WorksheetsCâu hỏi về Tây Nguyên
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Khó khăn lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên là
có nền văn hóa rất đa dạng.
trình độ lao động hạn chế.
có nhiều dân tộc sinh sống.
hạ tầng đô thị dần hiện đại.
Tây Nguyên có nguồn thủy năng lớn là do
địa hình núi cao và nhiều sông lớn
nhiều sông ngòi với lưu lượng lớn.
mưa lớn quanh năm, nền đá cứng.
nền địa chất ổn định, đất đa dạng.
So với Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên có số lượng đàn bò nhiều hơn đàn trâu do
khí hậu khô nóng, nhiều đồng cỏ.
nhiều đồng cỏ tự nhiên, đất rộng.
người dân kinh nghiệm chăn nuôi.
cơ sở thức ăn công nghiệp rất tốt.
Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm nào sau đây khác với Đông Nam Bộ?
Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam.
Có một mùa mưa và một mùa khô rất rõ rệt.
Khí hậu ở vùng mang tính chất cận xích đạo.
Khí hậu có sự phân hóa mạnh theo độ cao.
So với vùng Đông Nam Bộ, khí hậu vùng Tây Nguyên có sự thay đổi theo độ cao -> Điều kiện để vùng Tây Nguyên phát triển các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Khí hậu ở vùng mang tính chất cận xích đạo.
Khí hậu có sự phân hóa mạnh theo độ cao.
Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ cùng có chung một đặc điểm là
có nhiều điều kiện phát triển hải sản.
là hai vùng duy nhất không giáp biển.
diện tích đất lâm nghiệp lớn nhất nước.
dẫn đầu cả nước về khoáng sản bô-xít.
Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là
sương muối, sương giá.
lượng mưa ít trong năm.
mùa khô sâu sắc và kéo dài.
địa hình phân bậc mạnh.
Đông Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Cam-pu-chia.
Lào.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Tỉ lệ gia tăng dân số của Đông Nam Bộ cao nhất cả nước do
gia tăng tự nhiên cao.
tỉ lệ tử vong giảm nhanh.
gia tăng cơ học.
tỉ lệ sinh ngày càng cao.
Vùng nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất cả nước?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Vùng nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Rừng ở Đông Nam Bộ phần lớn là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, phân bố chủ yếu ở
Bình Dương và Tây Ninh.
Đồng Nai và Bình Phước.
Tây Ninh và Đồng Nai.
Bình Phước và Bình Dương.
Công nghiệp dệt, giày dép ở Đông Nam Bộ phát triển dựa vào
tài nguyên phong phú.
nguồn lao động dồi dào.
nguồn vốn đầu tư lớn.
diện tích lãnh thổ rộng.
Công nghiệp dệt, giày dép ở Đông Nam Bộ phát triển dựa vào
tài nguyên phong phú.
nguồn lao động dồi dào.
nguồn vốn đầu tư lớn.
diện tích lãnh thổ rộng.
Các tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là
Đồng Nai, Bình Dương và Kon Tum.
Bình Phước, Đồng Nai, Lâm Đồng.
Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh.
Bình Phước, Vũng Tàu và Đồng Nai.
Khoáng sản có ý nghĩa quan trọng hàng đầu đối với vùng Đông Nam Bộ và cả nước là
dầu mỏ.
bô-xít.
cao lanh.
than đá.
Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Lâm Đồng.
Tây Ninh.
Ninh Thuận.
Bến Tre.
Khó khăn về tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là
diện tích đất phèn rất lớn.
thiếu nước về mùa khô.
mưa bão xảy ra khắp nơi.
hiện tượng cát bay nhiều.
Các cây công nghiệp nào sau đây ở Đông Nam Bộ có diện tích đứng đầu cả nước?
Cao su, điều.
Cà phê, cao su.
Tiêu, cà phê.
Cao su, tiêu.
Tỉnh nào sau đây ở Đông Nam Bộ có đàn lợn và gia cầm lớn nhất?
Tây Ninh.
Đồng Nai.
Bình Dương.
Bình Phước.
Bò được nuôi nhiều ở các tỉnh nào sau đây của Đông Nam Bộ?
Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.
Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh.
Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh.
Bình Phước và Thành phố Hồ Chí Minh.
Hai trung tâm du lịch lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là
Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh.
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu.
Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa.
Nhận định nào sau đây không phải tác động của công nghiệp dầu khí đến sự phát triển kinh tế Đông Nam Bộ?
Thúc đẩy phát triển công nghiệp.
Tăng cường về cơ sở năng lượng.
Phát triển công nghiệp hoá dầu.
Phát triển các công trình thủy lợi.
