wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Địa Lí Khối 12

Total questions: 66

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Tất cả các tỉnh của vùng đều có đường bờ biển và đường biên giới.

b)

Lãnh thổ của vùng kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hẹp theo chiều Đông - Tây

c)

Phía tây tiếp giáp với Lào nên thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế cửa khẩu

d)

Quần đảo Côn Sơn là bộ phận lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ, nằm trên Biển Đông.

2.

Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là

a)

số dân đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

b)

tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.

c)

Ba Na, Cơ Ho là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng.

d)

số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.

3.

Trong phát triển kinh tế, vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với hạn chế về tự nhiên là

a)

cát lấn, cát bay và hoang mạc hoá.

b)

thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

c)

ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước.

d)

ngập lụt trên diện rộng vào thời kì mùa mưa.

4.

Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?

a)

Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn.

b)

Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.

c)

Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

d)

Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.

5.

Biện pháp quan trọng nhất về mặt sinh thái để giảm lượng nước thiếu hụt vào mùa khô của các hồ chứa ở Đông Nam Bộ là

a)

xây đựng, mở rộng hệ thống vườn quốc gia.

b)

phục hồi và phát triển nhanh rừng ngập mặn.

c)

bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu của các sông.

d)

bảo vệ nghiêm ngặt các khu dự trữ

6.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Kinh tế biển.

b)

Sản xuất lương thực.

c)

Thủy điện.

d)

Khai thác khoáng sản.

7.

Nghề làm muối phát triển mạnh nhất ở

a)

Duyên Hải Nam Trung Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ

d)

đồng bằng sông Cửu Long.

8.

Vị trí địa lí của Tây Nguyên không tiếp giáp với

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Lào và CamPuChia.

d)

Biển Đông.

9.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

a)

Cao su.

b)

Cà phê.

c)

Dừa.

d)

Chè.

10.

Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?

a)

Kiên Giang.

b)

Đồng Tháp Mười.

c)

Hà Tiên.

d)

U Minh.

11.

Cây chè được trồng chủ yếu ở tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên?

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Lâm Đồng.

d)

Đắk Lắk.

12.

Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?

a)

Tây Ninh.

b)

Bình Dương.

c)

Lâm Đồng.

d)

Quảng Ngãi.

13.

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Bình Dương.

b)

Bình Phước.

c)

Tây Ninh.

d)

Đồng Nai.

14.

Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên thuộc tỉnh

a)

Kiên Giang.

b)

Cà Mau.

c)

An Giang.

d)

Đồng Tháp.

15.

Vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu ở nước ta là

a)

ven biển Bắc Bộ.

b)

ven biển Bắc Trung Bộ.

c)

ven biển Nam Trung Bộ.

d)

ven biển Nam Bộ.

16.

Vị trí địa lí là nhân tố gây nên khó khăn nào dưới đây của Tây Nguyên?

a)

Mùa khô kéo dài và rất sâu sắc.

b)

Nghèo khoáng sản.

c)

Tài nguyên rừng đang suy giảm.

d)

Trình độ lao động thấp.

17.

Đông Nam Bộ cần phải thực hiện các biện pháp nào sau đây để phát triển bền vững công nghiệp?

a)

Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.

b)

Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.

c)

Xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất mới.

d)

Phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu khí.

18.

Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

b)

một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

c)

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

19.

Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển?

a)

Bến Tre.

b)

An Giang.

c)

Sóc Trăng.

d)

Kiên Giang.

20.

Đất phù sa ngọt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở

a)

dọc sông Tiền và sông Hậu.

b)

rải rác khắp trong vùng,

c)

Đồng Tháp Mười, Hà Tiên và vùng trũng Cà Mau.

d)

các tỉnh ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.

21.

Hạn chế đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô.

b)

tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm.

c)

thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.

d)

thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.

22.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn nhiều và ngày càng gia tăng?

a)

Địa hình thấp, lũ kéo dài, diện tích đồng bằng rộng lớn, mưa giảm.

b)

Sông ngòi ít nước, lượng mưa giảm, mùa khô kéo dài, không có

c)

Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông, nước triều lấn sâu.

d)

Phù sa sông bồi đắp hàng năm, lượng mưa giảm, nhiều vùng trũng.

23.

