wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL 11 HK2

Total questions: 115

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong việc

a)

tiếp cận các nguồn thông tin.

b)

mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

mở rộng quy mô sản xuất.

d)

bổ nhiệm các chức danh quản lý.

2.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là đối với các ngành nghề nặng nhọc, nguy hiểm khi sử dụng lao động nữ người sử dụng lao động phải tạo điều kiện về

a)

vệ sinh an toàn lao động.

b)

thời gian chăm sóc con cái.

c)

bảo mật thông tin cá nhân.

d)

bổ nhiệm chức danh quản lý.

3.

Trên lĩnh vực lao động, bình đẳng giới thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền ngang nhau khi được

a)

mở rộng sản xuất.

b)

tiếp cận thông tin.

c)

bầu cử, ứng cử.

d)

đề bạt, bổ nhiệm.

4.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, đối với phụ nữ nghèo ở vùng sâu, vùng xa khi sinh con đúng chính sách dân số sẽ được hỗ trợ

a)

chăm sóc trọn đời.

b)

hỗ trợ kinh phí.

c)

miệt thị và phân biệt.

d)

miễn mọi loại phí.

5.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Giáo dục.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

6.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tự do tín ngưỡng.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa, giáo dục.

d)

chính trị.

7.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

8.

Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân.

b)

dự ngày hội đoàn kết.

c)

nhận hỗ trợ học tập.

d)

góp ý kiến với đại biểu quốc hội.

9.

Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

10.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về

a)

tự do tín ngưỡng.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

giáo dục.

11.

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

cơ sở tôn giáo.

b)

hoạt động tôn giáo.

c)

tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

12.

Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ gì với nhau?

a)

Tôn trọng.

b)

Ngang hàng.

c)

Độc lập.

d)

Công kích.

13.

Theo quy định của pháp luật, trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, mọi công dân đều có quyền

a)

theo hoặc không theo tôn giáo.

b)

phải theo một tôn giáo bất kỳ.

c)

kỳ thị các tôn giáo khác.

d)

xuyên tạc chính sá.

14.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân.

b)

quan niệm đạo đức.

c)

quy định của pháp luật.

d)

phong tục tập quán.

15.

Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức hoạt động tôn giáo?

a)

Các tín đồ tham gia cứu trợ.

b)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo.

c)

Tôn giáo tham gia từ thiện.

d)

Tôn vinh người có đạo.

16.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Bàn bạc vấn đề quan trọng.

b)

Bỏ phiếu trưng cầu ý dân.

c)

Từ chối tiếp nhận khiếu nại.

d)

Kiến nghị với cơ quan nhà nước.

17.

Việc làm nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Tự do lựa chọn nhân sự bầu cử.

b)

Bày tỏ ý kiến vào dự án tái định cư.

c)

Giữ gìn an ninh trật tự nơi cư trú.

d)

Giám sát hoạt động của chính quyền.

18.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Tổ chức truy bắt tội phạm.

b)

Tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

c)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

Đấu tranh phòng chống tham nhũng.

19.

Việc công dân biểu quyết các vấn đề trọng đại khi được Nhà nước trưng cầu ý dân là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự quyết mang tính dân tộc.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyền quyết định công việc địa phương.

d)

Quyền bảo vệ các lợi ích quốc gia, dân tộc.

20.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Dĩ hòa vi quý.

b)

Đề bạt thăng tiến.

c)

Xử lý hình sự.

d)

Xử lý nội bộ.

21.

Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.

b)

kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

c)

bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

giám sát hoạt động bầu cử.

22.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu.

b)

bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.

c)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

23.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

d)

Người đang thi hành án phạt tù.

24.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Tố cáo.

d)

Khiếu nại.

25.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

b)

Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.

c)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

d)

Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.

26.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

điều trị sau phẫu thuật.

c)

chuẩn bị được đặc xá.

d)

Bị tình nghi là tội phạm.

27.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

thi hành án phạt tù.

b)

bị nghi ngờ phạm tội

c)

đảm nhiệm chức vụ.

d)

đi công tác ở hải đảo.

28.

Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?

a)

Nghĩa vụ bầu cử.

b)

Trách nhiệm bầu cử.

c)

Thông tin bầu cử.

d)

Quyền bầu cử.

29.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

đi công tác ở biên giới.

b)

điều trị ở bệnh viện.

c)

điều trị tại khu cách ly.

d)

thi hành án chung thân.