Nhà máy thủy điện nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Yaly.
Sông Hinh.
Trị An.
Thác Bà.
Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở đặc điểm nào sau đây?
Khí hậu ít phân hóa theo độ cao.
Sông có giá trị hơn về thủy điện.
Tiềm năng khoáng sản lớn hơn.
Diện tích rừng tự nhiên lớn hơn.
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất ở Đông Nam Bộ là
Thác Mơ.
Cần Đơn.
Yaly.
Trị An.
Ở vùng Đông Nam Bộ có cảng hàng không quốc tế nào sau đây?
Phú Bài.
Tân Sơn Nhất.
Cát Bi.
Nội Bài.
Biểu hiện nào sau đây không chứng minh cho Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta?
Diện tích cây cao su lớn nhất cả nước.
Diện tích cây cà phê lớn thứ hai cả nước.
Có diện tích cây điều lớn nhất cả nước.
Vùng chuyên canh dừa lớn nhất cả nước.
Đông Nam Bộ tiếp giáp với
Đồng bằng sông Hồng.
Trung Quốc.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Điều kiện thuận lợi của vùng Đông Nam Bộ không phải là
giáp các vùng giàu nguyên liệu.
có cửa ngõ thông ra biển Đông.
tiềm năng rất lớn về đất phù sa.
địa hình tương đối bằng phẳng.
Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là
đất phù sa tập trung thành vùng lớn.
đất badan tập trung thành vùng lớn.
sông ngòi nhiều nước quanh năm.
nhiệt độ quanh năm cao trên 27oC.
Đông Nam Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây?
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tỉnh nào sau đây ở Đông Nam Bộ có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất?
Bình Dương.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Bình Phước.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nhân tố quan trọng nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta là
đất badan tập trung thành vùng.
khí hậu phân mùa khá sâu sắc.
sông ngòi dày đặc, nhiều
Nhân tố quan trọng nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta là
đất badan tập trung thành vùng.
khí hậu phân mùa khá sâu sắc.
sông ngòi dày đặc, nhiều nước.
khí hậu cận xích đạo nóng ẩm.
Vấn đề năng lượng của vùng Đông Nam Bộ sẽ được giải quyết theo hướng nào sau đây?
Phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
Nhập điện từ nước ngoài, điện nguyên tử.
Sử dụng điện nguyên tử và điện mặt trời.
Sử dụng nguồn địa nhiệt, điện thủy triểu.
Phát biểu nào sau đây đúng với thế mạnh về dân cư và lao động ở vùng Đông Nam Bộ?
Tỉ lệ nhập cư cao, hạ tầng khá đồng bộ.
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Dân cư kinh nghiệm, vận tải phát triển.
Lao động năng động, phân bố khá đều.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật của Đông Nam Bộ?
Phát triển đồng bộ và hiện đại.
Trung tâm khoa học, sáng tạo.
Dẫn đầu về thu hút nguồn vốn.
Có nhiều chính sách linh hoạt.
Phát biểu nào sau đây đúng với khoa học - công nghệ của Đông Nam Bộ?
Phát triển đồng bộ và hiện đại.
Tiềm lực nghiên cứu, ứng dụng.
Dẫn đầu về thu hút nguồn vốn.
Có nhiều chính sách linh hoạt.
Đất phèn của Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
Đồng Tháp Mười, ven sông Tiền sông Hậu, dọc ven biển.
Đồng Tháp Mười, ven biển Phú Quốc và ở trong nội địa.
Đồng Tháp Mười, cửa sông Hậu và dọc biển giới phía tây.
Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau.
Đồng bằng sông Cửu Long không tiếp giáp với
Đông Nam Bộ.
Vịnh Thái Lan.
Tây Nguyên.
Cam-pu-chia.
Nhóm đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu ở
dọc sông Tiền và sông Hậu.
hạ lưu sông Tiền
Nhóm đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu ở
dọc sông Tiền và sông Hậu.
hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
dọc ven biển, vịnh Thái Lan.
Đồng Tháp Mười và Hà Tiên.
Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới trên đất liền vừa có đường bờ biển?
Đồng Tháp.
An Giang.
Kiên Giang.
Sóc Trăng.
Rừng ngập mặn của Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều ở
Cà Mau, Kiên Giang.
Bạc Liêu, Cà Mau.
Kiên Giang, Bạc Liêu.
Cà Mau, Đồng Tháp.
Khoáng sản chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
đá vôi và than bùn.
apatit và than đá.
bô-xit và cao lanh.
đồng và đá a-xít.
Trung tâm kinh tế - chính trị và du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long là
Cà Mau.
Cần Thơ.
