wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG(TIẾP 3)

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều nào?

a)

Bắc - Nam, Đông Tây và theo độ cao

b)

Bắc - Nam, vòng cung và theo độ cao

c)

Bắc - Nam, Đông - Tây và vòng cung

d)

Bắc - Nam, Đông - Tây và Tây Bắc - Đông Nam

2.

Giới hạn phần lãnh thổ phía Bắc là:

a)

Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

b)

Từ dãy Bạch Mã trở vào

c)

Từ dãy Bạch Mã trở ra

d)

Từ đèo Ngang trở vào

3.

Giới hạn phần lãnh thổ phía Nam là:

a)

Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

b)

Từ dãy Bạch Mã trở vào

c)

Từ dãy Bạch Mã trở ra

d)

Từ đèo Ngang trở vào

4.

Phần lãnh thổ Phía Bắc có bao nhiêu tháng nhiệt độ dưới 18 độ C?

a)

1-2 tháng

b)

2-3 tháng

c)

3-4 tháng

d)

4-5 tháng

5.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu?

a)

Cận nhiệt đới hải dương

b)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

c)

Cận xích đạo gió mùa

d)

Ôn đới hải dương

6.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào?

a)

Cận xích đạo gió mùa

b)

Ôn đới hải dương

c)

Cận nhiệt đới hải dương

d)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

7.

Nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ Phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào ) là:

a)

trên 20 độ C

b)

trên 25 độ C

c)

dưới 18 độ C

d)

dưới 15 độ C

8.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là:

a)

Rừng nhiệt đới gió mùa

b)

Rừng cận xích đạo gió mùa

c)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

d)

Cây bụi và rừng rụng lá

9.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào ) là:

a)

Rừng nhiệt đới gió mùa

b)

Rừng rụng lá một mùa

c)

Rừng cận xích đạo gió mùa

d)

Cây bụi

10.

Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20 độ C

b)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

c)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

d)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

11.

Lãnh thổ Việt Nam trải dài theo hướng

a)

Tây Bắc - Đông Nam

b)

Bắc - Nam

c)

Tây - Đông

12.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao dựa vào quy luật nào?

a)

Quy luật địa đới

b)

Quy luật phi địa đới

c)

Quy luật địa ô

d)

Quy luật đai cao

13.

Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao?

a)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,6 độ C

b)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 15 độ C

c)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 10 độ C

d)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 20 độ C

14.

Dải đồng bằng Trung bộ có đặc điểm là:

a)

Tiếp xúc với thềm lục địa rộng, nông

b)

Các bài triều mở rộng, bằng phẳng

c)

Bị chia cắt, cồn cát, đầm phá phổ biến

d)

Thiên nhiên trù phú, xanh tươi

15.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao là:

a)

Từ 0 đến 900-1000m

b)

Từ 0 đến 1600-1700m

c)

Trên 2600m

d)

Từ 0 đến 600-700m

16.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở miền nào?

a)

Miền Nam

b)

Đông Nam Bộ

c)

Miền Bắc

d)

Nam Trung Bộ

17.

Hệ sinh thái tiêu biểu của đai Nhiệt đới gió mùa là:

a)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng

c)

Rừng cận nhiệt đới lá kim

d)

Rừng thưa nhiệt đới khô

18.

Đỉnh núi Phan-xi-păng có độ cao:

a)

3144m

b)

1234m

c)

3143m

d)

3123m

19.

Loại đất chủ yếu thuộc đai ôn đới là:

a)

Đất feralit

b)

Đất mùn thô

c)

Đất phù sa

d)

Đất cát

20.

Loại đất chính thuộc đai Cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m là:

a)

Đât mùn thô

b)

Đất cát pha

c)

Đất feralit

d)

Đất feralit có mùn

21.

Khu vực nào ở nước ta có mùa đông lạnh nhất?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Nam Trung Bộ

22.

Trong hệ đất đồi núi, nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là

a)

đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ axit, đá phiến sét.

b)

đất xám phù sa cổ phát triển trên vùng đồi trung du.

c)

đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.

d)

A. đất mùn alit phát triển trên các khu vực núi núi cao.

23.

Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta là

a)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế, phân hóa phức tạp.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

đất đai phong phú về chủng loại, phân bố rộng khắp.

d)

vị trí nước ta nằm tiếp giáp với lụa địa và đại dương.

24.

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta

a)

A. phân hóa thành 4 đai.

b)

B. phân hóa thành 2 đai.

c)

C. phân hóa thành 3 đai.

d)

D. không có sự phân hóa.

25.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ vào thời kì mùa đông (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) là

a)

nắng, ít mây và mưa nhiều

b)

nắng nóng, trời nhiều mây

c)

nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo

d)

. nắng nóng và mưa nhiều

26.

Hai khu vực núi có dạng địa hình cácxtơ phổ biến nhất ở nước ta là

a)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc

d)

Đông Bắc và Tây Bắc

27.

Hệ thống sông có mạng lưới dạng nan quạt điển hình ở nước ta là

a)

hệ thống sông Hồng

b)

hệ thống sông Mã

c)

hệ thống sông Cả

d)

hệ thống sông Cửu Long

28.