30.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

mất thời gian kiểm đếm.

b)

công dân phải nghỉ làm.

c)

uy tín của cử tri giảm sút.

d)

sai lệch kết quả bầu cử.

31.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu.

b)

công khai thời gian bỏ phiếu

c)

Bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

tự ý bỏ phiếu thay người khác.

32.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

xuyên tạc kết quả bầu cử.

b)

tiếp cận các thông tin về bầu cử.

c)

lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

gian lận thông tin lý lịch cử tri.

33.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

giảm lòng tin của nhân dân.

b)

giảm thời gian nghỉ ngơi.

c)

sai dự toán kinh phí.

d)

sai lệch cơ cấu đại biểu.

34.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi

a)

theo dõi kết quả bầu cử.

b)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

c)

chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.

d)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

35.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, việc cử tri nhờ người khác bỏ phiếu thay mình là vi phạm nội dung nào dưới đây về bầu cử?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Tố cáo.

d)

Khiếu nại.

36.

Những ai dưới đây đã thực hiện chưa đúng quyền bầu cử ứng cử của mình?

a)

Anh M và chị N.

b)

Vợ chồng anh M.

c)

Chị N và anh.

d)

Chị N và chị H.

37.

Những ai dưới đây có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử?

a)

Vợ chồng anh M, chị N và chị G.

b)

Anh M, chị N, chị G và anh K.

c)

Anh M, chị N, anh Q và chị P.

d)

Anh M, chị N, chị G và anh K.

38.

Việc chị N hướng dẫn anh M nên gạch tên ứng viên là chị H vì chị là phụ nữ người dân tộc thiểu số và để lại anh D là vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Xã hội.

d)

Lao động.

39.

Việc anh Q đã loại hồ sơ hợp lệ của chị P đồng thời bổ nhiệm anh K làm trưởng phòng với lý do chị P đang nuôi con nhỏ không hoàn thành công việc là vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Xã hội.

d)

Lao động.

40.

Việc phân biệt đối giữa các ứng viên là người dân tộc thiểu số là vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

41.

Anh K muốn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tại địa phương. Tuy nhiên, do không đủ điều kiện ứng cử theo luật định nên anh K đã liên hệ với một số đối tượng để hợp thức hóa hồ sơ, giấy tờ cá nhân để thực hiện mục đích trên. Khi biết được thông tin, chị N đã tố cáo hành vi của anh K đến cơ quan có thẩm quyền. Sau khi xem xét, cơ quan có thẩm quyền đã quyết định không đưa anh A vào danh sách ứng cử viên vì không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.

a)

Mọi công dân nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền ứng cử vào Hội đồng nhân dân là bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

Việc gian lận trong việc hợp thức hóa hồ sơ ứng cử là hành vi vi phạm pháp luật cần bị xử lý nghiêm minh.

c)

Chị N đã thực hiện tốt quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

d)

Gian lận trong bầu cử là hành vi vi phạm pháp luật gây ra những hậu quả vô cùng to lớn cho cá nhân người vi phạm và xã hội.

42.

Chị P (20 tuổi) không may bị khuyết tật vận động bẩm sinh nên luôn phải nhờ người thân giúp đỡ trong sinh hoạt hằng ngày. Gần đây, chị P nghe nhiều người bàn luận về việc tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kì mới nên rất băn khoăn. Chị không biết mình có được tham gia bỏ phiếu hay không và nếu được tham gia thì phải làm gì để thực hiện đúng quy định của pháp luật.

a)

Việc xã hội chăm lo giúp đỡ người khuyết tật thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền.

b)

Mọi công dân không phân biệt thành phần địa vị đều được tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội nếu có đủ điều kiện, việc chị P bị tật nguyền không bị ảnh hưởng.

c)

Tổ bầu cử có thể mang hòm phiếu phụ đến để chị P thực hiện quyền công dân ngay tại nhà là hợp lý.

d)

Chị P có thể bỏ phiếu bầu của mình qua đường bưu điện để thực hiện quyền công dân của mình.

43.

