wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 7

Total questions: 78

Worksheet time: 2hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Lỗ khí khổng mở khi nào?

a)

Khi tế bào hình hạt đậu đủ nước.

b)

Khi tế bào hình hạt đậu mất nước.

c)

Cả khi tế bào hình hạt đậu trương nước và mất nước.

d)

Khi tế bào hình hạt đậu trương nước.

2.

Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu:

a)

A. Nước và muối khoáng.

b)

B. Hợp chất hữu cơ.

c)

C. Nước.

d)

D. Muối khoáng.

3.

Thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

Rễ.

b)

Lá và thân cây.

c)

Thân.

d)

Lá.

4.

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự đóng mở khí khổng?

a)

A. Nhiệt độ.

b)

B. Ánh sáng và nhiệt độ.

c)

C. Độ PH của đất.

d)

D. Ánh sáng.

5.

Nhờ tính chất gì của nước mà các phân tử nước hút nhau và hút các phân tử phân cực khác?

a)

Tính dẫn điện.

b)

Tính phân cực.

c)

Tính dẫn nhiệt

d)

Tính không phân cực.

6.

Lỗ khí khổng có hình:

a)

A. Hình que.

b)

B. Hạt đậu.

c)

C. Hình tròn.

d)

D. Hình bầu dục.

7.

Hoạt động của lỗ khí khổng là:

a)

A. Cả đóng và mở.

b)

B. Mở.

c)

C. Co và dãn.

d)

D. Đóng.

8.

Ở động vật, chất dinh dưỡng gồm mấy nhóm chính?

a)

A. 2 nhóm.

b)

B. 3 nhóm.

c)

C. 4 nhóm.

d)

D. 1 nhóm.

9.

Muốn cho cơ chắc khỏe ta nên bổ sung chất dinh dưỡng nào?

a)

Chất khoáng và Vitamin.

b)

Lipit.

c)

Protein.

d)

Nguyên tố N

10.

Thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

A. Rễ.

b)

B. Lá và thân cây.

c)

C. Thân.

d)

D. Lá.

11.

Mạch rây vận chuyển chủ yếu:

a)

A. Nước.

b)

B. Hợp chất hữu cơ.

c)

C. Nước và muối khoáng.

d)

D. Muối khoáng.

12.

Khi ra ruộng cà chua, bác An thấy lá cây bị vàng và xoăn. Bác An nên làm gì?

a)

Bón thật nhiều N

b)

Không làm gì, một thời gian cây xanh tốt bình thường.

c)

Bác tưới nhiều nước hơn.

d)

Bón phân chứa Mg.

13.

Bón phân không đủ cho cây trồng sẽ:

a)

A. Phát triển bình thường

b)

B. Phát triển nhanh.

c)

C. Phát triển chậm, năng suất thấp.

d)

D. Phát triển chậm.

14.

Mùa hè phải tưới nhiều nước cho cây trồng:

a)

Tăng thoát hơi nước.

b)

Để cây nhanh lớn.

c)

Hạn chế mất nước.

d)

Tăng khả năng chống sâu bệnh.

15.

Chức năng của khí khổng:

a)

Vận chuyển các chất trong tế bào.

b)

Điều chỉnh tốc độ thoát hơi nước.

c)

Chứa nước và các chất dinh dưỡng.

d)

Nuôi dưỡng và bảo vệ tế bào.

16.

Mỗi phân tử nước được tạo thành từ

a)

Ba nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen.

b)

hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử hydrogen.

c)

một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen.

d)

một nguyên tử oxygen liên kết với ba nguyên tử hydrogen.

17.

Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra trong bào quan

a)

A. Lục lạp

b)

B. Ti thể

c)

C. Ribosom

d)

D. Tất cả đáp án

18.

Trong cơ thể động vật, hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan nào?   

a)

A. Ti thể. 

b)

B. Lục lạp.      

c)

  C. Bộ máy gongi. 

d)

D. Ribosome.

19.

La bàn là dụng cụ dùng để làm gì?

a)

Là dụng cụ để xác định độ lớn của lực.

b)

Là dụng cụ để đo nhiệt độ.

c)

Là dụng cụ để đo tốc độ.

d)

Là dụng cụ để xác định phương hướng.

