NEW
Font size
WorksheetsNgành Nông nghiệp
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Cây công nghiệp nào sau đây có nguồn gốc cận nhiệt?
Hồ tiêu.
Chè.
Cao su.
Điều.
Câu 5: Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm ở nước ta?
Cà phê.
Cao su.
Đậu tương.
Hồ tiêu.
Vật nuôi nào sau đây là nguồn cung cấp sản lượng thịt lớn nhất ở nước ta?
Trâu.
Dê.
Cừu.
Lợn.
Sản phẩm nào sau đây không thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt?
Đường mía.
Cà phê.
Xay xát.
Nước mắm.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn nuôi trồng?
Kiên Giang.
Cà Mau.
An Giang.
Bạc Liêu.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta sản xuất lúa gạo?
Đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ.
Nhiều sông ngòi, khí hậu có mùa khô.
Khí hậu phân hóa, có mùa đông lạnh.
Địa hình đồi núi, phân bậc theo độ cao.
Khó khăn về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta hiện nay là
cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
trình độ của lao động còn chưa cao.
nguồn lợi thủy sản đang suy giảm.
công nghệ chế biến chậm đổi mới.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người đạt trên 50 kg/người?
Lai Châu.
Lào Cai.
Yên Bái.
Sơn La.
Tỉnh nào sau đây có diện tích chè lớn nhất nước ta?
Thái Nguyên.
Yên Bái
Hà Giang.
Lâm Đồng.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
thị trường thế giới nhiều biến động.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thiếu nguồn lao động.
Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi?
Đường mía.
Cà phê.
Xay xát.
Thịt hộp.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất?
Kon Tum.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Bình Phước.
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có giá trị sản lượng thủy sản nuôi trồng cao nhất Đồng bằng sông Cửu Long?
An Giang.
Cà Mau.
Đồng Tháp.
Kiên Giang.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết ngành nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất, nông, lâm, thủy sản?
Lâm nghiệp.
Lâm nghiệp và thủy sản.
Thủy sản.
Nông nghiệp.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta trồng cây công nghiệp cận nhiệt?
Đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ.
Nhiều sông, sông ngòi có mùa khô.
Khí hậu phân hóa, có mùa đông lạnh.
Địa hình đồng bằng rộng, nhiều sông.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta trồng cây công nghiệp cận nhiệt?
Đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ.
Nhiều sông, sông ngòi có mùa khô.
Khí hậu phân hóa, có mùa đông lạnh.
Địa hình đồng bằng rộng, nhiều sông.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người cao nhất?
Lào Cai.
Sơn La.
Lai Châu.
Điện Biên.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Ven các thành phố lớn.
Các đồng bằng ven sông.
Các cao nguyên badan.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
mùa mưa kéo dài làm tăng nguy cơ ngập úng.
quỹ đất cho trồng cây công nghiệp ngày càng ít.
độ dốc địa hình lớn, đất dễ bị thoái hóa.
thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực dưới 60% ?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau đây chuyên môn hóa sản xuất cao su?
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự phát triển của ngành công nghiệp.
Sự phổ biến của các loại bệnh dịch.
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Điều kiện thời tiết không thuận lợi.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Sông lớn, hồ nước ở núi cao.
Rừng núi, thảo nguyên ở vùng cao nguyên.
Ao, hồ nước ở vùng đồng ruộng.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm
hình thức chăn nuôi tự nhiên ngày càng phổ biến.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông nam Bộ và Tây Nguyên
Tây Nguyên và Đông bắc Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là
điều kiện đánh bắt.
cơ sở vật chất kĩ thuật.
hệ thống các cảng cá.
thị trường tiêu thụ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn nhất?
Hà Tĩnh.
Bình Định.
Nghệ An.
Phú Yên
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn thủ công.
đồng cỏ tự nhiên.
Hai vùng phát triển nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đông nam Bộ.
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
DH Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có số lượng trâu trên 100 nghìn con ở vùng Bắc Trung Bộ không phải là
Thanh Hóa.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Quảng Bình
Cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn hơn cả?
Cho biết cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất khu vực I của nước ta hiện nay, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng
tăng dần.
tăng giảm không đều.
ổn định.
giảm xuống.
Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
thị trường tiêu thụ ổn định.
cơ sở chế biến sản phẩm phát triển.
nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển
Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là
đồng bằng sông Hồng.
đồng bằng sông Mekong.
đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ.
đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ..
Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cho biết điều được trồng nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Nam Trung Bộ.
Cho biểu đồ sau:
SẢN LƯỢNG MUỐI BIỂN VÀ NƯỚC MẮM CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2014 - 2018
(Số liệu theo Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với sản lượng muối biển và nước mắm của nước ta, giai đoạn 2014 - 2018?
Muối biển tăng nhanh hơn nước mắm.
Nước mắm tăng không liên tục qua các năm.
Muối biển và nước mắm đều tăng.
Muối biển tăng liên tục qua các năm.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
nhiệt đới.
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
nhu cầu thị trường còn thấp và biến động
các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
nhu cầu thị trường đang tăng và ổn định.
cho biết những nơi nào sau đây có ngành sản xuất gỗ, giấy, xenlulô?
cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích và sản lượng lúa cao nhất cả nước?
Kiên Giang.
Vĩnh Long.
An Giang.
Đồng Tháp.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh lớn nhất?
Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay?
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ
Vùng nào ở nước ta có lợi thế nhất để phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
Bắc Trung Bộ.
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng Sông Cửu Long.
cho biết tỉnh nào có diện tích trồng chè lớn nhất Tây Nguyên?
Đắc Lắk
Lâm Đồng
Gia Lai
Kon Tum
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
tìm kiếm các ngư trường mới
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.B. đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là
cơ giới hóa khâu sản xuất.
phát triển công nghiệp chế biến.
nâng cao năng suất.
sử dụng các chất bảo quản.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?
Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.
Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.
Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông sản nước ta?
Đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh chế biến.
Đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng giống mới.
Đẩy mạnh chế biến, sử dụng giống mới.
Đẩy mạnh chế biến, sản xuất chuyên canh.
Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là
bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.
thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.
quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh.
quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên với phát triển ngành thủy sản nước ta là
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển.