Ngày 11-5- 2021, các ứng cử viên đại biểu Quốc hội khoá XV, đơn vị bầu cử số 4, thành phố Hà Nội đã tham dự Hội nghị tiếp xúc với cử trì các quận Hoàng Mai, huyện Gia Lâm. Tại Hội nghị, các ứng cử viên đã lần lượt trình bày chương trình hành động của mình và tiến hành vận động bầu cử theo luật định. Các ứng cử viên bày tỏ vinh dự khi được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khoa XV, khẳng định nều được bầu sẽ thường xuyên liên hệ, gắn bó, lắng nghe ý kiến, kiến nghị, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của cử tri, nỗ lực cao nhất làm tròn trách nhiệm của người đại biểu nhân dân, đóng góp hết sức mình vì sự phát triển của Thủ đô và lợi ích quốc gia, dân tộc

a)

Tiếp xúc cử tri trước khi tiến hành bầu cử là hoạt động bắt buộc của các ứng viên tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội.

b)

Hoạt động tiếp xúc cử tri của các ứng viên cũng là cơ sở để cư tri được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Cử tri có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm nếu như các đại biểu Quốc hội sau khi trúng cử không thực hiện đúng chương trình hành động.

d)

Nhân dân là chủ thể giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của mỗi đại biểu Quốc hội từ khi ứng cử đến khi hết nhiệm kỳ.

44.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị hạ bậc lương không rõ lí do.

b)

bí mật theo dõi nghi can.

c)

Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.

d)

Phải kê khai tài sản cá nhân.

45.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Xuyên tạc nội dung giải quyết.

b)

Khởi kiện vụ án hành chính.

c)

Tiếp tục khiếu nại lần thứ hai.

d)

Ủy quyền luật sư giải quyết.

46.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm

a)

trình bày không trung thực sự việc.

b)

trình bày trung thực sự việc.

c)

phản bác mọi quan điểm trái chiều.

d)

từ chối mọi quyết định giải quyết.

47.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người

a)

có quan hệ rộng.

b)

có tài chính mạnh.

c)

có quyền lực.

d)

có thẩm quyền.

48.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện tù nhân trốn trại.

b)

Chứng kiến bắt cóc con tin.

c)

Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.

d)

Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.

49.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khải và phải chịu trách nhiệm về

a)

nội dung thông tin cung cấp.

b)

quy trình giải quyết khiếu nại.

c)

mọi quyết định đã ban hành.

d)

chi phí tiếp nhận thông tin.

50.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền

a)

thuê côn đồ sử dụng bạo lực.

b)

nhờ xã hội đen giải quyết trước.

c)

nhờ luật sư tư vấn pháp lý.

d)

sử dụng bạo lực để uy hiếp.

51.

Theo quy định của pháp luật, nếu có căn cứ khẳng định việc tố cáo là đúng, góp phần bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, thì cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị biện pháp nào dưới đây đối với người tố cáo?

a)

Xử phạt hành chính.

b)

Đề xuất giám hộ.

c)

Thi hành kỷ luật.

d)

Đề xuất khen thưởng.

52.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị buộc thôi việc không rõ lí do.

b)

xây dựng xã hội học tập.

c)

bị cắt giảm tiền lương trái quy định.

d)

Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà.

53.

Theo quy định của pháp luật, trong thời gian khiếu nại, người khiếu nại có trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Từ bỏ mọi quan hệ nhân thân.

b)

Không chấp hành quyết định mình khiếu nại

c)

Chấp hành quyết định mà mình khiếu nại.

d)

Tạm dừng mọi công việc cá nhân.

54.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

kích động biểu tình trái phép.

b)

Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.

c)

Phát hiện cơ sở sản xuất tiền giả.

d)

Đuổi việc không có lý do

55.

Khi thực hiện quyền khiếu nại của mình, người khiếu nại không có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Khiếu nại đúng người có thẩm quyền.

b)

Cung cấp thông tin có người giải quyết.

c)

Chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.

d)

Phải bảo vệ mọi nguồn thu nhập cá nhân.

56.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể

a)

làm sai lệch nội dung khiếu nại.

b)

tự mình thực hiện khiếu nại.

c)

tự mình giải quyết tố cáo.

d)

tự mình giải quyết khiếu nại.

57.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải có trách nhiệm

a)

trình bày trung thực nội dung tố cáo.

b)

trình bày không trung thực sự việc.

c)

từ chối mọi quyết định giải quyết.

d)

phản bác mọi quan điểm trái chiều.

58.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.

b)

Nhận quyết định điều chuyển công tác.

c)

phát hiện tội phạm truy nã.

d)

vận động tranh cử.

