Font size
Worksheetsôn tập khối 10
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
có tính tập trung cao độ, chuyên môn hóa.
có tính mùa vụ, phân bố tương đối rộng.
đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi.
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp là
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất.
chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
chỉ sản xuất ra nhiều sản phẩm mới.
chỉ khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
đất đai, nước.
vốn đầu tư, thị trường.
khí hậu, rừng.
vị trí địa lí.
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp là
dân cư, lao động.
vốn đầu tư, thị trường.
khoáng sản, nước.
khoa học - công nghệ.
Sự phát triển công nghiệp có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của
các ngành kinh tế.
nông nghiệp.
giao thông vận tải.
thương mại.
Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là
khí hậu.
khoáng sản.
biển.
rừng.
Nhân tố nào sau đây giúp sự phân bố các ngành công nghiệp ngày càng hợp lí hơn?
Dân cư và nguồn lao động.
Thị trường.
Đường lối chính sách.
Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Ngành sản xuất công nghiệp khác với ngành nông nghiệp ở chỗ
đất trồng là tư liệu sản xuất.
cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động.
phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên.
ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp và khu chế xuất là
khoáng sản.
nguồn nước.
vị trí địa lí.
khí hậu.
Ngành công nghiệp năng lượng gồm
khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực.
khai thác than, khai thác dầu khí, thuỷ điện,
khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện.
khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió.
Các quốc gia nào sau đây tập trung nhiều than đá?
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Ba Lan.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, I-ta-li-a.
Các ngành công nghiệp nào phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề?
Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác.
Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá dầu, luyện kim màu.
Da - giày, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng.
Ngành công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động?
Dệt - may.
Giày - da.
Thủy điện.
Thực phẩm.
Ngành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao?
Dệt - may.
Giày - da.
Hoá dầu.
Thực phẩm.
Đặc điểm của than đá là
rất giòn.
không cứng,
nhiều tro.
độ ẩm cao.
Khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới là
Bắc Mỹ.
Châu Âu.
Trung Đông.
Bắc và Trung Phi.
Công nghiệp điện tử - tin học là ngành cần
nhiều diện tích rộng.
nhiều lao động phổ thông.
lao động trình độ cao.
đất đai màu mỡ.
Đặc điểm nào không đúng với ngành công nghiệp dệt
nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú.
lao động dồi dào.
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
đòi hỏi trình độ kĩ thuật, công nghệ cao.
Hiện nay, con người tập trung phát triển nguồn năng lượng sạch không phải vì nguyên nhân nào sau đây?
Than đá, dầu khí đang cạn kiệt.
Xảy ra biến đổi khí hậu toàn cầu.
Mưa axit xảy ra ở rất nhiều nơi.
Chi phí sản xuất không quá cao.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của
tổ chức lãnh thổ nền kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
cơ cấu thành phần kinh tế.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp.
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
gắn với đô thị vừa và lớn.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trình độ cao nhất là
điểm công nghiệp.
khu công nghiệp.
vùng công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp được hình thành có vai trò
nhằm áp dụng có hiệu quả thành tựu KHKT vào sản xuất.
nhằm sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, vật chất và lao động.
nhằm hạn chề tối đa các tác hại do hoạt động công nghiệp gây ra.
nhằm phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng.
Trung tâm công nghiệp có đặc điểm là
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau.
ranh giới xác định, không có dân cư dinh sống.
có dân cư sinh sống, cơ sở hạ tầng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
Có ranh giới không rõ ràng.
Có vị trí địa lí thuận lợi.
Tập trung nhiều xí nghiệp.
Tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp về mặt môi trường là
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.
sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ.
thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác giữa các xí nghiệp.
tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi.
tăng cường giá trị hàng hoá sản phẩm công nghiệp.
đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.
giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.
Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích
chỉ sản xuất để phục vụ tiêu dùng trong nước.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
cân bằng sinh thái.
Chỉ phục vụ cho xuất khẩu, thu ngoại tệ.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
vùng ven biển .
vùng miền núi, biên giới.
sự phân bố dân cư.
ngành kinh tế trọng điểm.
Ngành dịch vụ được mệnh danh " ngành công nghiệp không khói" là
bảo hiểm.
buôn bán.
tài chính.
du lịch.
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công.
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính bảo hiểm…thuộc nhóm dịch vụ
công.
kinh doanh.
tiêu dùng.
sản xuất.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch cá nhân?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Dịch vụ kinh doanh gồm
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ cá nhân.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, tư vấn.
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, giáo dục.
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, khoa học công nghệ.
Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến cơ cấu các ngành dịch vụ?
Quy mô dân số.
Tỉ suất giới tính.
Cơ cấu theo tuổi.
Gia tăng tự nhiện.
Nơi nào có cả ba loại hình dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công cộng đều phát triển mạnh mẽ?
Nông thôn
Đô thị.
Hải đảo.
Miền núi.
Ở các vùng hoang mạc, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Lạc đà.
Ô tô.
Máy bay.
Tàu hoả.
Ở vùng băng giá gần Bắc Cực, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Xe quệt.
Trực thăng.
Tàu phá băng.
Ô tô.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
ô tô.
sắt.
sông.
biển.
Quốc gia có hệ thống ống dẫn dài và dày đặc nhất thế giới là
Trung Quốc.
LB Nga.
Hoa Kì.
Braxin.
Giá rẻ, thích hợp với việc chuyên chở các hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh là ưu điểm của ngành vận tải
đường sắt.
đường sông.
đường biển.
đường ô tô.