20.

Vì sao những loại hạt như thóc, ngô, … được đem phơi khô trước khi đem vào kho bảo quản?

a)

làm giảm hàm lượng oxygen có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.

b)

làm giảm hàm lượng carbon dioxide có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.

c)

làm giảm hàm lượng nước có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.

d)

làm giảm nhiệt độ có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.

21.

Quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn của động vật diễn ra ở hệ cơ quan nào?

a)

Hệ hô hấp

b)

Hệ hô hấp

c)

Hệ tuần hoàn

d)

Hệ tiêu hóa

22.

Cơ quan nào trong ống tiêu hóa ở người là nơi thu nhận và nghiền nhỏ thức ăn?

a)

Khoang miệng

b)

Dạ dày

c)

Ruột già

d)

Ruột non

23.
Quang hợp ở cây xanh là quá trình chuyển hóa năng lượng từ
a)
Hóa năng thành quang năng.
b)
Quang năng thành hóa năng.
c)
Hóa năng thành nhiệt năng.
d)
Quang năng thành nhiệt năng.
24.

Nếu cơ thể con người không thể chuyển hóa được glucose thì

a)

chúng ta sẽ không thể hít thở oxygen

b)

chúng ta sẽ không thể loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể

c)

chúng ta sẽ thiếu năng lượng cần thiết để hoạt động

d)

chúng ta sẽ không thể ăn thức ăn rắn

25.

Nếu hàng ngày cũng ta không cung cấp đủ chất dinh dưỡng thì:

a)

Cơ thể mệt mỏi.

b)

Cơ thể khỏe mạnh.

c)

Không ảnh hưởng gì.

d)

Cơ thể dẻo dai.

26.

Các thành phần cần thiết tham gia vào quá trình quang hợp là:

a)

nitơ, oxy và carbon

b)

ti thể, glucose và năng lượng

c)

rễ, thân và lá

d)

nước, ánh sáng và carbon dioxide

27.
Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
a)

quang năng.

b)

hóa năng.

c)

điện năng.

d)

nhiệt năng.

28.

Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:

a)

Oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)

b)

Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)

c)

Nước, khí carbon dioxide và đường

d)

Nước, khí carbon dioxide và năng lượng (ATP + nhiệt)

29.

Ở người, sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở

a)

phế nang.

b)

phế quản.

c)

khí quản.

d)

khoang mũi.

30.

Ở đa số thực vật, glucose tham gia vào quá trình hô hấp tế bào được tổng hợp từ quá trình

a)

hô hấp.

b)

quang hợp.

c)

trao đổi chất.

d)

chuyển hóa năng lượng.

31.

Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở

a)

ti thể.

b)

lục lạp.

c)

không bào.

d)

nhân.

32.

Quá trình hô hấp tế bào có sự tham gia của khí nào sau đây?

a)

Carbon dioxide.

b)

Oxygen.

c)

Nitrogen.

d)

Hidrogen.

33.

Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?

a)

Hình yên ngựa.

b)

Hình lõm hai mặt.

c)

Hình hạt đậu.

d)

Có nhiều hình dạng.

34.

Phân tử nước được tạo thành từ 

a)

Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị.

b)

Một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị.

c)

Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết ion.

d)

Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.

35.

Trong quá trình quang hợp ở thực vật nước đóng vai trò

a)

Nguyên liệu

b)

Chất vận chuyển

c)

Dung môi

d)

Chất xúc tác

36.

Quá trình hô hấp có ý nghĩa

a)

Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển

b)

Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật

c)

Làm sạch môi trường

d)

Chuyển hóa glucid thành CO2 và H2O

37.

Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?

a)

Bụi.

b)

Vi khuẩn.

c)

Khói thuốc lá.

d)

Khí oxygen.

38.

Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?

a)

Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.

b)

Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide.

c)

Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước.

d)

Lấy vào khí oxygen và hơi nước.

39.