59.

Những ai dưới đây cần bị tố cáo?

a)

Anh P và chị T.

b)

Ông K và chị T.

c)

Anh P và anh N.

d)

Chị T và anh N.

60.

Những ai dưới đây có thể thực hiện quyền tố cáo ?

a)

Anh P và chị T.

b)

Ông K và chị T.

c)

Anh P và anh N.

d)

Chị T và anh N.

61.

Chủ thể nào trong trường hợp trên có thể thực hiện quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình ?

a)

Anh N.

b)

Anh P.

c)

Ông K.

d)

Chị T.

62.

Những ai dưới đây có thể là đối tượng bị khiếu nại?

a)

Chị M và chị N.

b)

Chị N và ông G.

c)

Chị K và ông G.

d)

Ông G và anh T.

63.

Những ai dưới đây là đối tượng bị tố cáo?

a)

Chị M, chị N và anh T.

b)

Chị K, chị N, ông G và anh T.

c)

Ông G, chị M, anh T và ông G.

d)

Ông G, chị K và chị M.

64.

Những ai dưới đây có thể thực hiện quyền tố cáo theo quy định của pháp luật?

a)

Chị M.

b)

Chị K.

c)

Chị N.

d)

Ông G.

65.

Anh H chạy quá tốc độ cho phép bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng phương tiện và xuất trình giấy tờ. Anh H xuất trình các giấy tờ theo quy định pháp luật. Cảnh sát giao thông tiến hành lập biên bản và xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ. Nhưng cho rằng mình không chạy quá tốc độ cho phép và quyết định xử phạt của cảnh sát giao thông là không chính xác, nên H khiếu nại đối với quyết định xử phạt này. Việc khiếu nại được cơ quan có thẩm quyền thụ lí và cung cấp camera ghi hình về thời điểm anh H chạy vượt quá tốc độ pháp luật cho phép và quyết định xử phạt là đúng.

a)

Hành vi khiếu nại của anh H là hành vi vi phạm pháp luật vì cơ quan chức năng đã có đầy đủ bằng chứng về hành vi vi phạm của anh H.

b)

Việc xử phạt anh H là thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

Việc gửi đơn khiếu nại tới cơ quan có thẩm quyền cũng là một hình thức công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

Việc đưa ra bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.

66.

Mẹ chị N được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất có diện tích 100m², nhưng diện tích đất thực tế không đúng 100m² như giấy chứng nhận. Mẹ chị N muốn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, nhưng do mẹ chị hiện nay đã già yếu (75 tuổi) và hay ốm đau, chị N được mẹ ủy quyền cho chị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khiếu nại.

a)

Mẹ chị N có quyền làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng về hành vi cấp đất sai quy định của người có thẩm quyền.

b)

Quyền và lợi ích hợp pháp của mẹ chị N đã bị xâm phạm nên chị N cần tư vấn để mẹ chị làm đơn khiếu nại tới cơ quan chức năng giải quyết.

c)

Mẹ chị N đã già yếu nên có thể ủy quyền cho chị N hoặc luật sư để thực hiện việc khiếu nại theo quy định của pháp luật.

d)

Công dân thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ.

67.

Do có mâu thuẫn với ông A (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã N), bà D đã làm đơn tố cáo với nội dung sai sự thật và chia sẻ thông tin này đến nhiều người nhằm hạ uy tín, danh dự, nhân phẩm của ông A. Qua kiểm tra, xác minh cơ quan có thẩm quyền xác định nội dung tố cáo là sai sự thật. Ông A đã có đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự đối với bà D về hành vi vu khống. Nhận thấy sự việc có dấu hiệu tội phạm, cơ quan điều tra đã khởi tố vụ ăn, mặc dù được minh oan nhưng danh dự, uy tin của ông A đã bị ảnh hưởng.

a)

Mọi công dân khi thực hiện quyền tố cáo không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung mà mình tố cáo.

b)

Việc khởi tố vụ án hình sự đối với bà D về hành vi vu khống là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật.

c)

Công dân khi tiến hành tố cáo cần phải tìm hiểu kỹ sự việc, chỉ tố cáo những nội dung mà có căn cứ cho là đúng pháp luật.

d)

Hành vi vi phạm của bà D khi thực hiện quyền tố cáo chỉ gây hậu quả to lớn đối với chính bà D đó là bà bị khởi tố hình sự.

