NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 12 - TUẦN 41 - TIẾT 2
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Câu 1: Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau.
Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán…
Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Dân số tập trung đông nhất cả nước.
Năng suất lúa cao nhất cả nước.
Sản lượng lúa cao nhất cả nước.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
vùng mới đuợc khai thác gần đây.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Hướng chuyên môn hóa lúa cao sản, cây thực phẩm, đặc biệt là các loạn rau cao cấp, cây ăn quả… là của vùng nông nghiệp nào?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường.
tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.
cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
Vùng Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?
Đất trong đê được phù sa bồi đắp hàng năm.
Địa hình cao ở phía tây và tây bắc.
Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
hệ thống sông Hồng và sông Thương.
hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
chất lượng nguồn lao động còn hạn chế.
cơ sở vật - chất kĩ thuật chưa đồng bộ.
thiếu kinh nghiệm.
thiếu nguyên liệu.
Trong số các chỉ số sau, chỉ số nào của Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với các vùng khác?
Mật độ dân số trung bình.
GDP bình quân đầu người.
Giá trị sản xuất công nghiệp
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên.
Loại đất nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa ngọt.
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất cát.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Bắc Ninh.
Hải Dương.
Hưng Yên.
Bắc Giang.
Cơ cấu kinh tế theo ngành của Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo xu hướng
tăng tỉ trọng khu vực I; giảm tỉ trọng khu vực II và III.
tăng tỉ trọng khu vực I và II; giảm tỉ trọng khu vực III.
tăng tỉ trong khu vực III; giảm tỉ trọng khu vực I và II.
tăng tỉ trọng khu vực II và III; giảm tỉ trọng khu vực I.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng?
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây thực phẩm.
Tăng tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp.
Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng cây lương thực.
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng?
Tăng tỉ trọng cây lương thực; giảm cây công nghiệp, cây thực phẩm.
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt; tăng ngành chăn nuôi và thủy sản.
Giảm tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp; tăng cây ăn quả.
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt; giảm ngành chăn nuôi và thủy sản.
Đồng bằng sông Hồng phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân trực tiếp nào sau đây?
Vai trò đặc biệt quan trọng của vùng trong nền kinh tế cả nước.
Cơ cấu kinh tế theo ngành chậm chuyển dịch, còn nhiều hạn chế.
Việc chuyển dịch giúp phát huy tốt các thế mạnh của vùng.
Sức ép dân số quá lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
sự chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư.
bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
công nghiệp hóa, đô thị hóa quá nhanh.
thiên tai, thời tiết diễn biến thất thường.
Phát biểu nào sau đây không phải là thế mạnh để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú.
Đặc điểm nào sau đây không phải là điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Đất phù sa sông màu mỡ.
Nhiều vũng, vịnh biển sâu.
Khí hậu có mùa đông lạnh.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp) ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi , giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và thủy sản, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
khả năng mở rộng diện tích khá lớn.
phần lớn đất phù sa không được bồi đắp hàng năm.
diện tích đất nông nghiệp bị hoang mạc hóa nhiều.
đất ở nhiều nơi bị thoái hóa, bạc màu.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Việc tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng được thực hiện trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, khai thác hết tự nhiên.
Hiện đại hóa công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp hàng hóa.
Phát huy tốt nguồn lực của vùng.
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
Phần lớn nguyên liệu cho công nghiệp phải nhập khẩu.
Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
Vấn đề việc làm gặp nhiều nan giải, nhất là ở thành phố
Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người thấp.
Vấn đề dân số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng vì
là thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.
đáp ứng lao động cho nền nông nghiệp.
tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
đời sống nhân dân chậm được cải thiện.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng.
Du lịch là ngành quan trọng nhất.
Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn nhất của vùng này.
Việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phải gắn liền với
vùng đông dân có sức tiêu thụ lớn.
công nghiệp chế biến sau thu hoạch.
đất phù sa ngoài đê được bồi đắp hàng năm.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và lao động của Đồng bằng sông Hồng?
Dồi dào, có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất.
Số lượng và chất lượng lao động hàng đầu cả nước.
Nhiều kinh nghiệm, truyền thống sản xuất hàng hóa.
Đội ngũ có trình độ cao, tập trung phần lớn ở đô thị.
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu là
khai thác hợp lí tài nguyên và lợi thế về nguồn lao động.
sử dụng hiệu quả nguồn lao động và cơ sở vật chất kĩ thuật.
sử dụng hiệu quả thế mạnh tự nhiên và nhân lực trình độ cao.
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có điều kiện khí hậu ổn định.
Cơ sở thức ăn tốt và thị trường rộng.
Ven biển có nghề cá phát triển.
