Font size
WorksheetsCâu hỏi về Nhật Bản
Total questions: 42
Worksheet time: 26mins
Dạng địa hình chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản là
đồi núi.
thung lũng.
cao nguyên.
đồng bằng.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
chênh lệch giới tính lớn.
tập trung đông ở miền núi.
tốc độ gia tăng tự nhiên cao.
tính chất dân số già.
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu trên đảo
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Loại hình giao thông vận tải có ý nghĩa quan trọng nhất với ngành ngoại thương của Nhật Bản là
đường biển.
đường ô tô.
đường hàng không.
đường sắt.
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp của Nhật Bản là
đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa, động đất ở khắp nơi.
trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
đất nước quần đảo, các đảo cách xa nhau.
Ngành chăn nuôi bò của Nhật Bản tập trung chủ yếu trên đảo
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Lãnh thổ được bao bọc hoàn toàn bởi biển.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dân.
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản giai đoạn 2000 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Từ bắc xuống nam, bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản lần lượt là
Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư.
Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Hôn-su, Hô-caí-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Đảo lớn nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Mùa đông kéo dài, khá khắc nghiệt, tuyết rơi nhiều, mùa hè ấm áp là đặc điểm khí hậu của
phía bắc Nhật Bản.
phía nam Nhật Bản.
khu vực trung tâm Nhật Bản.
khu vực ven biển Nhật Bản.
Loại rừng chiếm ưu thế ở Nhật Bản là
rừng nhiệt đới.
rừng lá rộng.
rừng lá kim.
rừng cận nhiệt ẩm.
Nhật Bản nằm trong khu vực hoạt động chủ yếu của gió nào sau đây?
Gió mùa.
Gió Tây.
Đông cực.
Gió phơn.
Ngành công nghiệp nào sau đây chiếm phần lớn giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản?
Công nghiệp điện tử.
Công nghiệp chế tạo.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp hóa chất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Là quần đảo, hình vòng cung.
Có 4 đảo lớn và nhiều đảo nhỏ.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Tài nguyên khoáng sản giàu có.
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá.
sóng thần dữ dội.
động đất thường xuyên.
bão lớn hàng năm.
Người dân Nhật Bản có trình độ dân trí cao chủ yếu là do
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
chính sách thu hút nhân tài.
chất lượng cuộc sống rất tốt.
chú trọng đầu tư cho giáo dục.
Biển của Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nước biển ấm, nhiều đảo.
Diện tích biển lớn, thiên tai.
Nền nhiệt độ cao, biển ấm.
Có các ngư trường rộng lớn.
Các hoang mạc lớn ở Trung Quốc phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Đông Bắc.
Tây Nam.
Tây Bắc.
Đông Nam.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
núi, cao nguyên xen bồn địa.
đồng bằng và đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
núi và đồng bằng châu thổ.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây.
miền Đông.
miền Bắc.
miền Nam.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt ở Trung Quốc là
cây lương thực.
câu ăn quả.
cây công nghiệp.
cây thực phẩm.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
kĩ thuật hiện đại.
lao động đông đảo.
nguyên liệu dồi dào.
nhu cầu rất lớn.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
Trung Quốc đã áp dụng biện pháp chủ yếu nào sau đây để thu hút đầu tư nước ngoài?
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Phát triển nền kinh tế thị trường.
Thành lập các đặc khu kinh tế.
Chú trọng phát triển công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của Trung Quốc?
Nông nghiệp tăng, dịch vụ giảm.
Nông nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp giảm.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp tăng.
Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Trung Quốc tăng qua các năm.
Đúng
Sai
Giai đoạn 1978 - 2020 Trung Quốc luôn xuất siêu.
Đúng
Sai
Năm 2020, tỷ trọng trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 46,4 %.
Đúng
Sai
Để thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2020, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền.
Đúng
Sai
Trong nền kinh tế Nhật Bản, nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1% GDP và thu hút khoảng 3% lực lượng lao động (năm 2020). Diện tích đất nông nghiệp hạn chế, hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trang trại có quy mô vừa và nhỏ. Nền nông nghiệp của Nhật Bản phát triển theo hướng công nghệ cao, giảm tối đa nguồn lao động.
Nông nghiệp Nhật Bản sản xuất với quy mô lớn.
Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản.
Diện tích đất nông nghiệp có nhiều khả năng mở rộng.
Việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp giúp Nhật Bản tăng thêm diện tích đất canh tác và sản lượng lương thực xuất khẩu.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề. Cả nước bắt tay vào công cuộc tái thiết đất nước, nền kinh tế nhanh chóng phục hồi và tăng trưởng trong giai đoạn 1952 - 1973 với tố độ tăng trưởng trung bình trên 10%/năm.
Năm 1973 nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề.
Giai đoạn 1952 - 1973 tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đạt trên 10%/năm.
Năm 1952 là giai đoạn suy thoái kinh tế do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cả nước bắt tay vào công cuộc tái thiết đất nước.
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, khu vực phía nam có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới. Khí hậu phân hoá rõ rệt. Miền Tây có khí hậu lục địa khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa ngày đêm và các mùa. Miền Đông có khí hậu gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ và lạnh khô vào mùa đông. Trên các núi và sơn nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao; mùa đông lạnh, mùa hạ mát.
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới
Lượng mưa ở miền Tây Trung Quốc cao hơn so với miền Đông
Miền Tây Trung Quốc chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương
Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt là điều kiện thuận lợi để Trung Quốc đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp.
Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ tròn của Nhật Bản năm 2020 so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Cho giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Nhật Bản lần lượt là 775,1 và 788,7 tỉ USD, tính cán cân xuất nhập khẩu của Nhật Bản? (Làm tròn đến một chữ số thập phân của tỉ USD)
Biết diện tích lúa của Nhật Bản năm 2020 là 1462 nghìn ha, sản lượng là 9708 nghìn tấn. Tính năng suất lúa của Nhật Bản năm 2020? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
(a)
Năm 2020, tổng số dân của Nhật Bản là 126,2 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 91,9%. Tính số dân thành thị của Nhật Bản (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).
(a)
Biết tổng GDP của Trung Quốc năm 2020 là 14 688 tỉ USD, tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP của Trung Quốc chiếm 37,8%. Hãy cho biết giá trị khu vực công nghiệp, xây dựng của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD
(a)
Năm 2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Trung Quốc là 5080 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu là 366 tỉ USD. Tính trị giá xuất khẩu của Trung Quốc? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
Năm 2020 sản lượng thủy sản khai thác của Trung Quốc là 12,7 triệu tấn, sản lượng thủy sản nuôi trồng là 52,3 triệu tấn. Tính tỉ trọng thủy sản khai thác của Trung Quốc năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