68.

Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tham gia tuần tra ban đêm.

b)

Tham gia cách li y tế tập trung.

c)

Tham gia luyện tập quân sự.

d)

Tổ chức hoạt động khủng bố.

69.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

bảo vệ lợi ích cá nhân mình.

b)

bảo vệ tư tưởng cực đoan.

c)

bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.

d)

bảo vệ an ninh quốc gia.

70.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.

b)

Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.

c)

Bí mật tổ chức chống chính quyền.

d)

Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.

71.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tìm hiểu về đường lối quân sự.

b)

Tham gia dân quân tự vệ.

c)

Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.

d)

Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.

72.

Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?

a)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

b)

Tự trang bị vũ khí quân dụng.

c)

Tham gia nghĩa vụ quân sự.

d)

Lan truyền bí mật quốc gia.

73.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

Củng cố đoàn kết dân tộc.

c)

Nâng cao tiềm lực quốc phòng.

d)

Gây mất an ninh chính trị.

74.

Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

b)

Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.

c)

Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

d)

Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.

75.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Gian dối khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

b)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.

d)

Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

76.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Chia sẻ kinh nghiệm quản lí.

b)

Giao nộp người nhập cảnh trái phép.

c)

Sử dụng văn bằng giả.

d)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

77.

Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được

a)

từ chối nghĩa vụ quân sự.

b)

tiếp cận trí tuệ nhân tạo.

c)

từ chối bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

phổ biến đường lối quốc phòng.

78.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều được

a)

huy động vào quân đội.

b)

tàng trữ vũ khí quân sự.

c)

biên chế vào lực lượng an ninh.

d)

giáo dục kiến thức quốc phòng.

79.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Giữ gìn an ninh trật tự.

b)

Tài trợ hoạt động khủng bố.

c)

Tìm hiểu mức sống dân cư.

d)

Tàng trữ trái phép vũ khí.

80.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tổ chức nhập cảnh trái phép.

b)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

c)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo.

d)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

81.

Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được

a)

tham gia nghĩa vụ quân sự và an ninh.

b)

chuyển giao và tiếp nhận công nghệ.

c)

tuyên truyền về chính sách quốc phòng.

d)

kinh doanh những ngành không cấm.

82.

Đối với mỗi cá nhân, hành vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc gây nên hậu quả nào dưới đây?

a)

Có thể gây nguy hại đến chủ quyền quốc gia.

b)

Xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân.

c)

Gây mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

d)

Ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tộc.

83.

Tích cực tham gia bảo vệ biên giới quốc gia, xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị và hợp tác là thể hiện quyền dân chủ của công dân trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị

c)

Xã hội

d)

Văn hóa

84.

Việc người dân ký cam kết tự quản đường biên giới, cột mốc biên giới quốc gia là thể hiện công dân đã tích cực tham gia quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

Quyền khiếu nại, tố cáo.

c)

Quyền bầu cử, ứng cử

d)

Quyền bình đẳng giới.

85.

Hình thức nào dưới đây đã được tăng cường sử dụng để nâng cao nhận thức của người dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.

a)

Ký cam kết với người dân.

b)

Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền.

c)

Đấu tranh với diễn biến hòa bình.

d)

Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

86.

Lực lượng bộ đội biên phòng và chính quyền xã P đã thực hiện tốt quyền dân chủ nào của công dân?

a)

Quyền khiếu nại, tố cáo.

b)

Quyền bầu cử và ứng cử.

c)

Quyền bảo vệ Tổ quốc.

d)

Quyền quản lí nhà nước

87.

Với mục đích không phải tham gia nghĩa vụ quân sự, nên ông M bố anh H đã nhờ và được cô T đồng ý sẽ làm sai lệch kết quả khám để H không đủ điều kiện. Sau khi nhận 30 triệu đồng của ông H, cô T đã trực tiếp khám và kết luận H không đủ điều kiện, mặc dù kết quả thật H hoàn toàn đủ. Phát hiện sự việc, anh P dọa sẽ tố cáo hành vi của cô T, thấy vậy cô T đã hối lộ cho anh P 10 triệu đồng và nhờ anh giữ kín chuyện này nhưng anh không đồng ý và vẫn tố cáo với cơ quan chức năng nên cô T đã bị kỷ luật.

a)

Anh H chưa thực hiện tốt quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

b)

Chỉ có ông M và cô T là phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình, anh H không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

c)

Anh P đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo.

d)

Việc xử lý vi phạm đối với cô T là thể hiện công dân bị phân biệt, đối xử trong bình đẳng giới.

