Font size
WorksheetsĐịa
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Lãnh thổ của Liên bang Nga
có diện tích lớn nhất thế giới.
nằm hoàn toàn ở châu Âu.
tiếp giáp Ấn Độ Dương.
liền kề với Đại Tây Dương.
Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở Cộng hòa Nam Phi là
hợp tác xã.
trang trại.
vùng nông nghiệp.
hộ gia đình.
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Sô lượng đô thị rất ít.
Không có siêu đô thị.
Dân đô thị đang giảm.
Miên Tây Trung Quốc có mật độ dân sô thấp là do
phần lớn là dân tộc ít người sinh sống.
khí hậu lạnh giá khắc nghiệt.
điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
thường xuyên xảy ra ngập lụt.
Cây lương thực chính ở Cộng hòa Nam Phi là
lúa gạo.
lúa mạch.
lúa mì.
ngô.
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Liên bang Nga là
dầu thô và khí tự nhiên.
dược phẩm.
sản phẩm điện.
máy móc.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư Nhật Bản?
Tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới.
Nhật Bản có thành phần dân cư rất đa dạng.
Nhật Bản có tỉ lệ gia tăng dân số thấp
Nhật Bản có tỉ lệ dân thành thị cao.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
rất ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài.
điều kiện sống thuận lợi, kinh tế phát triển.
không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa.
Thành phần dân tộc đông nhất ở Cộng hòa Nam Phi là
da trắng.
da đen.
da màu.
da vàng.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư Cộng hòa Nam Phi?
Quy mô dân số rất nhỏ.
Phân bố không đều.
Tốc độ gia tăng âm.
Đô thị hóa rất chậm.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng ở Trung Quốc là
kĩ thuật hiện đại.
lao động dồi dào.
khoáng sản phong phú.
nhu cầu rất lớn.
Các loại gia súc chủ yếu của Ô-xtrây-li-a là
dê, lợn.
trâu, bò.
bò, cừu.
cừu, trâu.
Cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt ở Trung Quốc là
cây lương thực.
cây ăn quả.
cây công nghiệp.
cây thực phẩm.
Những năm 1970 của thế kỉ XX, tốc độ tăng trưởng GDP Nhật Bản giảm mạnh là do
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ.
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính.
đầu tư chi phí quá lớn vào công nghệ thông tin.
chịu nhiều tác động của thiện tai, dịch bệnh.
Địa hình núi và sơn nguyên ở miền Tây Trung Quốc gây khó khăn lớn nhất cho hoạt động kinh tế nào sau đây?
Lâm nghiệp.
Thủy điện.
Chăn nuôi.
Giao thông.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
núi, cao nguyên xen bồn địa.
đồng bằng và đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
núi và đồng bằng châu thổ.
Cao nguyên Trung tâm ở Cộng hòa Nam Phi nằm ở
phía tây.
nội địa.
ven biển.
phía bắc.
Phát biểu nào sau đây đúng về tự nhiên Nam Phi?
Mạng lưới sông hô dày đặc, trữ năng thủy điện lơn.
Giau tai nguyên khoáng sản, tập trung chủ yêu ở nội địa.
Rừng chiêm diện tích rất lớn, đa dạng thành phần loài.
Đồng bằng chiếm diện tích lớn, nằm sâu trong nội địa.
Ngành công nghiệp nổi bật của Cộng hòa Nam Phi là
hóá chất.
khai khoáng.
chế tạo máy.
luyện kim.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành dịch vụ của Ô-xtrây-li-a?
Chiếm một vị trí chủ đạo trong nền kinh tế.
Các dịch vụ về giải trí, tài chính phát triên.
Phát triên mạnh dịch vụ giáo dục và du lịch.
Cán cân thương mại luôn luôn có trị sô âm.
Dải lãnh thô ven biên phía nam, tây nam của Cộng hòa Nam Phi có khí hậu
nhiệt đới khô.
nhiệt đới ẩm.
cận nhiệt địa trung hải.
ôn đới lục địa.
Cho thông tin sau:
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, khu vực phía nam có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt tới. Khí hậu phân hóá rõ rệt. Miên Tây có khí hậu lục địa khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch chá lớn giữa ngày đêm và các mùa. Miên Đông có khí hậu gió mùa nóng âm, mưa nhiều vào mùa ha và lạnh khô vào mùa đông. Trên các núi và sơn nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao; mùa đông lạnh, mùa hạ mát
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới.
Lượng mưa ở miền Tây Trung Quốc cao hơn so với miền Đông.
Miền Tây Trung Quốc chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.
Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt là điều kiện thuận lợi để Trung Quốc đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp.
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng đánh bắt thủy sản của Liên Bang Nga tăng liên tục trong giai đoạn 2000-2020.
Từ năm 2000 đến năm 2020, sản lượng thủy sản nuôi trồng của Liên bang Nga luôn lớn hơn thủy sản đánh bắt.
Năm 2020 so với năm 2000, sản lượng thủy sản đánh bắt của liên bang Nga tăng nhanh hơn thủy sản nuôi
Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản của Liên Bang Nga, giai đoạn 2000- 2020.
