NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐỊA HK2 FINAL
Total questions: 67
Worksheet time: 22mins
Name
Class
Date
1.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
b)
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu
c)
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
d)
phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.
2.
Thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.<br />
b)
giàu hải sản và có ngư trường lớn
c)
Có quần đảo và nhiều bãi biển đẹp
d)
độ mặn nước biển cao, có các đảo.
3.
Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ.
b)
đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật, hội nhập quốc tế.
c)
đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư.
d)
nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông.
4.
Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển.
b)
tăng vận chuyển, tiền đề tạo khu công nghiệp.
c)
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
d)
góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành.
5.
Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là
a)
vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.
b)
có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.<br />
c)
có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.
d)
nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.<br />
6.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh là do
a)
có vùng biển rộng lớn với nhiều bãi tôm, bãi cá, trữ lượng thuỷ sản lớn.
b)
vùng có nhiều hồ thuỷ điện và hồ thuỷ lợi.
c)
có đường bờ biển dài với nhiều cửa sông, vũng vịnh, đầm phá.<br />
d)
khí hậu quanh năm nóng, ít biến động.
7.
Thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
giàu hải sản và có ngư trường lớn.
b)
bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.
c)
có quần đảo và nhiều bãi biển đẹp.
d)
độ mặn nước biển cao, có các đảo.
8.
Ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, việc nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh
a)
Quảng Nam, Quảng Ngãi
b)
Quảng Ngãi, Bình Định.<br />
c)
Bình Định, Phú Yên.
d)
Phú Yên, Khánh Hoà.
9.
Hoạt động khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là do
a)
biển có nhiều bãi tôm, bãi cá.<br />
b)
hệ thống sông ngòi dày đặc.
c)
ít thiên tai xảy ra.<br />
d)
lao động có trình độ cao.
10.
Ý nào không đúng khi nói về việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đường bộ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Làm tăng vai trò trung chuyển, nối các tỉnh miền Bắc với miền Nam
b)
Đẩy mạnh giao lưu với Đà Nẵng và TPHCM
c)
Tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới
d)
Hình thành các khu kinh tế cảng biển.
11.
Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do
a)
Các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ
b)
Không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất
c)
Tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy
d)
Nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác
12.
Vấn đề thực phẩm của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ được giải quyết bằng cách
a)
khai thác hiệu quả đồng bằng để phát triển sản xuất thực phẩm
b)
tăng năng suất sản xuất thực phẩm
c)
đẩy mạnh phát triển thuỷ sản
d)
hỗ trợ thực phẩm từ các vùng khác trong nước
13.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm
b)
Tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn<br />
c)
Góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ<br />
d)
Thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
14.
Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Thu hút đầu tư trong và ngoài nước
b)
Góp phần giải quyết vấn đề việc làm
c)
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
d)
Cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu
15.
Vùng kinh tế nào sau đây của nước ta không giáp biển?
a)
Tây Nguyên
b)
Đồng bằng sông Hồng
c)
Đông Nam Bộ
d)
Đồng bằng sông Cửu Long
16.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là<br />
a)
Phát triển mạnh công nghiệp chế biến<br />
b)
Nâng cao chất lượng nguồn lao động<br />
c)
Phát triển mô hình kinh tế trang trại<br />
d)
Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp
17.
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
a)
Giải quyết việc làm cho nhiều người lao động
b)
Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh<br />
c)
Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước
d)
Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu
18.
Hoạt động kinh tế nào sau đây phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay
a)
Khai thác gỗ quý cho xuất khẩu
b)
Xây dựng vùng chuyên canh lúa
c)
Trồng cây công nghiệp lâu năm
d)
Đầu tư chăn nuôi gia cầm và lợn
19.