Trao đổi khí ở phổi là quá trình

a)

Trao đổi khí ở phổi là sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phổi vào máu.

b)

Trao đổi CO2 từ máu vào không khí ở phổi.

c)

Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ máu vào không khí ở phổi và của CO2 từ không khí ở phổi vào máu.

d)

Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phổi vào máu và của CO2 từ máu vào không khí ở phổi.

40.

Con người lấy từ môi trường:

a)

Thức ăn, nước uống, khí ô-xi

b)

Thức ăn, nước uống, khí các-bô-níc

c)

Không khí, nước uống, chất cặn bã

d)

Khí các-bô-níc, nước tiểu, các chất cặn bã

41.

Thành phần nào dưới đây là chất thải của hệ hô hấp?

a)

Nước tiểu

b)

Mồ hôi

c)

Khí ôxi

d)

Khí cacbônic

42.

Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác gọi là

a)

chuyển hóa năng lượng.                        

b)

trao đổi chất.

c)

chuyển hóa chât.                                    

d)

Phân giải các chất

43.

Hình ảnh nào mô phỏng cấu trúc của phân tử nước?

a)
b)
c)
d)
44.

Phân tử nước được tạo thành từ

a)

Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết ion.

b)

Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị.

c)

Một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị.

d)

Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.

45.

Cho các ý sau:

(1) Tạo điều kiện cho quá trình trao đổi khí ở thực vật.

(2) Giúp lá cây không bị nóng dưới tác động của ánh mặt trời.

(3) Tạo lực hút để vận chuyển nước và các chất từ rễ lên thân và lá trong mạch gỗ.

(4) Tạo lực hút để vận chuyển các chất dinh dưỡng được tổng hợp từ lá đến các bộ phận khác của cây.

Ý nào thể hiện vai trò thoát hơi nước ở lá?

a)

1-2-3

b)

1-2-4

c)

2-3-4

d)

1-3-4

46.

Cho các yếu tố sau

1.    Ánh sáng

2.    Nhiệt độ

3.    Hàm lượng khí Carbondioxide

4.    Độ ẩm

5.    Độ tơi xốp của đất

6.    Hàm lượng khoáng

7.    Độ pH của đất

8.    Hàm lượng khí Oxygen

Yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật?

a)

1-2-3-4-5-6

b)

1-2-4-5-6-7

c)

2-3-4-5-7-8

d)

1-2-3-6-7-8

47.

Cho các cụm từ và hình ảnh sau:

1.    Biểu bì

2.    Lông hút

3.    Mạch gỗ (rễ, thân, lá)

4.    Thịt vỏ

Cách sắp xếp nào mô tả đúng con đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng của cây từ môi trường ngoài vào rễ cây

a)

1-2-3-4

b)

2-3-4-1

c)

2-1-4-3

d)

4-3-2-1

48.

Cho hình ảnh: một số cơ quan trong hệ tiêu hóa của người

a)

Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.

b)

Miệng → gan → ruột non → trực tràng → hậu môn → thực quản → dạ dày → ruột già

c)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.

d)

Miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già → trực tràng → hậu môn.

49.

Cho hình ảnh: Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn ở người

Sơ đồ nào dưới đây thể hiện con đường vận chuyển các chất trong vòng tuần hoàn phổi

a)

Máu đỏ thẫm (giàu carbondioxide) từ Tâm thất phải → Động mạch phổi → Mao mạch phổi (trao đổi khí ) → Máu đỏ tươi (giàu Oxygen) → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái →Tâm thất trái.

b)

Máu đỏ tươi (giàu Oxygen) từ Tâm thất phải →  Động mạch phổi →  Mao mạch phổi (trao đổi khí ) →  Máu đỏ thẫm (giàu carbondioxide)  →  Tĩnh mạch phổi →  Tâm nhĩ trái →  Tâm thất trái.

c)

Máu đỏ tươi (giàu Oxygen) từ Tâm thất trái →  Động mạch chủ →  Cơ quan (trao đổi khí) →  Máu đỏ thẫm (giàu carbondioxide) →  Tĩnh mạch chủ →  Tâm nhĩ phải →  Tâm thất phải

d)

Máu đỏ thẫm (giàu carbondioxide)→  Động mạch chủ →  Cơ quan (trao đổi khí) →  Máu đỏ tươi (giàu Oxygen) →  Tĩnh mạch chủ→  Tâm nhĩ phải →  Tâm thất phải

50.

