NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 12 - TUẦN 40 - TIẾT 2,3
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho tính mùa vụ trong nông nghiệp nước ta được khai thác hiệu quả hơn.
Sử dụng công nghệ bảo quản.
Đẩy mạnh hoạt động vận tải.
Sản xuất đáp ứng tiêu dùng tại chỗ.
Phát triển công nghiệp chế biến.
Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của nền nông nghiệp cổ truyền?
Năng suất lao động thấp.
Đẩy nhanh chuyên môn hóa.
Sản xuất trên quy mô lớn.
Gắn liền với dịch vụ nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp không có vai trò nào sau đây?
Đảm bảo lương thực cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
Cung cấp các tư liệu sản xuất chủ yếu.
Sản xuất hàng hóa xuất khẩu có giá trị.
Sản phẩm nông nghiệp nào sau đây không phải là vùng thế mạnh của vùng đồng bằng nước ta?
sản xuất lương thực.
cây lâu năm.
nuôi trồng thủy sản.
cây ngắn ngày.
Tính mùa vụ trong nông nghiệp nước ta được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh
thay đổi cơ cấu mùa vụ.
đa dạng hóa nông nghiệp.
trao đổi nông sản giữa các vùng miền và công nghiệp chế biến.
giao thông vận tải, công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản.
Vùng có hệ số sử dụng đất canh tác cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hóa nước ta?
Người sản xuất quan tâm tới thị trường tiêu thụ.
Sản xuất nhiều loại sản phẩm để tiêu dùng tạo chỗ.
Sử dụng nhiều máy móc, công nghệ mới.
Nông nghiệp gắn liền với công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của nền nông nghiệp nước ta?
Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán.
Hiệu quả thấp trên một đơn vị diện tích.
Phân bố ở những nơi có điều kiện khó khăn.
Sản xuất nhiều loại sản phẩm, sản lượng lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta?
Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
Gắn liền với công nghiệp chế biến.
Sử dụng ngày càng nhiều máy móc.
Phần lớn sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.
Để sản xuất được nhiều nông sản hàng hóa cần đẩy mạnh
quảng canh, cơ giới hóa.
thâm canh, chuyên môn hóa.
đa canh và xen canh.
luân canh và xen canh.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc
cải tạo đất đai.
đẩy mạnh thâm canh.
trồng và bảo vệ vốn rừng.
giải quyết vấn đề lương thực.
Tính mùa vụ của nông nghiệp nước ta được khai thác tốt hơn không phải nhờ vào việc
sử dụng công nghệ bảo quản.
đẩy mạnh hoạt động vận tải
tăng cường sản xuất chuyên môn hoá.
áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nền nông nghiệp hàng hoá?
Người dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường.
Mục đích sản xuất là tạo ra nhiều lợi nhuận.
Đẩy mạnh thâm canh, sử đụng nhiều máy móc.
Sản xuất rất nhiều loại sản phẩm ở mỗi vùng.
Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
Công cụ sản xuất thủ công.
Sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại chỗ.
Năng suất lao động thấp.
Quan tâm nhiều đến thị trường.
Tính mùa vụ trong nông nghiệp của nước ta được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt động
vận tải, chế biến và bảo quản nông sản.
xuất khẩu với các thị trường có nhu cầu lớn.
tạo dựng và quảng bá thương hiệu nông sản.
áp dụng khoa học – kĩ thuật trong sản xuất.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?
Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.
Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.
Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.
Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
Vùng cực Nam Trung Bộ có mùa khô sâu sắc thích hợp trồng nho, thanh long… đã thể hiện
sự chuyển đổi mùa vụ từ Bắc vào Nam, từ đồng bằng lên miền núi.
việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
việc khai thác tốt hơn tính mùa vụ của nền nông nghiệp nhiệt đới.
các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng.
Nền nông nghiệp nước ta có tính chất nhiệt đới không phải do
Sự đa dạng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Tài nguyên đất và tài nguyên khí hậu phong phú.