Mỹ Tho.
Hậu Giang.
Trung tâm kinh tế - chính trị và du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long là
Cà Mau.
Cần Thơ.
Mỹ Tho.
Hậu Giang.
Tỉnh nào sau đây của vùng Đồng bằng sông Cửu Long có biên giới với Cam-pu-chia?
An Giang.
Hậu Giang.
Vĩnh Long.
Tiền Giang.
Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất
ôn đới hải dương.
cận xích đạo.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới ẩm.
Loại đất nào sau đây chiếm diện tích nhỏ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Đất xám.
Đất phù sa.
Đất mặn.
Đất phèn.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với đặc điểm vùng trọng điểm lương thực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Bình quân lương thực luôn trên 1000kg.
Chiếm trên 50% diện tích lúa cả nước.
Có nhiều khả năng để mở rộng diện tích.
Chiếm trên 50% sản lượng lúa cả nước.
Tỉnh/thành phố nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Hậu Giang.
Trà Vinh.
Bình Dương.
Bạc Liêu.
Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
rừng ngập mặn và rừng tràm.
rừng thường xanh, rừng thưa.
rừng tre nứa và rừng hỗn giao.
tràng cỏ - cây bụi và xa-van.
Vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
nước ngọt.
nguồn vốn.
phân bón.
giống cây.
Đất phù sa của Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
ven sông.
Hà Tiên.
ven biển.
các đảo.
Đất phù sa của Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
ven sông.
Hà Tiên.
ven biển.
các đảo.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long?
Biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
Số giờ nắng trong năm thấp.
Nhiệt độ trung bình trên 250C.
Mang tính chất cận xích đạo.
Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
An Giang.
Trà Vinh.
Long An.
Bến Tre.
Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh nào sau đây?
Đồng Tháp.
Cần Thơ.
An Giang.
Cà Mau.
Các tỉnh/thành phố của vùng Đồng bằng sông Cửu Long nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
Cần Thơ, Hậu Giang.
Vĩnh Long, Trà Vinh.
An Giang, Kiên Giang.
Long An, Tiền Giang.
Phát biểu nào sau đây đúng với sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Sông ngòi có giá trị về thủy điện, thủy lợi.
Hệ thống sông chỉ có sông Tiền, sông Hậu.
Mạng lưới sông ngòi và kênh rạch dày đặc.
Lượng nước hạn chế, ven biển ít cửa sông.
Chủ động sống chung với lũ là phương hướng đối phó với lũ ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Dải đồng bằng Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Về tự nhiên thì đồng bằng nào ở nước ta được khai thác muộn nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.
Đồng bằng duyên hải.
Đồng bằng sô
Về tự nhiên thì đồng bằng nào ở nước ta được khai thác muộn nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.
Đồng bằng duyên hải.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Biện pháp nào sau đây không hợp lí khi sử dụng thiên nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Xây dựng mới, hiện đại hóa hệ thống thủy lợi.
Cày sâu, bừa kĩ để nâng cao độ phì cho đất.
Tăng chủ động lấy nước, trữ nước, tiêu thoát.
Chủ động kiểm soát lũ, phòng, chống sạt lở.
Để đảm bảo cân bằng sinh thái, Đồng bằng sông Cửu Long cần
phát triển mạnh nuôi cá.
bảo vệ, phát triển rừng.
đẩy mạnh phát triển lúa.
giảm độ phèn trong đất.
Để cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long cần phải
nước ngọt thau chua, rửa mặn.
duy trì và bảo vệ rừng hiện có.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
tạo ra các giống lúa chịu phèn.
Khó khăn nào sau đây về đất không phải của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Việc sử dụng và cải tạo đất khó khăn do thiếu nước trong mùa khô.
Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng; đất quá chặt hoặc khó thoát nước.
Diện tích đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ vùng.
Đất bị xâm thực, xói mòn và bạc màu chiếm một diện tích rộng lớn.
Khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long không phải là
mùa khô kéo dài thiếu nước ngọt.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
một vài loại đất thiếu dinh dưỡng.
gió mùa Đông Bắc, sương muối.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô là
thiếu nước ngọt.
xâm nhập mặn.
cháy rừng nhiều.
sạt lở bờ biển.
Để sống chung với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp nào sau đây có tác dụng tích cực hơn cả?
Làm nhà sàn, nhà nổi ở vùng lũ.
Kiện toàn hệ thống kênh thoát lũ.
Xây dựng các khu dân cư tránh lũ.
Lựa chọn mô hình kinh tế phù hợp.
Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
chọn giống cây mới.
tích cực làm thủy lợi.
cơ giới hóa làm đất.
bón phân thích hợp.
