NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Kiểm Tra KTPL 12
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Tổ chức hội nghị khách hàng.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
Ứng dụng AI trong sản xuất.
Theo quy định của Luật Quản lí thuế năm 2019, người nộp thuế có quyền nào dưới đây?
Yêu cầu cơ quan quản lí thuế giải thích về việc tính thuế.
Sử dụng hóa đơn, chứng từ thuế theo quy định của pháp luật.
Cung cấp tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
Sử dụng mã thuế theo quy định pháp luật.
Hành vi nào dưới đây là kinh doanh hợp pháp?
Có giấy phép kinh doanh, đóng thuế đầy đủ.
Không đăng ký kinh doanh.
Lấn chiếm vỉa hè để kinh doanh.
Kinh doanh hàng giả, hàng gian.
Thuế là một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để
chi tiêu cho những công việc chung.
chi vào việc riêng của cá nhân.
khắc phục hậu quả do cá nhân làm sai.
trả lương lao động trong công ty tư nhân.
Hành vi nào dưới đây vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh?
Buôn bán vũ khí, thuốc nổ.
Sản xuất hàng gia dụng.
Mở dịch vụ vận tải.
Bán đồ ăn nhanh.
Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân được lựa chọn
hình thức tổ chức kinh doanh.
hợp tác kinh doanh với bất kì ai.
kinh doanh bất cứ mặt hàng gì.
kinh doanh mà không cần đóng thuế.
Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong quản lí thuế?
Gây phiền hà tới người nộp thuế.
Khai thuế chính xác, trung thực.
Nộp tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn.
Sử dụng mã thuế theo quy định pháp luật.
Anh B thuê phòng nghỉ tại khách sạn H của công ty du lịch A. Khi anh đến thanh toán tiền thuê phòng, nhân viên thu ngân của khách sạn H đề nghị sẽ giảm giá phòng thuê cho anh B nếu anh B đồng ý không lấy hóa đơn giá trị gia tăng. Với điều kiện này anh B đã đồng ý với yêu cầu của nhân viên thu ngân. Hành vi của nhân viên thu ngân đã vi phạm quy định nào của Luật Quản lí thuế năm 2019?
Cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật.
Khai thuế trung thực, đầy đủ theo quy định pháp luật.
Sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
Doanh nghiệp A chuyên sản xuất kinh doanh nước giải khác, trong quá trình hoạt động doanh nghiệp A thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lý xuống kênh rạch làm cho nguồn nước bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống của người dân. Là người hiểu về quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh, em sẽ chọn cách xử lý nào dưới đây cho phù hợp quy định của pháp luật?
Báo lực lượng chức năng để giải quyết.
Góp ý, phê bình nhắc nhở doanh nghiệp A.
Không quan tâm vì không liên quan đến mình.
Giả vờ như không biết để tránh phiền phức
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, nội dung nào dưới đây không phải là nghĩa vụ trong kinh doanh?
Chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
Sử dụng mã thuế theo quy định pháp luật.
Không được sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp lu
Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký kinh doanh.
Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
Tôn trọng quy định pháp luật.
Chi phối và quản lý tài sản.
Khai thác và hưởng hoa lợi.
Ủy quyền người khác quản lý
Người bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, tiêu huỷ tài sản là quyền nào và của chủ thể nào dưới đây?
Quyền định đoạt của chủ sở hữu.
Quyền sử dụng của chủ sở hữu.
Quyền quyết định của chủ sở hữu.
Quyền chiếm đoạt của chủ sở hữu.
Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?
quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.
chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
sử dụng, cho mượn tài sản.
chiếm hữu, phân chia tài sản.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản?
Tặng tài sản của mình cho bạn thân.
Thu lợi nhuận từ tài sản sở hữu.
Chi phối tài sản mình sở hữu.
Nắm giữ tài sản của mình.
Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản do mình làm chủ sở hữu là đã thực hiện quyền nào dưới đây?
Quyền chiếm hữu.
Quyền sử dụng.
Quyền định đoạt.
Quyền chiếm đoạt.
Quyền được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền
chiếm hữu tài sản.
sử dụng tài sản.
cho mượn tài sản.
định đoạt tài sản.
Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền nào?
Lấy bất cứ ai mà mình thích.
Kết hôn theo luật định.
Kết hôn ở độ tuổi mình thích.
Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình.
Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định "Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập theo nguyện vọng và khả năng của mình". Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?
Giữa các thế hệ.
Giữa các thành viên.
Giữa người lớn và trẻ em.
Giữa cha mẹ và con.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần
bác bỏ quyền tự do tôn giáo.
áp đặt quan điểm cá nhân
sống mẫu mực và nêu gương.
che dấu hành vi bạo lực.
Trong trường hợp một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức làm chủ hành vi của mình thì cha mẹ hoặc người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết
ly hôn.
ly thuân.
chia tài sản
việc làm.
Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn thể hiện ở quyền tự do nào dưới đây?
Chia tài sản
Tái hôn.
Chia con cái.
Li hôn.
Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong
tìm kiếm việc làm.
quan hệ nhân thân.
quan hệ về tài sản.
việc nuôi dạy con cái.
Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, đối với các con cha mẹ có trách nhiệm
tôn trọng ý kiến của con
hỗ trợ nhập cảnh trái phép.
ép làm công việc nặng nhọc.
từ chối việc chăm sóc.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nội dung quyền học không hạn chế của công dân?
Học khi được chi định,
Học từ thấp đến cao.
Học thay người đại diện.
Học theo sự ủy quyền.
Công dân có quyền học phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Quyền học không hạn chế.
Luật Giáo dục quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập?
Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục.
Mở rộng quy mô giáo dục.
Thực hiện công bằng trong giáo dục.
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
Mọi công dân đều được học thường xuyên, học suốt đời có nghĩa là
học trong độ tuổi cho phép theo quy định.
học các cấp học khác nhau.
học bằng nhiều hình thức khác nhau.
học không phân biệt giới tính.
Phát biểu nào dưới đây thể hiện nội dung quyền học không hạn chế của công dân?
Công dân chủ động học bất cứ ngành nghề nào yêu thích.
Chủ động lựa chọn hình thức học tập phù hợp bản thân.
Học mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
Học ở bất cứ trường nào mà không qua thi tuyển.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?
Tôn trọng nội quy học tập.
Chủ động bổ sung kiến thức.
Học vượt lớp, vượt cấp.
Học tập nâng cao trình độ.
Công dân thực hiện đúng nghĩa vụ của mình trong học tập khi thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?
Từ chối nhập học đúng đối tượng.
Xúc phạm nhân phẩm người dạy.
Tố cáo hành vi tiêu cực trong học tập.
Khiếu nại quyền lợi học tập của mình.
Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để
hỗ trợ một dịch vụ xã hội.
hưởng mọi dịch vụ xã hội.
đáp ứng các dịch vụ xã hội.
tiếp cận các dịch vụ xã hội.
Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?
Kinh doanh và đóng thuế.
Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.
Học tập thường xuyên
Bảo đảm an sinh xã hội.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?
Tố cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm.
Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời.
Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm.
Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm.
Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?
Chi trả chi phí khám bệnh.
Tư vấn khám, chữa bệnh.
Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.
Không bị tra tấn, cực hình.
Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?
Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo.
Nâng cao tuổi thọ trung bình.
Thúc đẩy hoạt động ngoại giao.
Đảm bảo an sinh xã hội
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?
Tố cáo bác sĩ có hành vi sai phạm.
Bình đẳng trong khám, chữa bệnh.
Bảo vệ thu nhập trong đời sống.
Tôn trọng về tính mạng, sức khoẻ.
Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị được pháp luật bảo vệ, công dân có quyền?
tìm hiểu và phát huy giá trị.
hủy hoại giá trị của di tích.
xuyên tạc nội dung di tích.
chủ động phá bỏ công năng.
Để bảo vệ môi trường, hành vi nào dưới đây của công dân bị nghiêm cấm?
Trồng cây phủ xanh đất trống.
Tự ý xả thải chưa qua xử lý.
Bồi thường thiệt hại theo quy định.
Xử lí rác thải nơi tập kết.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Giữ gìn giá trị di sản.
Tôn trọng giá trị di sản.
Tiếp cận giá trị di sản.
Bảo vệ giá trị di sản.
Theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, công dân không có quyền nào dưới đây?
Sở hữu hợp pháp cổ vật giá trị.
Nghiên cứu loại hình nghệ thuật.
Buôn bán trái phép cổ vật.
Giao nộp cổ vật bị đánh cắp.
