Font size
WorksheetsÔn giữa HK1 -KHTN6
Total questions: 73
Worksheet time: 48mins
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
Feet
Metre (m)
Inch
Yard
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lương chính thức ở nước ta là:
Cân
Pound
Kilogram (kg)
Ounce
Đơn vị đo thời gian trong hệ thống do lương chính thức ở nước ta là:
Phút
Giờ
Ngày
Giây (s)
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở nước ta là:
Kelvin (K)
Fahrenheit (°F)
Độ C (°C)
Rankine
Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước đá đang tan là:
-10°C
0°C
50°C
100°C
Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ sôi của nước là:
0°C
50°C
100°C
150°C
Vật thể tự nhiên là:
Những vật thể có sẵn trong tự nhiên như đá, đất, nước, cây
Những vật thể do con người tạo ra
Chỉ có cây cối
Chỉ có đá và nước
Vật thể nhân tạo là:
Những vật thể có sẵn trong tự nhiên
Những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống như thuyền, bàn
Chỉ có cây cối
Chỉ có nước và đất
Vật hữu sinh là:
Vật có các đặc trưng sống như người, chim, cá, cây hoa
Vật không có sự sống
Chỉ có con người
Chỉ có động vật
Vật vô sinh là:
Vật có sự sống
Vật thể không có các đặc trưng sống như bàn ghế, sách vở, quần áo
Chỉ có thực vật
Chỉ có động vật
Sự nóng chảy là:
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi
Quá trình chuyển từ thể hơi sang t
Sự đông đặc là:
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất
Quá trình chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi
Sự bay hơi là:
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí) của chất
Quá trình chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
Sự ngưng tụ là:
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi
Quá trình chuyển từ thể hơi (khí) sang thể lỏng của chất
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
Sự sôi là:
Quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên bề mặt thoáng của chất lỏng
Quá trình bay hơi chỉ xảy ra trên bề mặt
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Quá trình chuyển từ thể hơi sang thể lỏng
Oxygen là:
Chất lỏng, có màu, có mùi
Chất khí, không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí, tan ít trong nước
Chất rắn
Chất có màu xanh
Không khí là:
Hỗn hợp khí có thành phần xác định
Một chất khí đơn giản
Hỗn hợp khí có thành phần xác định với tỉ lệ gần đúng về thể tích: 21% oxygen, 78% nitrogen, còn lại là carbon dioxide, hơi nước và một số chất khác
Chỉ có oxy
Câu 18 : Vật liệu là:
Chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo để làm ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống
Chỉ là kim loại
Chỉ là nhựa
Chỉ là gỗ
Câu 19 : Tính chất đặc trưng của Nhiên liệu khi cháy là:
tỏa ra nhiệt
có ánh sáng
dẫn điện
Câu 20 : Than chì là:
Vật liệu chính làm ruột bút chì
Vật liệu làm nhà
Thực phẩm
Nhiên liệu
Câu 21 : Paracetamol là:
Thực phẩm
Nhiên liệu
Thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm
Vật liệu xây dựng
Câu 22 : Đúc trống đồng của Việt Nam được làm bằng vật liệu nào?
Sắt
Đồng
Nhựa
Gỗ
Câu 23 : Ô nhiễm không khí là:
Không khí sạch
Sự thay đổi các thành phần của không khí do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ
Không khí trong lành
Không khí có nhiều oxygen
Câu 24 : Nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu từ:
Cây xanh
Nước sạch
Con người hoặc tự nhiên (núi lửa, lốc xoáy, phương tiện giao thông, khói thuốc lá, nhà máy công nghiệp)
Không khí biển
(a) là ngành khoa học nghiên cứu về các sự việc, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên:...........................
Vật lí học
hóa học
sinh học
khoa học Trái Đất
thiên văn học
(a) là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.
Các chất tồn tại ở 3 thể cơ bản khác nhau, đó là.
(a)
Vật liệu bằng kim loại có tính
dẫn điện
dẫn nhiệt
dễ bị ăn mòn
bị gỉ
không bị ăn mòn
Vật liệu bằng nhựa và thủy tinh
không dẫn điện
dẫn nhiệt kém
ít bị ăn mòn
không bị gỉ
dẫn điện tốt
(a) không dẫn điện, không dẫn nhiệt, có tính dẫn hồi, ít bị biến đổi khi gặp nóng hay lạnh, không tan trong nước, tan được trong xăng, ít bị ăn mòn.
(a) là vật liệu tự nhiên (vật liệu thô) chưa qua xử lí và cần được chuyên hóa để tạo ra sản phẩm. VD: Nước biển là nguyên liệu để sản xuất muối ăn.
(a) là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột (carbohydrate) trong khẩu phần thức ăn. Ngoài ra, lương thực chứa nhiều dưỡng chất khác như protein (chất đạm), lipid (chất béo), calcium, phosphorus, vitamin... VD: Bắp (ngô)
(a) là sản phẩm chứa: chất bột (carbohydrate), chất béo (lipid), chất đạm (protein)...mà con người có thể ăn hay uống được nhằm cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể. VD: Thịt, cá
Tàu sắt bị gỉ trong không khí ẩm là tính chất gì
(a)
Bơ cháy lòng khi để ở nhiệt độ phòng là tính chất gì
(a)
Kim loại nhôm màu trắng bạc, dễ dát mỏng là tính chất gì
(a)
Muối ăn là chất rắn, màu trắng, vị mặn, tan trong nước là tính chất gì
(a)
Đá vôi rắn chắc, khi nung tạo ra chất mới là vôi sống, xốp và mềm hơn là tính chất gì
(a)
Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
a) Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
Vật thể: cơ thể người;
Vật thể: nước;
Chất: nước
Chất: cơ thể người
Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
b) Thủy tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ hoa, cốc, bát, nồi, ...