Mùa lũ mang lại những lợi ích chủ yếu nào sau đây cho Đồng bằng sông Cửu Long nước ta?

a)

Nguồn nước để sản xuất, du lịch sinh thái, thủy sản lớn.

b)

Phù sa, nguồn nước để sinh hoạt cho người dân, du lịch.

c)

Tôm, nguồn nước tưới cho cây trồng, du lịch miệt vườn.

d)

Tôm, cá, phù sa, nước ngọt rửa phèn, mặn cho đất trồng.

24.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

thay đổi giống cây mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng.

b)

phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng lớn.

c)

nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.

d)

xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.

25.

Nguyên nhân chính làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhanh trong thời gian gần đây là do

a)

số người nhập cư tăng nhanh.

b)

gia tăng dân số tự nhiên cao.

c)

cơ sở hạ tầng phát triển nhanh.

d)

điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.

26.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều khó khăn?

a)

Xâm nhập mặn sâu.

b)

Bão hoạt động mạnh,

c)

Diện tích mặt nước giảm.

d)

Lũ lụt hằng năm gia tăng.

27.

Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

thiếu lao động lành nghề và cán bộ khoa học kỹ thuật.

b)

hệ thống sông nhỏ, địa hình phân hóa đa dạng.

c)

làm thủy lợi khó khăn, mực nước ngầm hạ thấp.

d)

mùa khô kéo dài, thiếu các cơ sở chế biến.

28.

Loại thiên tai nào sau đây ít xảy ra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long?

a)

Ngập lụt

b)

Hạn hán

c)

Bão

d)

Sạt lở

29.

Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm nào khác với Đông Nam Bộ?

a)

Mang tính chất cận xích đạo.

b)

Có một mùa mưa và một mùa khô rất rõ rệt.

c)

Phân hoá mạnh theo độ cao.

d)

Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam.

30.

Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế?

a)

Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ.

b)

Chính sách phát triển phù hợp.

c)

Kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

d)

Nguồn lao động lành nghề đông.

31.

Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội.

b)

phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu.

c)

tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế.

d)

nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước.

32.

Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở để

a)

khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.

b)

khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

c)

giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.

d)

tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

33.

Để thể hiện cơ cấu GRDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2021 biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Miền.

b)

Tròn.

c)

Cột.

d)

Cột ghép.

34.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2015 - 2021:

a)

Tổng số dân và số dân thành thị của vùng tăng liên tục qua các năm.

b)

Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn.

c)

Tỉ lệ dân thành thị luôn lớn hơn tỉ lệ dân nông thôn.

d)

Tỉ lệ dân thành thị của vùng giảm liên tục qua các năm.

35.

Dựa vào biểu đồ cho biết giá trị sản xuất của thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long tăng lên gấp bao nhiêu lần qua 2 năm?

a)

1,29 lần.

b)

1,25 lần.

c)

1,21 lần.

d)

1,17 lần.

36.

Trở ngại lớn nhất trong sản xuất lúa vụ mùa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

sâu bệnh.

b)

ngập úng.

c)

xâm nhập mặn.

d)

khô hạn.

37.

Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước vì

a)

Biển Đông là biển chung của nhiều nước.

b)

Nước ta có nhiều lợi ích ở biển Đông.

c)

Tài nguyên biển của nước ta phong phú.

d)

Vùng biển của nước ta có nhiều đảo.

38.

Đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Bảo vệ được vùng biển, vùng trời.

b)

Bảo vệ được vùng thềm lục địa.

c)

Khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản.

d)

Hạn chế khai thác nguồn lợi ven bờ.

39.

Vùng kinh tế trọng điểm không phải là vùng

a)

bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố

b)

hội tụ đầy đủ các thế mạnh

c)

có ranh giới không thay đổi

d)

có tỉ trọng lớn trong GDP

40.

Nguồn tài nguyên khoáng sản được coi là vô tận của vùng biển nước ta là

a)

dầu khí.

b)

muối.

c)

ôxit titan.

d)

cát trắng.

41.

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được thành lập vào năm nào sau đây?

a)

Năm 1997.

b)

Năm 1998.

c)

Năm 2004.

d)

Năm 2009.

42.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

a)

Vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu, có Thủ đô Hà Nội.

b)

Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông.

c)

Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

d)

Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.