Những nơi nào sau đây có số lượng xe ô tô trên đầu người vào loại cao nhất thế giới?
Hoa Kì, Ấn Độ.
Nam Mỹ, Tây Âu.
Tây Âu, Hoa Kì.
Hoa Kì, Tây Á.
Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường ô tô hiện đang đứng đầu thế giới?
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Hoa Kì.
Bra-xin.
Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường sắt hiện đang đứng đầu thế giới?
Trung Quốc.
LB. Nga.
Hoa Kì.
Ca-na-đa.
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
khí hậu.
vốn đầu tư.
dân cư - lao động.
khoa học - công nghệ.
Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
khí hậu.
địa hình.
vị trí địa lí.
khoa học - công nghệ.
Ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là
cung ứng đầu vào cho tất cả các ngành dịch vụ.
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
Đặc điểm chủ yếu của bưu chính là
các thiết bị cung ứng dịch vụ từ xa, không gặp khách hàng.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện với các phương tiện cần có.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
sử dụng dịch vụ của nhiều ngành, nhất là điện tử - tin học.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
Các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến ngành viễn thông là
phát triển kinh tế, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, cơ cấu dân số, khoa học kĩ thuật, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.
phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?
Thư báo.
Điện thoại.
Máy tính cá nhân.
Internet.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động viễn thông?
Thư báo.
Bưu phẩm.
Bưu kiện.
Internet.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Những năm qua, tỉnh Bình Dương đã tập trung thu hút nguồn lực đầu tư, xây dựng phát triển hạ tầng các khu công nghiệp theo hướng hiện đại, đồng bộ, xử lý triệt để nguồn nước thải, khí thải, chất thải rắn, yêu cầu các chủ đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp trong khu công nghiệp tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về môi trường.
Bình Dương là một trong những tỉnh tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nước ta.
Các hoạt động công nghiệp ở Bình Dương không chú trọng đến bảo vệ môi trường.
Các khu công nghiệp không ngừng hiện đại hóa và xử lí chất thải trước khi ra môi trường.
Tỉnh Bình Dương có ngành công nghiệp phát triển.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hoả, dầu ma-dut,...
Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao hơn than.
Dầu khí là nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn.
Sản phẩm chế biến từ dầu khí chỉ là xăng và dầu hỏa.
Dầu khí có nguồn gốc từ sinh vật nên được xếp là tài nguyên khoáng sản tái tạo.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin và chọn sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Trong cơ cấu của một nền kinh tế hiện đại, khu vực dịch vụ có vai trò ngày càng quan trọng, đóng góp 60 - 70 % GDP và trên 50% lao động đang làm việc của thế giới. Phát triển dịch vụ vừa thúc đẩy các hoạt động kinh tế, vừa góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư và bảo vệ môi trường
Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong GDP và thu hút ít lao động.
Ngành dịch vụ góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Phát triển dịch vụ thúc đẩy phát triển kinh tế nhưng gây ra nhiều ô nhiễm môi trường.
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành dịch vụ do những tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ số và chính sách ưu tiên phát triển, đầu tư nguồn vốn lớn của các quốc gia.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Giao thông vận tải đường ô tô chiếm ưu thế trong các loại hình vận tải, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và phục vụ dân sinh nhờ khả năng đi đến mọi nơi, tới được các vùng cao với điều kiện đường sá khó khăn.
Vận tải đường ô tô phân bố rộng khắp ở các quốc gia trên thế giới.
Vận tải đường ô tô chỉ phát triển mạnh ở vùng nhiệt đới và hàn đới.
Chất lượng và phương tiện ngày càng hiện đại, thân thiện với môi trường.
Đường ô tô cơ động, phù hợp với cự li vận tải trung bình và ngắn, phối hợp hoạt động với các loại hình vận tải khác nên có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và phục vụ dân sinh.
Câu 5. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây: Sản phẩm của ngành giao thông vận tải chính là sự chuyên chở người và hàng hóa. Thông qua quá trình dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác mà hàng hóa tăng thêm giá trị. Các tiêu chí đánh giá dịch vụ vận tải gồm: khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình; sự tiện nghi, an toàn cho hành khách và hàng hóa; ảnh hưởng đến môi trường,…
Sự chuyên chở người và hàng hóa là sản phẩm của ngành giao thông vận tải.
Ngành giao thông vận tải ngày càng phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại.
Chất lượng và phương tiện ngày càng hiện đại, thân thiện với môi trường.
b) Vận tải đường ô tô chỉ phát triển mạnh ở vùng nhiệt đới và hàn đới.
Chọn đáp án đúng
125
128
Câu 2. Theo Tổng cục thống kê, năm 2023 nước ta có 22 đô thị loại I trong đó có 18 đô thị loại I thực hiện tốt việc xử lí chất thải rắn, nước thải trước khi đưa ra môi trường. Hãy tính tỉ trọng số lượng đô thị loại I xử lí chất thải trước khi ra môi trường ở nước ta năm 2023? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
81,8
82
Câu 3. Theo WB, năm 2020 số khách du lịch đến Trung Quốc là 56,9 triệu lượt khách và đạt doanh thu là 59,3 tỉ USD. Hãy cho biết doanh thu bình quân/khách du lịch của Trung Quốc năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
1042
1045
1723
1372
Câu 5. Theo WB, năm 2020 quy mô GDP theo giá hiện hành ngành dịch vụ của khu vực Tây Nam Á là 2 154,7 tỉ USD và của thế giới là 67 996,7 tỉ USD. Hãy tính tỉ trọng ngành dịch của của khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2020 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
3,2
2,3
734
750