Nguồn nước và tài nguyên sinh vật dồi dào.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Sự khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta thể hiện qua nội dung nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào và kinh nghiệm.
Tiềm năng tự nhiên đa dạng và thuận lợi.
Đáp ứng thị trường trong và ngoài nước.
Trình độ thâm canh và chuyên môn hóa.
Phương hướng quan trọng nhất để phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là
đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.
mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản.
tăng cường chăn nuôi gia súc lớn.
Hướng sản xuất nào sau đây là chủ yếu nhất trong nền nông nghiệp hàng hóa?
Sản xuất nhiều loại nông sản ở mỗi địa phương.
Sử dụng sức người, công cụ thủ công.
Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa.
Sử dụng nhiều máy móc, phân bón hóa học.
Ý nào sau đây thể hiện sự khác nhau cơ bản nhất giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và kinh nghiệm.
Tiềm năng tự nhiên đa dạng và thuận lợi.
Phân bố phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ.
Thị trường tiêu thụ và lợi nhuận sản xuất.
Sự phân hoá của khí hậu đã ảnh hưởng căn bản đến
việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của các vùng.
tính chất bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta.
sự đa dạng và chất lượng của sản phẩm nông nghiệp nước ta.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Các cao nguyên badan.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là
đồng bằng sông Cửu Long.
đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.
đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Loại cây nào sau đây không phải là chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên?
Cao su.
Chè.
Thuốc lá.
Cà phê.
Chăn nuôi lợn của nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
cao su.
cà phê.
chè.
hồ tiêu.
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là
tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa.
cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông và ven biển.
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do
áp dụng nhiều biện pháp khoa học kĩ thuật.
trình độ thâm canh cao hơn.
sử dụng nhiều giống cao sản.
người dân có kinh nghiệm trong sản xuất.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu.
Hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi.
Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.
Cơ sở chuồng trại có quy mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?
Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.
Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?
Là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn.
Tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh.
Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.
Ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta năm 2016 chịu ảnh hưởng lớn nhất của dịch bệnh nào sau đây?
Cúm A/H5N1.
Cúm A/H7N9.
Bệnh tai xanh.
Bệnh lở mồm long móng.
Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.
nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp tăng.
Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi rất ổn định.
Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du canh, du cư.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân.
Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là
bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.
thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.
quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh.
quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Nghề nuôi cá ba sa trong lồng bè phát triển mạnh trên các sông nào của nước ta?
Sông Hồng, sông Thái Bình.
Sông Mã, sông Cả.
Sông Sài Gòn, sông Đồng Nai.
Sông Tiền, sông Hậu.
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở các vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Tỉnh An Giang đứng đầu cả nước về nghề nuôi
cá tra, ba ba.
cá tra, cá ba sa.
cá vược, cá ba sa.
tôm hùm, cá tra.
Ngư trường trọng điểm số 1 của nước ta là
Quảng Ninh - Hải Phòng.
Hoàng Sa - Trường Sa.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Kiên Giang- Cà Mau.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường, hải sản phong phú.
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao, hồ.
có nhiều hồ thủy lợi, thủy điện.
nhiều sông suối, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vũng. vịnh.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
Địa hình bờ biển rất phức tạp.
Môi trường ven biển bị suy thoái.
Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Vai trò quan trọng nhất của các rừng đặc dụng là
phát triển du lịch sinh thái.
bảo vệ môi trường nước, đất.
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm.
cung cấp hàng hóa có giá trị cao cho xuất khẩu.
Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do
tiện đường giao thông.
có nguồn nguyên liệu phong phú.
gần thị trường tiêu thụ.
tận dụng nguồn lao động.
Yếu tố tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta ?
Chế độ thủy văn.
Điều kiện khí hậu.
Địa hình đáy biển.
Nguồn lợi thủy sản.
Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.
Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.
Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Nơi tập trung nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế ở nước ta là
bãi biển, đầm phá.
các cánh rừng ngập mặn.
sông suối, kênh rạch.
hải đảo có các rạn đá san hô.
Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuuoi trồng.
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.
tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.
