dụng tư bản ở cả 2 quốc gia
Sản phẩm X thâm dụng lao động ở quốc gia 1, thận dụng tư bản ở quốc gia 2
Sản phẩm X thâm dụng tư bản ở quốc gia 1, thâm dụng lao động ở quốc gia 2
Mô hình mậu dịch của hai quốc gia là:
Mô hình mậu dịch của hai quốc gia là:
Quốc gia 1 xuất X, nhập Y; quốc gia 2 xuất Y, nhập X
Quốc gia 1 xuất Y, nhập X; quốc gia 2 xuất X, nhập Y
Quốc gia 1 xuất cả 2 sản phẩm X và Y
Quốc gia 2 xuất cả 2 sản phẩm X và Y
Tại quốc gia 1 :
X là sản phẩm thâm dụng tư bản
X là sản phẩm thâm dụng lao động
Y là sản phẩm thâm dụng lao động
X là sản phẩm thâm dụng tư bản và lao động
Tại quốc gia 2:
X là sản phẩm thâm dụng tư bản
Y là sản phẩm thâm dụng lao động
Y là sản phẩm thâm dụng tư bản
Y là sản phẩm thâm dụng lao động và tư bản
Quốc gia 1 là quốc gia:
dư thừa tư bản
dư thừa lao động
khan hiem lao động
khan hiếm tư bản và lao động
Quốc gia 2 là quốc gia:
khan hiếm tư bản
dư thừa tư bản
dư thừa lao động
khan hiếm tự bản và lao động
Khi mậu dịch quốc tế xảy ra
Quốc gia xuất khẩu Y, nhập khẩu X
Quốc gia xuất khẩu X, nhập khẩu
Quốc gia 2 xuất khẩu tư bản, nhập khẩu lao động
Quốc gia 1 xuất khẩu lao động, nhập khẩu tư bản
Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bảo vệ lợi ích:
Quốc gia
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hiện nay, trong thương mại quốc tế, mức thuế quan trung bình ngày càng có xu hướng
Ổn định
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Thực hiện chính sách bảo hộ thương mại có giới hạn trong thời gian dài:
Làm cho một số ngành sản xuất trong nước trì trệ
Không có tác động gì đến sản xuất trong nước
Giúp cho các ngành non yếu trong nước có đ
ách bảo hộ thương mại có giới hạn trong thời gian dài:
Làm cho một số ngành sản xuất trong nước trì trệ
Không có tác động gì đến sản xuất trong nước
Giúp cho các ngành non yếu trong nước có điều kiện phát triển
Cả A và C đều đúng
Xu hướng áp dụng biện pháp hạn chế số lượng và biện pháp mang tính kỹ thuật:
Hạn chỉ số lượng tăng và mang tính kỹ thuật giảm
Hạn chế số lượng giảm và mang tính kỹ thuật tăng
Hạn chế số lượng tăng và mang tính kỹ thuật tăng
Hạn chế số lượng gian và mang tính kỹ thuật giảm
Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn làm cho thị trường trong nước:
Đơn điệu, người tiêu dùng được lợi
Đa dạng, người tiêu dùng được lợi
Đơn điệu, người tiêu dùng không được lợi
Đa dạng, người tiêu dùng không được lợi
Mục đích áp dụng biện pháp mang tính kỹ thuật là:
Mở cửa thị trưởng mạnh mẽ
Nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong nước
Bảo hộ sản xuất trong nước, bảo vệ lợi ích quốc gia và người tiêu dùng
Cả A và B đều đúng
Một quốc gia áp dụng chính sách thương mại bảo hộ khi nền kinh tế trong nước:
Đủ sức cạnh tranh
Không đủ sức cạnh tranh
Sức cạnh tranh mạnh
Đủ sức vươn ra thị trường thế giới
Lợi thế của chính sách thương mại tự do là :
Xóa bỏ mọi trở ngại trong thương mại
Giúp hàng hóa, dịch vụ và tư bản tự do lưu thông
Làm cho thị trường nội địa phong phú hàng hóa hơn.