Hành vi nào dưới đây góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa?
Giao nộp di vật, cổ vật cho nhà nước.
Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ.
Phá bỏ những di sản văn hóa cũ.
Mua bán trái phép bảo vật quốc gia.
Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?
Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Tôn tạo, nghiên cứu các di tích lịch sử
Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản văn hóa
Khôi phục và giữ gìn các di sản văn hóa
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật quốc tế?
Điều chỉnh luật pháp trong một quốc gia cụ thể.
Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.
Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.
Pháp luật quốc tế được xây dựng trên cơ sở
bình đẳng và tự nguyện.
ý kiến của nước lớn.
mâu thuẫn và xung đột.
sự phát triển kinh tế.
Cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thiết lập và phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế là
thoả thuận quốc tế.
hiệp định quốc tế.
công ước quốc tế.
pháp luật quốc tế.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng quyền lực.
Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác.
Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế.
Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở nào dưới đây?
Bình đẳng và tự nguyện.
Ép buộc và chỉ dẫn.
Hướng dẫn và trói buộc.
Bình đẳng và khiêm nhường.
Câu 47: Mọi điều ước quốc tế đều
hình thành từ việc pháp điển hóa các tập quán quốc tế.
là những quy phạm mệnh lệnh của luật quốc tế.
hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế.
có giá trị pháp lý cao hơn so với tập quán quốc tế.
Câu 48: Phương án nào dưới đây không phải là chủ thể của pháp luật quốc tế?
Các tổ chức phản động xuyên quốc gia.
Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
Các quốc gia độc lập trên thế giới.
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết.
Câu 49: Phương án nào dưới đây thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế?
Loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của một vài điều khoản của điều ước quốc tế.
Thống nhất các nguyên tắc chung, phán quyết của tòa án quốc tế liên hợp quốc.
Hạn chế một số quyền của cá nhân và pháp nhân nước ngoài ở nước sở tại.
Cơ sở xây dựng và phát triển quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác, phát triển.
Câu 50: Phương án nào dưới đây thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế?
Tràn lan thu thập, mua bán trái phép dữ liệu cá nhân.
Là cơ sở để bảo vệ quyền con người trên toàn thế giới.
Tạo cơ sở xâm lược, thiết lập và duy trì chế độ thuộc địa.
Thúc đẩy tăng thuế hải quan ở một số mặt hàng nhập khẩu.
Văn bản pháp luật quốc tế do các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong các lĩnh vực an ninh, chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kĩ thuật, lãnh thổ, môi trường là nói đến khái niệm nào sau đây?
Điều ước quốc tế.
Thoả thuận quốc gia.
Hiệp ước thương mại.
Pháp luật quốc tế.
Trong quan hệ quốc tế, việc đề cao quan điểm không một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nào có quyền can thiệp trực tiếp hay gián tiếp và với bất kì lí do nào vào các công việc đối nội hoặc đối ngoại của một quốc gia khác là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Một trong những chủ thể của Luật quốc tế là
các cá nhân hoạt động phi chính phủ.
các Hiệp hội doanh nhân thế giới.
các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
các tổ chức kinh tế trên thế giới.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
giải quyết tranh chấp bằng việc sử dụng vũ lực.
nước lớn có quyền được áp đặt nước nước bé
cấm đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
răn đe nước khác bằng việc sử dụng vũ trang.
Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế là nội dung nào dưới đây của mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia?
Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia.
Pháp luật quốc gia phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.
Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng với nhau.
Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.
Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Pháp luật giữa các quốc gia.
Pháp luật quan hệ quốc tế.
Pháp luật của các quốc gia.
Pháp luật quốc tế.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
sử dụng vũ lực làm công cụ để giải quyết mâu thuẫn.
giải quyết các tranh chấp bằng quân sự.
đe dọa dùng vũ lực để giải quyết bất đồng.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Trong quan hệ quốc tế, các quốc gia phải thực hiện một cách tự nguyện, thiện chí, trung thực và đầy đủ các nghĩa vụ theo điều ước quốc tế là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia khi tham gia giải quyết các vấn đề thế giới cần tôn trọng nguyên tắc
quyền được sử dụng vũ lực.
quyền can thiệp vào nước khác.
. quyền xâm lược của mỗi dân tộc.
quyền tự quyết của mỗi dân tộc