Các sông có đặc điểm nhỏ, ngắn, độ dốc lớn phân bố chủ yếu ở

a)

vùng đồi núi Đông Bắc

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

29.

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp khiến phần lớn sông ngòi ở nước ta mang đặc điểm nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là

a)

địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình.

30.

Sự màu mỡ của đất feralit ở vùng đồi núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào

a)

kĩ thuật canh tác của con người.

b)

điều kiện khí hậu ở miền núi.

c)

nguồn gốc đá mẹ khác nhau.

d)

quá trình xâm thực - tích tụ.

31.

Ở ven biển miền Trung, loại đất chiếm diện tích khá lớn có thể cải tạo thành đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là

a)

đất cát.

b)

đất mặn.

c)

đất phèn.

d)

đất đỏ badan.

32.

Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là

a)

thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước.

b)

thường có màu đỏ vàng, khá màu mỡ

c)

thường có màu đỏ vàng, đất chua, nghèo mùn.

d)

thường có màu nâu, phù hợp với cây công nghiệp.

33.

Cảnh quan rừng xavan cây bụi ở nước ta xuất hiện chủ yếu ở

a)

sơn nguyên Đồng Văn.

b)

khu vực cực Nam Trung Bộ.

c)

khu vực Quảng Bình - Quảng Trị.

d)

Tây Nguyên.

34.

Trong các loại đất ven biển, loại đất chiếm diện tích nhiều nhất là

a)

đất cát.

b)

đất phèn.

c)

đất mặn.

d)

đất đầm lầy.

35.

Thảm thực vật rừng ở Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì

a)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hoá phức tạp.

b)

khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.

c)

sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

d)

vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

36.

Tác động của sự phân hoá khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta thể hiện ở việc

a)

tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước.

b)

tăng khả năng thâm canh, nâng cao năng suất cây trồng.

c)

tạo điều kiện đa dạng hoá sản phẩm cây trồng, vật nuôi.

d)

trồng nhiều loại cây có giá trị kinh tế như lúa gạo, cà phê, cao su. . .

37.

Biện pháp không thích hợp để hạn chế ảnh hưởng do tính thất thường của khí hậu của nước ta là

a)

đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.

b)

chuyển đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí

c)

làm tốt công tác dự báo thời tiết.

d)

tích cực làm công tác thuỷ lợi, trồng rừng.

38.

Yếu tố tự nhiên quyết định trực tiếp tính phong phú, đa dạng trong hệ thống cây trồng của nước ta là

a)

địa hình.

b)

đất.

c)

khí hậu.

d)

nguồn nước.

39.

Yếu tố quy định tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta là

a)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm.

b)

nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng.

c)

lao động ở nông thôn theo mùa vụ.

d)

sự phân hoá theo mùa của khí hậu.

40.

Đặc điểm không đúng với chế độ nhiệt của nước ta là

a)

nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 200C ( từ các vùng núi cao)

b)

nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm tăng dần khi đi từ Bắc vào Nam.

c)

nơi nào chịu tác động của gió mùa Đông Bắc sẽ có biên độ nhiệt cao hơn.

d)

nền nhiệt độ tương đổi đồng đều trên toàn lãnh thổ vào thời kì mùa hạ (ở cùng độ cao).

41.

Đặc điểm không đúng với miền khí hậu miền Bắc là

a)

thời tiết, khí hậu có diễn biến thất thường.

b)

độ lạnh tăng dần khi đi về phía nam.

c)

biên độ nhiệt trong năm lớn hơn miền Nam.

d)

mùa mưa có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.

42.

Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm ở các địa điểm trên lãnh thổ nước ta là

a)

có một cực đại và cực tiểu ở miền Nam và hai cực đại, hai cực tiểu ở miền Bắc.

b)

có hai cực đại và hai cực tiểu ở vùng duyên hải miền Trung và miền Nam.

c)

ở miền Bắc có một cực đại và một cực tiểu; miền Nam có hai cực đại, hai cực tiểu

d)

có hai cực đại và một cực tiểu ở miền Bắc; một cực đại và hai cực tiểu ở miền Nam.

43.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc mang sắc thái

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

nhiệt đới gió mùa.

c)

cận nhiệt gió mùa.

d)

xích đạo gió mùa.

44.

Nguyên nhân dẫn tới sự phân hoá lượng mưa theo không gian ở nước ta là

a)

tác động của hướng các dãy núi

b)

sự phân hoá độ cao địa hình

c)

tác động của gió mùa

d)

tác động kết hợp của gió mùa và địa hình

45.

Nét khác biệt nổi bật về khí hậu của vùng DHNTB so với Nam Bộ là

a)

có nền nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.

b)

mùa đông chịu ảnh hưởng mạnh của gió mậu dịch.

c)

khí hậu chia thành hai mùa mưa - khô rõ rệt hơn.

d)

khí hậu phân mùa rõ rệt, mưa nhiều vào thu – đông.

46.

Sự phân hoá thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do

a)

sự phân bố thảm thực vật.

b)

sự phân hoá độ cao địa hình.

c)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

d)

ảnh hưởng của Biển Đông.

47.