Tất cả đều đúng
Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn có thể:
Thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển
Thúc đẩy xuất khẩu
Kìm hãm thương mại quốc tế phát triển
Thúc đẩy nhập khẩu
Thuế quan là:
Một quan điểm về thương mại quốc tế
Một nguyên tắc của thương mại quốc tế
Một công cụ thương mại quốc tế
Một chinh sách nhập khu thương mại quốc tế
Thuế quan là:
Một quan điểm về thương mại quốc tế
Một nguyên tắc của thương mại quốc tế
Một công cụ thương mại quốc tế
Một chinh sách nhập khu thương mại quốc tế
Quan điểm thương mại quốc tế không bao gồm:
tự do
Bảo hộ
Hỗn hợp tự do và bảo hộ ngành đặc thù
Thả nổi thị trường
Thuế quan, phân chia theo các phương pháp đánh thuế, bao gồm:
Thuế quan định theo số lượng, thuế quan đánh theo giá trị và thuế quan hỗn hợp
Thuế tuyệt đối, thuế tương đối và thuế quan cảnh theo số lượng
Thuế tuyệt đối, thuế tương đối và thuế quan đánh theo giá trị
Thuế tuyệt đối và thuế tương đối
Quota hàng hóa mà chính phủ cho phép các doanh nghiệp xuất hay nhập khẩu một loại hàng hóa nhất định trong một năm là chỉ tiêu giới hạn trên:
Buộc phải thực hiện dưới mức đỏ
Không được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn mức độ
Vận được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn
Vẫn được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn trên số lượng vượt giới hạn
Tình trạng bảo hộ mậu dịch ở các quốc gia công nghiệp phát triển hiện nay:
Không còn bảo hộ
Bảo hộ rất thấp
Bảo hộ rất tinh vi
Bảo hộ không cao
Nhận định nào sai dưới đây?
Thuế quan là công cụ mang tính chất truyền thống để làm tăng nguồn thu cho Chính phủ
Thuế quan làm tăng lợi tức cho một nước nhỏ
Thuế quan để bảo vệ ngành công nghiệp còn non trẻ
Thuế quan là một công cụ để phân biệt đối xử
Câu nào sai trong các câu sau:
Hạn chế mậu dịch phi thuế quan có nhiều loại hơn thuế quan
Hạn ngạch nhập khẩu bảo hộ sản xuất nội địa chặt chẽ hơn thuế quan
Thuế quan là công cụ để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Các quốc gia sử dụng quota nhập khẩu để bảo hộ nền sản xuất trong nước
Đặc điểm của các hình thức hạn chế mậu d
Đặc điểm của các hình thức hạn chế mậu dịch phi thuế quan so với thuế quan là:
Bao hộ chặt chẽ hơn đối với người sản xuất
Đa dạng hơn, phong phú hơn
Tác hại nhiều hơn đối với người tiêu dùng
A, B và C đều đúng
Thuế quan là một hình thức phân phối lại thu nhập
Từ người tiêu dùng sang người sản xuất
Từ người sản xuất sang người tiêu dùng
Từ người sản xuất sang ngân sách Chính phủ
Từ người sản xuất sang người tiêu dùng và ngân sách chính phủ
Nhận định nào không đúng dưới đây?
Thuế quan là hình thức bảo hộ mậu dịch
Thuế quan làm tăng ngân sách chính phủ
Thuế quan là một công cụ hạn chế mậu dịch mà người sản xuất ưa chuộng nhất
Thuế quan là loại thuế đánh lên sản phẩm di chuyển qua biên giới quốc gia.