43.

Tài nguyên khoáng sản nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

a)

than đá và sắt

b)

nước khoáng và vàng

c)

dầu mỏ và khí đốt

d)

đá vôi và than bùn

44.

Diện tích Biển Đông rộng khoảng

a)

3 triệu km².

b)

3,447 triệu km².

c)

3,8 triệu km².

d)

4,5 triệu km².

45.

Vùng biển của quốc gia nào sau đây không tiếp giáp với vùng biển Việt Nam?

a)

Bru-nây.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Mi-an-ma.

46.

Trong định hướng phát triển lĩnh vực dịch vụ, cả 3 vùng KTTĐ nước ta (3 vùng nào) đều chú trọng phát triển các ngành

a)

thương mại, du lịch.

b)

tài chính, ngân hàng.

c)

thương mại, tín dụng.

d)

công nghiệp trọng điểm.

47.

Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển chủ yếu do

a)

có vai trò kết nối giữa đất liền và các đảo, quần đảo.

b)

có vị trí ngã tư đường hàng hải quốc tế quan trọng.

c)

xu thế mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế.

d)

tự nhiên thuận lợi cho xây dựng nhiều cảng.

48.

Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo khai thác lâu dài nguồn lợi hải sản ở vùng biển nước ta là

a)

hạn chế xuất khẩu hải sản chưa qua chế biến.

b)

đẩy mạnh các cơ sở chế biến hải sản.

c)

đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ.

d)

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, hạn chế đánh bắt gần bờ.

49.

Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là ngành

a)

chế biến lương thực thực phẩm.

b)

kinh tế số, tài chính.

c)

dịch vụ cảng biển.

d)

sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện tử.

50.

Đảo Phú Quý thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?

a)

Quảng Ninh.

b)

Quảng Ngãi.

c)

Đà Nẵng.

d)

Bình Thuận.

51.

Tài nguyên khoáng sản nào có ý nghĩa quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa của nước ta?

a)

Vàng và đá vôi.

b)

Ti-tan và cát thuỷ tinh.

c)

Sa khoáng.

d)

Dầu mỏ và khí tự nhiên.

52.

Để tài nguyên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng

a)

phát triển tổng hợp kinh tế biển.

b)

mua sắm thêm trang thiết bị để khai thác.

c)

xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển.

d)

tập trung đầu tư cho các ngành then chốt.

53.

Việc phát triển các tuyến vận tải nối liền với các huyện đảo mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế, xã hội ở các huyện đảo.

b)

Giải quyết nhiều việc làm cho người dân.

c)

Nâng cao đời sống ngư dân các huyện đảo.

d)

Cung cấp nhiều mặt hàng cho người dân.

54.

Biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh và sự phát triển lâu dài của các nước tại Biển Đông là

a)

tăng cường đối thoại hợp tác giữa các nước.

b)

tăng cường sức mạnh quân sự của từng nước.

c)

khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên biển.

d)

duy trì sự hiện diện quân sự của các nước lớn.

55.

Việc khai thác sinh vật biển nước ta chủ yếu cần

a)

gắn với bảo vệ, phát triển nguồn lợi và bảo vệ môi trường.

b)

tăng cường bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên đa dạng.

c)

sử dụng hiệu quả các cảng biển, khai thác hợp lí tài nguyên.

d)

chú ý bảo vệ môi trường, tránh ảnh hưởng các ngành khác.

56.

Khí tự nhiên khai thác ở thềm lục địa phía Nam nước ta chủ yếu để

a)

xuất khẩu sang các nước ngoài.

b)

dùng cho một số nhà máy điện.

c)

là nguyên liệu nhà máy lọc dầu.

d)

phục vụ công nghiệp hoá chất.

57.

Dầu thô khai thác ở thềm lục địa phía Nam nước ta chủ yếu để

a)

xuất khẩu và làm nguyên liệu cho các nhà máy lọc hoá dầu.

b)

làm nguyên liệu cho các nhà máy lọc hoá dầu, sản xuất điện.

c)

sản xuất điện và cung cấp cho các ngành giao thông vận tải.

d)

cung cấp cho các ngành giao thông vận tải, phục vụ dân cư.

58.