Thổ nhưỡng trên các đai cao cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa chủ yếu là

a)

đất feralit có mùn và đất mùn thô.

b)

đất xám và đất feralit nâu đỏ.

c)

đất đen và đất phù sa cổ.

d)

đất feralit có mùn và đất đen.

48.

Tác động của những khối núi cao trên 2000m đối với thiên nhiên nước ta là

a)

phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới trên khắp cả nước.

b)

làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.

c)

tạo các bức chắn để hình thành các ranh giới các miền khí hậu.

d)

làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.

49.

Dạng thời tiết đặc biệt thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

mưa đá, sương mù và lốc xoáy.

b)

mưa ngâu, bão và sóng lừng.

c)

sương mù, sương muối và mưa phùn.

d)

hạn hán, sương muối và lốc xoáy.

50.

Vùng có sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo ra khả năng cho việc trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới đến ôn đới là vùng

a)

TD&MN Bắc Bộ.

b)

ĐBSH.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

51.

Nguyên nhân khiến cho khí hậu của miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ lạnh hơn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do

a)

ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc.

b)

Nhờ bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ

c)

Tác động của các cánh cung hút gió mùa đông Bắc.

d)

Địa hình chủ yếu là núi cao, cao nguyên.

52.

So với miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có

a)

ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc.

b)

tính chất nhiệt đới giảm dần.

c)

nhiều loài thực vật cận xích đạo hơn.

d)

đồng bằng mở rộng hơn.

53.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi không có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về

a)

sinh vật.

b)

địa hình.

c)

khí hậu.

d)

thủy văn.

54.

Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định

b)

nhịp điệu dòng chảy sông ngòi thất thường, nhiều thiên tai

c)

nhiều thiên tai, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan

d)

nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, động đất

55.

Loại thiên tai ít xảy ra ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

bão lũ

b)

trượt lở đất

c)

sóng thần

d)

hạn hán

56.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đai ôn đới do

a)

vị trí nằm gần xích đạo

b)

không có gió mùa Đông Bắc

c)

nằm kề vùng biển ấm rất rộng

d)

không có núi cao trên 2600m

57.

Thiên tai nào thường xảy ra ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Hạn hán, bão lũ, trượt lở đất.

b)

Triều cường, bão và sóng thần.

c)

Hạn hán, động đất, núi lửa.

d)

Sóng thần, bão lũ, trượt lở đất.

58.

Miền nào ở nước ta thường thiếu nước rất nghiêm trọng vào mùa khô?

a)

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

b)

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

Miền Bắc và Đồng Bắc Bắc Bộ.

d)

Cả nước.

59.

Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho

a)

địa hình nước ta có sự phân bậc rõ rệt.

b)

thiên nhiên có sự phân hóa sâu sắc.

c)

địa hình nước ta ít hiểm trở.

d)

tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.

60.

Hướng các dãy núi là nguyên nhân cơ bản khiến cho miền Bắc và Đồng Bắc Bắc Bộ có mùa đông

a)

đến muộn nhưng rất lạnh.

b)

đến sớm nhưng bớt lạnh.

c)

lạnh và kéo dài.

d)

khô, ẩm và ngắn.

61.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm

a)

mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

b)

mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.

c)

mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.

d)

khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

62.

Khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

b)

nạn cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.

c)

bão lũ, trượt lở đất.

d)

hạn hán, bão, lũ.

63.

Dãy núi nào là dãy núi duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao?

a)

Hoàng Liên Sơn.

b)

Ngọc Linh.

c)

Pu Sam Sao.

d)

Trường Sơn Bắc.

64.

Nguyên nhân cơ bản nào dưới đây khiến vùng núi Tây bắc và có mùa đông bớt lạnh hơn so với vùng núi Đông Bắc?

a)

ảnh hưởng của gió Tín phong.

b)

ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam đến sớm và hướng địa hình

c)

áp thấp nóng phía tây từ Ấn Độ - Mianma lấn sang.

d)

độ cao địa hình và hướng núi.

65.

Nguyên nhân chính làm cho đai nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao thấp hơn ở miền Nam là do

a)

miền Bắc có địa hình cao hơn và chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc.

b)

miền Bắc có địa cao hơn và không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

c)

miền Nam có địa hình cao hơn và chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

d)

miền nam có địa hình cao hơn, nằm gần đường xích đạo.

66.

Nguyên nhân cơ bản khiến cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh và kéo dài?

a)

hướng các dãy núi.

b)

vị trí địa lý nằm gần chí tuyến Bắc

c)

vị trí địa lí giáp Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ.

d)

hướng nghiêng của địa hình.

67.

Nguyên nhân cơ bản khiến cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh và kéo dài?

a)

hướng các dãy núi.

b)

vị trí địa lý nằm gần chí tuyến Bắc

c)

vị trí địa lí giáp Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ.

d)

hướng nghiêng của địa hình.

68.

Trở ngại lớn nhất về khí hậu trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định

b)

Chịu tác động trực tiếp của gió mùa đông bắc, mùa đông lạnh

c)

Trong năm có hai mùa rõ rệt, thời tiết không ổn định

d)

nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai như bão, vòi rồng