Vật thể: lọ hoa, cốc, bát, nồi
Vật thể: thủy tinh
Chất: thủy tinh
Chất: lọ hoa, cốc, bát, nồi
Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
c) Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
Vật thể: ruột bút chì
Vật thể: than chì
Chất: ruột bút chì
Chất: than chì
Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
d) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm
Vật thể: thuốc điều trị cảm cúm
Vật thể: Paracetamol
Chất: thuốc điều trị cảm cúm
Chất: Paracetamol
Vật sống là vật có các biểu hiện sống như .................... và ............................, ..........................., phát triển, vận động, ............................., sinh sản.
trao đổi chất
chuyển hóa năng lượng
sinh trưởng
cảm ứng
Vật không sống là (a)
Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành:
Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng, không đi giày, dép cao gót.
Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu trang thí nghiệm, ...) khi làm thí nghiệm.
Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên
Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực hành. Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn như hoá chất bắn vào mắt, bỏng hoá chất, bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thuỷ tinh, gây đổ hoá chất, cháy nổ, chập điện, ...
Thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định
Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với hoá chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.
nếm, ngửi thử tiếp xúc với hóa chất, nô đùa trong phòng thực hành.
cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
Nguy hiểm về điện
Hoá chất độc hại
Chất phóng xạ
Chất dễ cháy
cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
Nguy hiểm về điện
Hoá chất độc hại
Chất phóng xạ
Chất dễ cháy
cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
Nguy hiểm về điện
Hoá chất độc hại
Chất phóng xạ
Chất dễ cháy
Cấm sử dụng nước uống
Cấm lửa
Nơi có bình chữa cháy
Lối thoát hiểm
cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
(a)
cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
(a)
(a)
Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình dùng để làm gì.
Thước cuộn đo chiều dài
Lực kế đo lực
Đồng hồ bấm giây đo thời gian
Nhiệt kế đo nhiệt độ
Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình dùng để làm gì.
Thước cuộn đo chiều dài
Lực kế đo lực
Đồng hồ bấm giây đo thời gian
Nhiệt kế đo nhiệt độ
Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình dùng để làm gì.
Thước cuộn đo chiều dài
Lực kế đo lực
Đồng hồ bấm giây đo thời gian
Nhiệt kế đo nhiệt độ
Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình dùng để làm gì.
Thước cuộn đo chiều dài
Lực kế đo lực
Đồng hồ bấm giây đo thời gian
Nhiệt kế đo nhiệt độ
Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình dùng để làm gì.
Bình chia độ (Ống đong) đo thể tích
Pipette đo thể tích nhỏ
Cốc chia độ đo thể tích
Cân đồng hồ đo khối lượng
Cân điện tử đo khối lượng
Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình dùng để làm gì.
Bình chia độ (Ống đong) đo thể tích
Pipette đo thể tích nhỏ
Cốc chia độ đo thể tích
Cân đồng hồ đo khối lượng
Cân điện tử đo khối lượng
Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình dùng để làm gì.
Bình chia độ (Ống đong) đo thể tích
Pipette đo thể tích nhỏ
Cốc chia độ đo thể tích
Cân đồng hồ đo khối lượng
Cân điện tử đo khối lượng
Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình dùng để làm gì.
Bình chia độ (Ống đong) đo thể tích
Pipette đo thể tích nhỏ
Cốc chia độ đo thể tích
Cân đồng hồ đo khối lượng
Cân điện tử đo khối lượng
Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình dùng để làm gì.
Bình chia độ (Ống đong) đo thể tích
Pipette đo thể tích nhỏ
Cốc chia độ đo thể tích
Cân đồng hồ đo khối lượng
Cân điện tử đo khối lượng
Các bước cần thực hiện khi đo chiều dài:
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo
Bước 2: Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo
Bước 3: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 4: Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.
Bước 5: Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp
1 -2-3 -4-5
1 -5- 4 -3 -2
1 - 5- 2-3-4
2- 5- 1- 4- 3
Khi đo khối lượng của một vật bằng cân, ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Đặt vật lên cân hoặc treo vào móc cân
Bước 2: Chọn cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp
Bước 3: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân.
Bước 4: Ước lượng khối lượng vật cần đo
Bước 5: Hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo
5-3-2-1- 4
2 -3- 1-5-4
4 - 2 - 5 - 1 - 3
1 -2 - 3- 4 5
Khi đo thời gian của một hoạt động ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Ước lượng khoảng thời gian cần đo
Bước 2: Chọn đồng hồ phù hợp
Bước 3: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo
Bước 4: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ
Bước 5: Đọc và ghi kết quả
1 -2 - 3 -4 -5
2 -3 -5 -1 -4
5 -2- 3-1- 4
4 -2- 3- 1-5
Khi đo nhiệt độ của một vật, ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Thực hiện phép đo
Bước 2: Đọc và ghi kết quả đo
Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo
Bước 4: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo
Bước 5: Chọn nhiệt kế phù hợp
1 - 2- 3 - 4 -5
2 - 4- 5 -1 -3
5 - 2- 3- 1- 4
4 - 5 - 3 - 1 - 2
(a) không có sự tạo thành chất mới, ví dụ như: thể, mùi, vị, hình dạng, kích thước, màu sắc, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo,...
(a) Có sự tạo thành chất mới, ví dụ như: chất bị phân hủy, chất bị đốt cháy.