Việc phát triển giao thông vận tải biển nước ta chủ yếu cần

a)

gắn với bảo vệ, phát triển nguồn lợi và bảo vệ môi trường.

b)

quan tâm đến bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.

c)

khai thác có hiệu quả các cảng biển và dịch vụ vận tải biển.

d)

khai thác, sử dụng hợp lí tự nhiên, chú ý bảo vệ môi trường.

59.

Du lịch biển nước ta phát triển mạnh chủ yếu do

a)

mở rộng thị trường nội địa và chú ý đầu tư.

b)

tăng số lượng lao động và sản phẩm du lịch.

c)

đổi mới khai thác tài nguyên và cách tổ chức.

d)

nâng cấp cơ sở hạ tầng và đa dạng dịch vụ.

60.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa hiện nay chưa có ý nghĩa lớn

a)

về kiểm soát các tuyến đường biển qua lại trên Biển Đông.

b)

là các chốt tiền tiêu, bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta.

c)

để tập trung đầu tư xây dựng tuyến, điểm du lịch biển đảo.

d)

là nơi có ngư trường trọng điểm giàu sinh vật của nước ta.

61.

Cho thông tin sau: Cao tốc Bắc - Nam có vai trò rất quan trọng, là trục xương sống, hành lang kinh tế - vận tải huyết mạch của đất nước. Để tạo ra động lực đột phá, phát huy được tiềm năng, lợi thế các địa phương trên hành lang này, tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông đã được quy hoạch với tổng chiều dài 2.063 km từ Cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn đến Cà Mau đi qua 32 tỉnh, thành phố.

a)

chi phí logistics tăng.

b)

tạo công ăn, việc làm, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân.

c)

góp phần mở ra không gian phát triển mới, thu hút đầu tư.

d)

Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội phần lãnh thổ phía Tây đất nước phát triển.

62.

Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép…, ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm…

a)

Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.

b)

Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.

c)

Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.

d)

Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước.

63.

Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa với mùa mưa và mùa khô rõ rệt, phù hợp đặc điểm sinh thái của nhiều loại cây công nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay do biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, mùa khô kéo dài, các công trình thủy lợi xuống cấp nên không đáp ứng đủ nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Biến đổi khí hậu làm thay đổi quy luật thời tiết, từ đó gia tăng dịch bệnh hại cây trồng làm tăng chi phí sản xuất, tần suất mất mùa gia tăng.

a)

Mùa khô kéo dài thuận lợi cho bảo quản nông sản ở Tây Nguyên.

b)

Khí hậu của Tây Nguyên thuật lợi cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

c)

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên.

d)

Đầu tư nghiên cứu giống cây thích nghi với biến đổi khí hậu là giải pháp hiệu quả nhất trong việc chống hạn để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay.

64.

Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ, … Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.

a)

A. Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thích hợp cho trồng cây công nghiệp.

b)

B. Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt.

c)

C. Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp.

d)

D. Mùa khô kéo dài do tác động của gió mùa mùa hạ và địa hình.

65.

Vùng Tây Nguyên đã khai thác thế mạnh và phát triển thủy điện từ rất sớm, trữ năng thủy điện tập trung chủ yếu trên các sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai. Tổng sản lượng điện toàn vùng chiếm 10% sản lượng điện của cả nước (2021). Xây dựng nhà máy thủy điện cũng như hình thành các bậc thang thủy điện Tây Nguyên góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tiết kiệm nguồn nước và chi phí xây dựng, bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, ngoài ra phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản tại các hồ thủy lợi.

a)

a) Các sông Sê San và Đồng Nai thuận lợi cho phát triển thủy điện.

b)

b) Tây Nguyên là vùng có sản lượng thủy điện lớn nhất cả nước.

c)

c) Các hồ thủy điện góp phần cung cấp nước tưới vào mùa khô cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

d)

d) Để đảm bảo cân bằng hệ sinh thái thì Tây Nguyên cần phải tăng cường xây dựng các công trình thủy điện.

66.

Cho bảng số liệu DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA MÙA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2010-2021.

a)

Diện tích lúa mùa tăng.

b)

Sản lượng lúa mùa tăng.

c)

Năng suất lúa mùa tăng.

d)

Diện tích lúa mùa giảm liên tục do chuyển đổi cơ cấu cây trồng.