Cho hình ảnh: Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn ở người

Sơ đồ nào dưới đây thể hiện con đường vận chuyển các chất trong vòng tuần hoàn cơ quan?

a)

Máu đỏ thẫm (giàu carbondioxide) từ Tâm thất phải → Động mạch phổi → Mao mạch phổi (trao đổi khí ) → Máu đỏ tươi (giàu Oxygen) → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái →Tâm thất trái.

b)

Máu đỏ tươi (giàu Oxygen) từ Tâm thất phải →  Động mạch phổi →  Mao mạch phổi (trao đổi khí ) →  Máu đỏ thẫm (giàu carbondioxide)  →  Tĩnh mạch phổi →  Tâm nhĩ trái →  Tâm thất trái.

c)

Máu đỏ tươi (giàu Oxygen) từ Tâm thất trái →  Động mạch chủ →  Cơ quan (trao đổi khí) →  Máu đỏ thẫm (giàu carbondioxide) →  Tĩnh mạch chủ →  Tâm nhĩ phải →  Tâm thất phải

d)

Máu đỏ thẫm (giàu carbondioxide)→  Động mạch chủ →  Cơ quan (trao đổi khí) →  Máu đỏ tươi (giàu Oxygen) →  Tĩnh mạch chủ→  Tâm nhĩ phải →  Tâm thất phải

51.

Quang hợp là

a)

quá trình biến đổi năng lượng nhiệt năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose), đồng thời giải phóng khí oxygen và nước ra ngoài môi trường

b)

quá trình biến đổi năng lượng cơ năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose), đồng thời giải phóng khí oxygen và nước ra ngoài môi trường

c)

quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ ánh sáng mặt trời.

Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây hấp thụ, chuyển hóa thành dạng năng lượng hóa học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột), đồng thời giải phóng khí oxygen.

d)

quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose), đồng thời giải phóng khí oxygen và nước ra ngoài môi trường

52.

Đa số các thực vật trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu nhờ

a)

tế bào lông hút

b)

tế bào thịt vỏ.

c)

tế bào trụ dẫn.

d)

tế bào mạch gỗ.

53.

Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu là

a)

nước và muối khoáng

b)

các hormone được tổng hợp từ rễ.

c)

các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.

d)

các vitamin được tổng hợp từ lá.

54.

Dòng đi xuống trong cây là

a)

dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.

b)

dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây

c)

dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.

d)

dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.

55.

Ở thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua

a)

lục lạp của lá.

b)

khí khổng của lá.

c)

mạch gỗ của thân.

d)

mạch gỗ của lá.

56.

Trước khi trồng cây, người ta cần phải cày, xới làm cho đất tơi, xốp nhằm

a)

tăng hàm lượng khí oxygen trong đất, nhờ đó, rễ hô hấp mạnh, thúc đẩy quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.

b)

tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong đất, nhờ đó, rễ hô hấp mạnh, thúcđẩy quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.

c)

tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất, nhờ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.

d)

tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất, nhờ đó, giảm thiểu tối đa lượng phân bón cần sử dụng trong quá trình trồng cây.

57.

Nguồn cung cấp nước cho cơ thể người và động vật là

a)

thức ăn và nước uống.

b)

các loại trái cây và nước uống

c)

các loại rau và nước uống.

d)

các loại hạt và nước uống.

58.

Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng nào sau đây?

a)

Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.

b)

Rễ cây mọc ngược hướng bờ ao.

c)

Thân cây uốn cong theo hướng ngược lại với bờ ao.

d)

Thân cây uốn cong theo hướng bờ ao.

59.

Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Cơ năng

b)

Quang năng

c)

Nhiệt năng

d)

Hóa năng

60.

Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?

a)

Carbon dioxide.

b)

Oxygen

c)

Dinh dưỡng

d)

Vitamin

61.

Quá trình hô hấp có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.

b)

tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.

c)

làm sạch môi trường.

d)

chuyển hoá carbon dioxide thành oxygen.