Thuế quan là:
Công cụ duy nhất để bảo hộ các ngành sản xuất trong nước
Biện pháp bảo hộ ít bóp méo thương mại nhất
Công cụ không mang tính minh bạch
Thuế quan là một hình thức phân phối lại thu nhập từ người sản xuất hàng người tiêu dùng
Xét về phương diện cắt giảm thuế quan, sự ràng buộc giữa các nước thành viên là chặt chẽ nhất đối với:
APEC
GATT
AFTA
Không xác định được
Tỷ lệ bảo hộ thực sự đối với nhà sản xuất giảm đi khi:
Thuế nhập khẩu sản phẩm cuối cùng tăng
Thuế nhập khẩu nguyên liệu tăng
Thuế nhập khẩu nguyên liệu giảm
Không đánh thuế nhập khẩu nguyên liệu
Tỷ lệ bảo hộ thực sự đối với nhà sản xuất trong nước bằng đúng thuế quan danh nghĩa khi:
Sản xuất hoàn toàn bằng nguyên liệu trong nước
Thuế quan danh nghĩa không thay đổi
A, B đều đúng
A, B đều sai
Các hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế là những quy
danh nghĩa khi:
Sản xuất hoàn toàn bằng nguyên liệu trong nước
Thuế quan danh nghĩa không thay đổi
A, B đều đúng
A, B đều sai
Các hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế là những quy định về:
Thủ tục thông quan hàng nhập khẩu
Quản lý hành chính cần thiết để điều tiết xuất nhập khẩu
Quản lý hành chính để điều tiết xuất nhập khẩu được gọi là hàng rào phi thuế quan ẩn có tác dụng bảo hộ rất mạnh
Kiểm tra quy cách chất lượng hàng nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
Câu nào sai trong các câu sau:
Hạn ngạch (quota) nhập khẩu là giấy phép của Chính phủ quy định số lượng và thời gian về một mặt hàng được phép nhập khẩu
Mục tiêu của hạn ngạch nhập khẩu là bảo hộ người tiêu dùng trong nước
Hạn ngạch là một trong những biện pháp hạn chế thương mại phi thuế quan
Đối với các nước đang phát triển, hạn ngạch là nhằm bảo vệ ngành công nghiệp thời trẻ trước áp lực cạnh tranh quốc tế
Mục đích của các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng là:
Bảo vệ sức khỏe và an toàn của con người
Bảo vệ sức khỏe, đời sống động thực vật
Bảo vệ môi trường sinh thái
A, B và C đều đúng
Các rào cản kỹ thuật trong thương mại bao gồm:
Các biện pháp và sinh an toàn thực phẩm
Các biện pháp kiểm dịch động vật, thực vật
Quy định về đóng gói, dán nhãn...
A, B và C đều đúng.
Xét về lý thuyết, nếu sản xuất có hiệu quả, thước nhỏ sẽ thu lợi lớn hơn nước lớn do
Chênh lệch về giá
Không chỉ phối được giá thế giới
Giá thế giới gắn với giá nước lớn
A, B và C đều đúng
Giá gạo của thế giới đang tăng nhưng Chính phủ Việt Nam hạn chế xuất khẩu gạo bằng hạn ngạch xuất khẩu nhẫn
Đảm bảo an ninh lương thực
Góp phần làm tăng giá gạo thế giới
A, B đều đúng
A, B đều sai
Hạn ngạch là:
Việt Nam hạn chế xuất khẩu gạo bằng hạn ngạch xuất khẩu nhẫn
Đảm bảo an ninh lương thực
Góp phần làm tăng giá gạo thế giới
A, B đều đúng
A, B đều sai
Hạn ngạch là:
Một công cụ hành chính
Hạn chế được số lượng hàng hóa xuất, nhập khẩu
Một công cụ phi thuế quan
Cả A, B và C đều đúng
Các công cụ chỉnh của thương mại quốc tế bao gồm:
Thuế quan và hạn ngạch
Hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật
Thuế quan và phi thuế quan
Thuế quan, hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật
Xu hướng bảo hộ thương mại ở các nước hiện nay:
Là ưu đãi dành cho các nước phát triển
Nhằm tạo sự hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước
Là ưu đãi dành cho các nước còn đang phát triển
Là xu hướng phát triển chung của thương mại quốc tế
Thực chất của hành vi bán phá giá là trợ giá cho sản phẩm xuất khẩu tăng sức cạnh tranh trên thị trường nước ngoài, nhằm:
Tăng sức khai thác năng lực sản xuất dư thừa
Lũng đoạn giá cả để tranh thị phần
Tiến đến kiểm soát thị trường, giành thể độc quyền ở nước nhập khẩu
Cả ba câu trên đều đúng
Bán phá giá trong ngoại thương là khi doanh nghiệp xuất khẩu một sản phẩm với giá xuất khẩu thấp hơn:
Giá bán bình quân của sản phẩm đó trên thị trường thế giới
Chi phí sản xuất
Giá bán tại nước xuất khẩu trong điều kiện thương mại thông thường
Giá vốn của sản phẩm đó ở thị trường nước ngoài.