Mô hình sản xuất cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên là
a)
Nông trường quốc doanh và trang trại
b)
Hợp tác xã nông nghiệp và kinh tế trang trại
c)
Nông trường quốc doanh và mô hình kinh tế vườn
d)
Mô hình kinh tế vườn và hợp tác xã nông nghiệp
20.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
Đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu nông sản
b)
Ứng dụng công nghệ trồng mới, giảm sâu bệnh
c)
Đảm bảo nguồn nước tưới, sử dụng giống mới
d)
Mở rộng diện tích hợp lý đi đôi với bảo vệ môi trường
21.
Ý nào không đúng khi nói về nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng ở Tây Nguyên?
a)
Nạn phá rừng gia tăng
b)
Tình trạng di dân tự do từ nơi khác tới.
c)
Quản lý rừng không chặt chẽ.
d)
Công tác giao đất giao rừng cần được đẩy mạnh.
22.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa
b)
tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm
c)
hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư.
d)
nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.
23.
Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là
a)
chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân
b)
đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng
c)
đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.
d)
khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ.
24.
Hoạt động kinh tế nào sau đây phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay?
a)
Trồng cây công nghiệp lâu năm
b)
Xây dựng vùng chuyên canh lúa.
c)
Khai thác gỗ quý cho xuất khẩu
d)
Đầu tư chăn nuôi gia cầm và lợn.
25.
Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Tây Nguyên là
a)
cà phê.
b)
hồ tiêu.
c)
chè.
d)
cao su.
26.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
a)
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng
b)
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt
c)
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
d)
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
27.
Các cao nguyên badan rộng lớn, ở các độ cao khác nhau, khí hậu có hai mùa mưa, khô rõ rệt là đặc điểm sinh thái của vùng
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ
b)
Bắc Trung Bộ
c)
Tây Nguyên.
d)
Đông Nam Bộ.
28.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
a)
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm
b)
Mở rộng thêm diện tích trồng trọt.
c)
Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
d)
Quy hoạch các vùng chuyên canh.
29.
Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế?
a)
Chính sách phát triển phù hợp.
b)
Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ
c)
Kinh tế hàng hóa sớm phát triển
d)
Nguồn lao động lành nghề đông
30.
Để khai thác theo chiều sâu trong công nghiệp có hiệu quả lâu dài, Đông Nam Bộ cần quan tâm chủ yếu đến vấn đề nào sau đây?
a)
Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường
b)
Sử dụng hợp lí số lao động đông và có trình độ
c)
Phát triển cơ sở hạ tầng và CSVC kỹ thuật
d)
Thu hút đầu tư về vốn, khoa học và công nghệ
31.
Trong việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, cần phải quan tâm đến những vấn đề về môi trường, chủ yếu do
a)
tăng trưởng nhanh sản xuất công nghiệp
b)
phân bố rộng sản xuất nông nghiệp
c)
tăng nhanh và đa dạng hoạt động dịch vụ
d)
tập trung đông dân cư vào các thành phố
32.
Đông Nam Bộ hiện nay đứng đầu cả nước về
a)
phát triển khai thác dầu và khí
b)
trữ năng thủy điện ở các sông
c)
trồng các loại cây lương thực
d)
chăn nuôi gia cầm và thủy sản
33.
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong phát triển kinh tế của vùng
a)
Đông Nam Bộ
b)
Bắc Trung Bộ
c)
Đồng bằng sông Hồng
d)
Đồng bằng sông Cửu Long
34.
Cơ sở năng lượng của vùng Đông Nam Bộ từng bước được giải quyết nhờ vào
a)
phát triển nguồn điện và lưới điện
b)
nhập khẩu nguồn điện từ Campuchia
c)
phát triển nguồn điện gió
d)
phát triển các nguồn điện than
35.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là
a)
làm sâu sắc sự phân hoá lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư
b)
tăng cường các quan hệ quốc tế, tăng vị thế của vùng
c)
góp phần đa dang cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm
d)
tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh phát triển kinh tế
36.
Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp vùng Đông Nam Bộ là
a)
tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng
b)
bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu
c)
quy hoạch và xây dựng thêm các khu công nghiệp, khu chế xuất mới
d)
đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu khí
37.
Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
a)
khai thác có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường
b)
giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hoá nền kinh tế
c)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lí tài nguyên
d)
sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm
38.
Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng Đông Nam Bộ ngoài thủy lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là
a)
áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất
b)
tăng cường sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật
c)
thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng cho năng suất cao hơn
d)
nâng cao trình độ cho người lao động
39.
Tác động của ngành công nghiệp khai thác dầu khí đến nền kinh tế vùng Đông Nam Bộ là
a)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hoá lãnh thổ của vùng
b)
đảm bảo an ninh quốc phòng
c)
tăng nhanh tổng sản phẩm trong nước (GDP)
d)
thay đổi cơ cấu lao động trong vùng
40.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong việc phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
a)
thuỷ lợi
b)
lao động
c)
giống cây trồng
d)
bảo vệ rừng
41.
Đông Nam Bộ thu hút được nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước, chủ yếu dựa vào nhân tố nào sau đây?
a)
Có những chính sách phát triển phù hợp.
b)
Có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển
c)
Cơ cấu kinh tế tương đối hoàn chỉnh
d)
Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên
42.
Vùng dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp là
a)
Đồng bằng sông Hồng
b)
Đồng bằng sông Cửu Long
c)
Đông Nam Bộ
d)
Bắc Trung Bộ.
43.
Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
a)
nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp, giải quyết các vấn đề xã hội.
b)
thu hút vốn đầu tư đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa
c)
bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
d)
đáp ứng nhu cầu năng lượng và bảo vệ thế mạnh du lịch của vùng.
44.
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
b)
mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
c)
thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu,
d)
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
45.
Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế xã hội là
a)
nước mặn xâm nhập vào đất liền, độ chua và chua mặn của đất tăng.
b)
mực nước sông bị hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.
c)
một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn và đất mặn mở rộng thêm.
d)
nguy cơ cháy rừng xảy ra ở nhiều nơi, đa dạng sinh học bị đe dọa.
46.
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do
a)
địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
b)
nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
c)
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biên, địa hình đa dạng.
d)
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông
47.
Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
b)
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
c)
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp
d)
thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
48.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở ĐBSCL trong việc cải tạo tự nhiên, vì rất cần thiết cho
a)
thau chua và rửa mặn đất đai
b)
hạn chế nước ngầm hạ thấp
c)
ngăn chặn xâm nhập mặn
d)
tăng cường phù sa cho đất
49.
Đồng bằng sông Cửu Long không có
a)
Nhiều nhóm đất khác nhau
b)
Khí hậu cận xích đạo rõ rệt
c)
Hệ thống kênh rạch dày đặc
d)
Nhiều khoáng sản kim loại
50.
Nguyên nhân tự nhiên nào sau đây làm tăng độ chua/chua mặn trong đất ở ĐBSCL?
a)
Mùa khô sâu sắc, kéo dài
b)
Địa hình cao dần ra biển
c)
Diện tích rừng ngập mặn tăng
d)
Đồng bằng mở rộng về phía tây nam
51.
Giải pháp chủ yếu phát huy thế mạnh tự nhiên của ĐBSCL là
a)
đẩy mạnh trồng cây hoa màu và rừng ngập mặn
b)
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo đất và bảo vệ rừng
c)
phát triển công nghiệp chế biến và thúc đẩy xuất khẩu
d)
khai hoang, trồng cây ăn quả và phát triển kinh tế biển
52.
Giải pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu ở ĐBSCL là
a)
sử dung hợp lí tài nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế
b)
bố trí các khu dân cư hợp lí và xây dựng các hệ thống đê
c)
phân bố lại dân cư và sử dụng hiệu quả nguồn lao động
d)
khai thác tổng hợp tài nguyên biển và bảo vệ môi trường
53.