62.

Quá trình chuyển hoá năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?

a)

Nhiệt năng ->  hoá năng.

b)

Hoá năng -> điện năng.

c)

Quang năng -> hoá năng.

d)

Hoá năng -> nhiệt năng.

63.

Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?

a)

Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.

b)

  Đó là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng.

c)

Nguyên liệu cho quá trình hô hấp là chất hữu cơ và oxygen.

d)

Đó là quá trình chuyển hoá năng lượng rất quan trọng của tế bào.

64.

Thông thường, các khí khổng nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?

a)

Gân lá.

b)

Tế bào thịt lá.

c)

Biểu bì lá.

d)

Trong khoang chứa khí.

65.

Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?

a)

Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.

b)

Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide.

c)

Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước.

d)

Lấy vào khí oxygen và hơi nước.

66.

Sắp xếp các bộ phận sau theo đúng thứ tự của cơ quan hô hấp ở người: phổi, khí quản, khoang mũi, thanh quản, phế quản.

a)

Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.

b)

Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.

c)

Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi.

d)

Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản.

67.

Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài được rễ hấp thụ nhờ

a)

mạch gỗ.

b)

mạch rây.

c)

vỏ rễ.

d)

lông hút.

68.

Lông hút ở rễ có nguồn gốc từ đâu?

a)

Do các tế bào ở phần trụ giữa kéo dài ra hình thành.

b)

Do các tế bào biểu bì kéo dài ra hình thành.

c)

Do các tế bào ở vỏ kéo dài ra hình thành.

d)

Do các tế bào mạch gỗ và mạch rây kéo dài ra hình thành.

69.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạch gỗ?

a)

Mạch gỗ là các tế bào sống, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.

b)

Mạch gỗ gồm các tế bào chết, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.

c)

Mạch gỗ gồm các tế bào chết, vận chuyển chất hữu cơ và nước cung cấp cho các cơ quan.

d)

A.  Mạch gỗ là các tế bào sống, có thành tế bào dày, có đầy đủ các bào quan.

70.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?

a)

Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.

b)

Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.

c)

Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.

d)

Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.

71.

Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?

a)

Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.

b)

Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.

c)

Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.

d)

Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.

72.

Nitrogen có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật vì

a)

nitrogen giúp kích thích sự hấp thụ muối khoáng của rễ cây.

b)

nitrogen giữ vai trò chính trong việc đóng mở khí khổng.

c)

nitrogen đảm bảo sự cân bằng nước và ion trong cây.

d)

nitrogen là thành phần cấu tạo protein, chất diệp lục,…

73.

Chúng ta cần phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau chủ yếu để

a)

giúp hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng và hiệu quả hơn.

b)

đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ lượng năng lượng cần thiết.

c)

cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.

d)

kích thích vị giác của cơ thể nhờ đó dung nạp được số lượng thức ăn nhiều nhất có thể.

74.

Lượng nước cây hút vào bị mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá chiếm khoảng

a)

98%

b)

90%

c)

80%

d)

70%

75.

Yếu tố chủ yếu điều chỉnh tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng là

a)

kích thước của các tế bào hạt đậu.

b)

số lượng các tế bào nhu mô quanh khí khổng.

c)

độ trương nước của tế bào hạt đậu.

d)

kích thước của tế bào nhu mô quanh khí khổng.

76.

Dòng đi xuống trong cây là

a)

dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.

b)

dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.

c)

dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.

d)

dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.

77.

Bón quá nhiều phân sẽ khiến cây bị héo và chết do

a)

rễ cây hấp thụ quá lượng chất khoáng cần thiết dẫn đến cây mất khả năng hô hấp.

b)

rễ cây không hút được nước từ môi trường vào dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.

c)

rễ cây hấp thụ quá lượng chất khoáng cần thiết dẫn đến cây mất khả năng quang hợp.

d)

rễ cây hút quá nhiều nước từ môi trường vào dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.

78.

Đa số các thực vật trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu nhờ

a)

tế bào lông hút.

b)

tế bào thịt vỏ.

c)

tế bào trụ dẫn.

d)

tế bào mạch gỗ.