88.

Được người dân thông tin về một nhóm người lạ có hành vi phát tờ rơi tuyên truyền chống phá chính quyền. Anh H trưởng công an xã cử anh T và anh D công an viên xuống điều tra nắm bắt tình hình. Tại đây anh T yêu cầu anh M an ninh của thôn cùng anh T niêm phong toàn bộ tang vật và mời những người liên quan về trụ sở làm việc. Do trước đó đã nhận tiền tài trợ từ nhóm này nên anh M viện lý do bận công việc gia đình nên không tham gia được.

a)

Hoạt động giữ gìn an ninh trật tự không phải là hoạt động bảo vệ Tổ quốc.

b)

Hoạt động chống phá chính quyền là biểu hiện của âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch.

c)

Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của mọi công dân, trong đó lực lượng quân đội và công an là hai lực lượng nòng cốt.

d)

Hành vi của anh M cùng nhóm người lạ là hành vi vi phạm pháp luật cần phải xử lý nghiêm minh.

89.

Chị V là một kĩ sư công nghệ thông tin, có chuyên môn tốt. Chị nhiều lần tham gia hỗ trợ các cơ quan nhà nước điều tra, ngăn chặn, đấu tranh với các hoạt động tội phạm công nghệ cao chống phá Nhà nước, gây rối trật tự an toàn xã hội, xâm phạm an ninh quốc gia. Tuy bận rộn nhưng chị V cảm thấy rất vinh dự, tự hào vì mình đã đóng góp được một phần công sức nhỏ vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc.

a)

Chị V đã thực hiện tốt quyền của công dân trong việc tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

Việc tham gia hỗ trợ các cơ quan chức năng đấu tranh chống tội phạm công nghệ cao là không thực sự cần thiết.

c)

Cơ quan chức năng chưa thực hiện tốt chức năng giữ gìn an ninh chính trị, đấu tranh phòng chống tội phạm.

d)

Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của mọi công dân là phù hợp với quy định của pháp luật.

90.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

điều tra hiện trường gây án

b)

giam giữ người tố cáo

c)

bảo mật thông tin quốc gia

d)

truy tìm đối tượng phản động.

91.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

 Giải cứu nạn nhân.

b)

Điều tra tội phạm.

c)

Theo dõi nghi phạm.

d)

Khống chế con tin

92.

Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

a)

bắt người hợp pháp của công dân.

b)

bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

c)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

93.

Giam giữ người quá thời hạn quy định là vi phạm quyền nào của công dân ?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

d)

Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

94.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

đánh người gây thương tích.

b)

đã tham gia giải cứu nạn nhân

c)

bắt người theo quyết định của Tòa án.

d)

giam giữ người trái pháp luật.

95.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

thực hiện hành vi phạm tội.

b)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

c)

bảo trợ trẻ em khuyết tật.

d)

truy tìm tù nhân vượt ngục.

96.

Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

a)

đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.

b)

gây khó khăn cho việc điều tra.

c)

phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

d)

cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.

97.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Theo dõi nạn nhân. 

b)

Khống chế tội phạm.

c)

Bắt cóc con tin.

d)

Đe dọa giết người.

98.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

Theo dõi nhân chứng

b)

Giam, giữ người trái pháp luật

c)

theo dõi tội phạm nguy hiểm

d)

bảo trợ người già neo đơn.

99.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

b)

giám hộ trẻ vị thành niên

c)

Truy đuổi kẻ gian

d)

giam giữ con tin.

100.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người

a)

đang thực hiện hành vi phạm tội.

b)

đã chứng thực di chúc thừa kế.

c)

đã tham gia giải cứu nạn nhân.

d)

đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.

101.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

Khống chế và bắt giữ con tin.

b)

thực hiện hành vi giết người.

c)

Khống chế và bắt giữ tên trộm.

d)

thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.

102.

Cơ quan chức năng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tạm giữ người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sản xuất tiền giả.

b)

Tổ chức khủng bố.

c)

Tham gia bạo loạn.

d)

Theo dõi phiên tòa.