Đối với tài nguyên rừng ở ĐBSCL hiện nay, vấn đề quan trọng nhất là
a)
Cải tạo để mở rộng diện tích đất nông nghiệp
b)
Phát triển chương trình di dân khẩn hoang
c)
Duy trì, bảo vệ giữ vững diện tích rừng
d)
Giao đất giao rừng cho dân
54.
Nhận xét nào không đúng khi đánh giá về sông ngòi ở vùng ĐBSCL?
a)
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
b)
Trữ lượng thuỷ năng lớn
c)
Chế độ nước thay đổi theo mùa
d)
Ảnh hưởng sâu sắc của mưa ở thượng nguồn và thuỷ triều
55.
Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở ĐBSCL?
a)
Đất phèn
b)
Đất phù sa ngọt
c)
Đất mặn
d)
Đất xám
56.
Tài nguyên quan trọng hàng đầu của ĐBSCL đối với phát triển sản xuất lương thực là
a)
Đất phù sa với diện tích lớn
b)
Khí hậu cận xích đạo
c)
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
d)
Nhiều giống loài thực vật có giá trị
57.
Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ?
a)
3.000
b)
5.000
c)
4.000
d)
6.000
58.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển?
a)
Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng
b)
Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi
c)
Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biển đẹp
d)
Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo
59.
Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng
a)
Đồng bằng sông Hồng
b)
Đồng bằng sông Cửu Long
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ
d)
Bắc Trung Bộ
60.
Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
a)
Tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo
b)
Giải quyết nhiều việc làm cho người lao động
c)
Hạn chế các thiên tai vùng biển
d)
Tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường
61.
Hướng chủ yếu trong khai thác sinh vật biển ở nước ta hiện nay là
a)
Sử dụng công cụ truyền thống
b)
Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
c)
Tập trung tiêu dùng trong nước
d)
Tập trung đánh bắt ven bờ
62.
Huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa thuộc vùng kinh tế nào của nước ta?
a)
Duyên hải Nam Trung Bộ
b)
Bắc Trung Bộ
c)
Đông Nam Bộ
d)
Đồng bằng sông Cửu Long
63.
Ý kiến nào không đúng khi nói về vai trò của việc đánh bắt thuỷ sản xa bờ.
a)
Nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác biển
b)
Giúp bảo vệ vùng trời, vùng biển, hải đảo, vùng thềm lục địa nước ta
c)
Thuận tiện cho việc trao đổi hàng hoá với nước ngoài
d)
Góp phần hạn chế sự suy giảm tài nguyên sinh vật vùng ven bờ
64.
Việc khẳng định chủ quyền nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa
a)
Cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo
b)
Hệ thống tiền tiêu để bảo vệ phần đất liền của tổ quốc
c)
Căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới
d)
Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo của nước ta
65.
Khi giải thích lí do phải khai thác tổng hợp các ngành kinh tế biển, ý kiến nào chưa chính xác?
a)
Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường
b)
Giúp khắc phục các khó khăn do thiên nhiên gây ra
c)
Môi trường biển không chia cắt được, một vùng biển ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cả vùng bờ biển, nước và đảo
d)
Môi trường biển rất nhạy cảm trước tác động của con người
66.
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta có ý nghĩa
a)
Khai thác triệt để các tiềm năng phát triển kinh tế vùng biển, kết hợp bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta
b)
Khôi phục các làng nghề đi biển truyền thống và bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta
c)
Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
d)
Khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo, thềm lục địa và bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta
67.
Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản và bảo vệ an ninh vùng biển
b)
Tránh khai thác sinh vật có giá trị kinh tế cao và bảo vệ thềm lục địa
c)
Góp phần giải quyết việc làm và phát huy thế mạnh của biển đảo
d)
Tăng cường bảo vệ môi trường và khẳng định chủ quyền vùng biển
Reset