Các quốc gia bị xâm hại thường chống lại hành vi bán phá giá bằng cách:
Nhờ tổ chức thương mại thế giới (WTO) phân xử trong khuôn khổ luật chơi của hệ thống
Đánh thuế chống phá giá để triệt tiêu tác dụng phải giả
Cấm nhập khẩu hàng của các doanh nghiệp bán phá giá
Cảm nhập khẩu hàng từ quốc gia có doanh nghiệp bán phá giá
Khi Việt Nam chưa được công nhận là kinh tế thị trường, điều đó tác động trực tiếp đến:
Khi có mậu dịch tự do, lượng cầu và lượng cung sản phẩm X lần lượt là:
110 X và 60 x
110 X và 50 X
60 X và 50 X
11 X và 50 X
Để bảo hộ sản xuất trong nước, Chính phủ đánh thuế quan bằng 35% lên giá trị sản phẩm X nhập khẩu. Lúc đó lượng cầu và lượng cung sản phẩm X lần lượt là:
69 X và 64 X
96 X và 32x
96 X và 64 X
96 X và 46 X
Lượng sản phẩm X nhập khẩu khi Chính phủ đánh thuế quan bằng 35% lên giá trị sản phẩm X là:
23 X
64 X
32 X
46 X
Vị Chính phủ đánh thuế quan mà số dư của người sản xuất thu được là:
798 USD
789 USD
987 USD
897 USD
Thay vì đánh thuế quan, Chính phủ ấn định 1 quota nhập khẩu bằng 30 X Khi đó giá của sản phẩm X của quốc gia là:
65 USD
55 USD
56 USD
5 USD
Vị Chính phủ ấn định quota nhập khẩu 30 X nên lượng cầu và lượng cung sản phẩm X của quốc gia lần lượt là:
95 X và 35 X
95 X và 65 X
95 X và 56 X
549 X và 65 X
Khi có mậu dịch xảy ra thì giá cả, tiêu dùng và sản xuất sản phẩm X lần lượt là:
2 USD, 1600X và 10x
4 USD, 1080 X và 20 X
2 USD, 100 X và 20 X
2USD, 20X và 100X
Lượng sản phẩm X nhập khẩu khi có mậu dịch tự do là:
90 X
20 X
80 X
100 X
Để bảo hộ ngành sản xuất sản phẩm X ở trong nước, Chính phủ đánh thuế quan bằng 80% lên giá trị sản phẩm X nhập khẩu. Lúc đó giá cả sản phẩm X là:
4 USD
3 USD
2 USD
5 USD
Khi Chính phủ đánh thuế 50% lên giá trị sản phẩm X nhập khẩu, thì tiêu dùng và sản xuất sản phẩm X lần lượt là:
40 X và 80X
80 X và 40 X
80 X và 20 X
80 X và 4X
Lượng sản phẩm X nhập khẩu khi Chính phủ đánh thuế quan bằng 50% lên giá trị sản phẩm X là:
80 X
40 X
60 X
100 X
Ngân sách chính phủ tăng lên do thuế quan là:
30 USD
40 USD
20 USD
50 USD
Tỷ lệ nguyên liệu nhập để sản xuất sản phẩm X ở quốc gia này là 40%, thuế quan đánh trên nguyên liệu nhập khẩu là 30%. Tỷ lệ bảo hộ thực sự đối với nhà sản xuất sản phẩm X ở quốc gia này là:
30%
40%
50%
A,B,C đều sai
Trị gi