103.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác trong trường hợp tiến hành việc bắt giữ một người nào đó đang

a)

cướp giật tài sản.

b)

truy lùng tội phạm.

c)

phạm tội quả tang.

d)

khống chế con tin.

104.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Giam giữ nhân chứng.

b)

Truy tìm tội phạm.

c)

Đầu độc tù nhân.

d)

Theo dõi bị can.

105.

Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Ông X, bà H và anh S.

b)

Bà H, ông X và bà M.

c)

Anh S và bà H.

d)

Anh S và ông X.

106.

Hành vi của chủ thể nào dưới đây đã xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

a)

Anh S.

b)

Bà M.

c)

Bà H.

d)

Ông X.

107.

Hành vi của chủ thể nào dưới đây đã xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

a)

Anh S.

b)

Bà M.

c)

Bà H.

d)

Ông X.

108.

Hậu quả của hành vi vi phạm quyền quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân trong thông tin trên là gì?

a)

Bị xúc phạm về tinh thần.

b)

Bị khủng hoảng tâm lý.

c)

Bị gãy chân phải nhập viện.

d)

Bị giam giữ nhiều ngày.

109.

Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Anh K và anh M.

b)

Anh K, anh M và anh A.

c)

Anh M và ông Q.

d)

Anh K, anh M và ông Q.

110.

Việc anh K có hành vi đánh đập anh A là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

c)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Bất khả xâm phạm đời tư.

111.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chồng, chị P có thể sử dụng quyền dân chủ nào dưới đây của công dân.

a)

Quyền khiếu nại.

b)

Quyền tố cáo.

c)

Quyền bầu cử.

d)

Quyền ứng cử.

112.

Chứng kiến cảnh anh K đánh đập chồng, thay vì việc chị P xúc phạm anh K, chị có thể sử dụng quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền khiếu nại.

b)

Quyền tố cáo.

c)

Quyền bầu cử.

d)

Quyền ứng cử.

113.

Do mẫu thuẫn trong buôn bán nên chị Q đã nhiều lần tung tin bịa đặt nói xấu anh K trên mạng xã hội khiến thu nhập của nhà anh K giảm sút nghiêm trọng. Bức xúc nên anh K cùng vợ là chị T đã nói chuyện với chị Q nhưng không thành và bị anh M chồng chị Q đánh anh K trọng thương. Thấy vậy chị T liền thuê anh G và anh H bắt con chị Q về nhà mình và giữ trong nhiều giờ với mục đích khủng bố tinh thần gia đình Q.

a)

Anh K vừa bị xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm vừa bị xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

b)

Chị Q không phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình, anh M phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình.

c)

Chị T không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

d)

Anh G và anh H vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

114.

Nhận được tin báo nghi chị K đang dụ dỗ để bắt cóc cháu M, ông Q Chủ tịch phường vội đi công tác nên đã giao anh T nhân viên dưới quyền tìm hiểu thông tin này. Anh T tiếp cận chị K khai thác thông tin, bị chị K chống đối, anh T đã bắt và nhốt chị tại Ủy ban nhân dân phường hai ngày. Để ép anh T thả vợ mình, anh H là chồng chị K đón đường khống chế, đưa cụ A mẹ anh T về nhà mình giam giữ. Ba ngày sau, do cụ A có dấu hiệu bị khủng hoảng tinh thần, anh H phải đưa cụ vào viện cấp cứu và báo cho anh T.

a)

Chị K và anh T cùng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

Anh H vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe.

c)

Chị K có quyền làm đơn tố cáo về hành vi giam giữ người trái pháp luật của anh T.

d)

Anh H phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật do mình gây ra.

115.

Vốn có tình cảm với anh M nhưng không được đáp lại, nên khi nhìn thấy ảnh của anh M chụp thân thiết với chị N, chị Đ rất khó chịu. Chị Đ đã nhờ chị P lấy ảnh của N ghép với ảnh của anh T rồi tung lên mạng xã hội. Do quá ghen tức khi xem ảnh của anh T đang đứng ôm bạn gái mình là N, nên anh M đã rủ thêm S và G chặn đường để dọa nạt, hành hung gây thương tích cho anh T.

a)

Chị Đ và chị P cùng vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

b)

Anh M không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

Anh S và anh G cùng vi phạm quyền được pháo luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

Anh T có quyền yêu cầu bồi thường đối với những cá nhân có hành vi vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.