Mật độ dân số cao, lao động dồi dào.
Mục đích chính của tuyến quốc lộ 5 ở Đồng bằng sông Hồng là thực hiện các mối liên hệ giữa
cảng biển với trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng.
cảng biển với các trung tâm công nghiệp của vùng.
cảng biển với các tỉnh chuyên canh lúa.
cảng biển với các vùng dân cư đông đúc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
Lúa gạo tập trung rất cao và có xu hướng tăng mạnh.
Đàn lợn tập trung rất cao và có xu hướng tăng mạnh.
Cây rau đậu tập trung rất cao với xu hướng tăng mạnh.
Cói có mức độ tập trung rất cao và có xu hướng tăng.
Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?
Nhiều vụng biển để nuôi thủy sản.
Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
Đất phù sa, đất feralit và đất badan.
Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.
Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ là
Nghệ An.
Thanh Hóa.
Hà Tĩnh.
Thừa Thiên - Huế.
Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?
Sản xuất.
Phòng hộ.
Nhập mặn.
Đặc dụng.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
chăn nuôi đại gia súc.
cây công nghiệp hàng năm
chăn nuôi gia cầm.
cây lương thực và nuôi lợn.
Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là
lạc, mía, thuốc lá.
lạc, đậu tương, đay, cói.
dâu tằm, lạc, cói.
lạc, dâu tằm, bông, cói.
Các nhà máy xi măng lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là
Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Tam Điệp.
Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Nghi Sơn.
Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Hoàng Thạch.
Bỉm Sơn, Tam Điệp, Yên Bình.
Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?
5
6
7
8
Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đất phèn.
đất xám.
đất cát pha.
đất mặn.
Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây nguyên.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là
phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
phát triển vùng trọng điểm trồng cây lương thực, thực phẩm.
vấn đề phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp.
Diện tích rừng giàu của Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở
vùng núi biên giới Việt - Lào.
vùng đồi núi thấp.
đồng bằng ven biển.
các đảo gần bờ.
Tài nguyên khoáng sản có giá trị lớn nhất trong vùng Bắc Trung Bộ là
crôm, thiếc, sắt, đá vôi, sét, đá quý.
crôm, thiếc, đá vôi, đồng.
Đá vôi, thiếc, a patit, kẽm.
Dầu khí, than, đá vôi.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
bão, lũ lụt, hạn hán.
gió lào khô nóng, bão cát.
xâm nhập mặn, ngập úng.
sóng lừng, sạt lở bờ biển.
Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là
nông - lâm - ngư nghiệp.
lâm - nông - ngư nghiệp.
ngư - nông - lâm nghiệp.
ngư - lâm - nông nghiệp.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?
Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu.
Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế.
Lao động ít và thiếu kinh nghiệm.
Thị trường nhỏ và còn biến động.
Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư.
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây.
tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian.
Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.
tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.
Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.
Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.
Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.
Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.
cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.
hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.
bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.
Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do
sông suối luôn ít nước quanh năm.
phần lớn là các sông ngắn, trữ năng thủy điện ít.
thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thủy điện lớn.
nhu cầu tiêu thụ điện không lớn.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.
khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.
ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây.
tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng.
phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tế.
: Vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ở Bắc Trung Bộ còn hạn chế, chủ yếu là do
nguồn tài nguyên nghèo nàn.
nguồn lao động trình độ thấp.
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
cơ sở hạ tầng kém phát triển.
Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
điều hòa nguồn nước.
hạn chế tác hại của lũ.
chống xói mòn, rửa trôi.
hạn chế di chuyển của cát.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
bảo vệ, phát triển rừng.
xây dựng các hồ thủy lợi.
xây dựng đê, kè chắn sóng.
di dân đến các vùng khác.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?
Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực.
Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.
hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.
gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?
Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.
Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.
Sự hình thành cơ cấu nông - lâm - thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình.
Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế.
Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển.
Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho công nghiệp của Bắc Trung Bộ còn chậm phát triển?
Nguồn vốn và kĩ thuật còn hạn chế.
Cơ sở hạ tầng chưa thật hoàn thiện.
Trình độ người lao động chưa cao.
Tài nguyên khoáng sản ít đa dạng.
Yếu tố quan trọng nhất giúp kinh tế của Bắc Trung Bộ có bước phát triển đáng kể là
thu hút lao động có tay nghề cao.
thu hút các dự án đầu tư nước ngoài.
khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
sự hình thành và phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Việc giải quyết vấn đề năng lượng ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào
mạng lưới điện quốc gia.
nhà máy nhiệt điện trong vùng.
nhà máy thủy điện trong vùng.
xây dựng nhà máy điện nguyên tử.
