NEW
Font size
WorksheetsCông Nghệ
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Kĩ thuật điện tử là một lĩnh vực kĩ thuật, có liên quan đến
A. nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, vi mạch, vi điều khiển,... để thiết kế các phần mềm ứng dụng cho máy tính.
B. nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, vi mạch, vi điều khiển,... để thiết kế, chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.
C. sản xuất năng lượng cung cấp cho các thiết bị công nghiệp và dân dụng.
D. nghiên cứu, thiết kế các phần mềm ứng dụng để quản lí sản xuất trong lĩnh vực điện tử.
Trong lĩnh vực sản xuất, triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử thế hệ mới là gì?
A. Phát triển các hệ thống điện tử thay thế hoàn toàn con người.
B. Phát triển robot và máy thông minh phục vụ sản xuất; phát triển máy tính siêu xử lí.
C. Phát triển các nguồn cung cấp năng lượng mới.
D. Phát triển các loại vật liệu mới cho sản xuất.
Công việc của ngành lắp đặt thiết bị điện tử là gì?
A. Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
B. Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
C. Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
D. Hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
Lĩnh vực kĩ thuật điện tử gồm mấy nhóm ngành nghề chính?
A. 2 nhóm.
B. 3 nhóm.
C. 4 nhóm.
D. 5 nhóm.
Dịch vụ ngân hàng thông minh là ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong nhóm dịch vụ nào sau đây?
A. Dịch vụ trong giáo dục.
C. Dịch vụ trong giao thông.
B. Dịch vụ trong tài chính, thương mại.
D. Dịch vụ trong truyền thống.
Dạy học online là ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong nhóm dịch vụ nào sau đây?
A. Dịch vụ trong giáo dục.
C. Dịch vụ trong giao thông.
D. Dịch vụ trong truyền thống.
B. Dịch vụ trong tài chính, thương mại.
Trong ngành kĩ thuật điện tử, công việc vận hành thiết bị điện tử cho các nhà máy sản xuất thường được thực hiện bởi
A. thợ điện tử kết hợp với thợ cơ khí.
B. thợ điện tử và có sự kiểm tra, giám sát của kĩ sư cơ khí.
C. thợ điện tử và có sự kiểm tra, giám sát của kĩ sư điện tử.
D. kĩ sư điện tử kết hợp với thợ điện tử có trình độ chuyên môn cao.
yêu cầu về trình độ đối với vị trí kĩ sư trong ngành vận hành thiết bị điện tử là
C. Cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử.
A. Đại học ngành kĩ thuật điện tử.
D. Sơ cấp nghề điện tử
B. Trung cấp nghề kĩ thuật điện tử.
Thợ điện tử không thuộc vị trí việc làm của ngành nào sau đây?
A. Thiết kế thiết bị điện tử
C. Lắp đặt thiết bị điện tử
D Bảo dưỡng và sửa chữa
B. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
Công dụng của tụ điện là:
A. Ngăn dòng điện
B. Ngăn dòng xoay chiều
C. Cho dòng một chiều đi qua
D. Mắc phối hợp với cuộn cảm sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.
Đối với điện trở có 4 vạch màu, vạch số 1 thể hiện
A. giá trị hàng chục
B. giá trị hàng đơn vị
C. hệ số nhân theo lũy thừa
D. giá trị sai số
Công dụng của điện trở là gì?
A. Hạn chế, điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp
B. Ngăn dòng điện một chiều.
C. Tăng cường hoặc điều chỉnh dòng điện.
A. D. Tích lũy năng lượng từ trường.
Trên một điện trở có các vạch màu từ trái sang phải lần lượt là: đỏ, cam, vàng, lục. Giá trị điện trở của nó là
A. 2345 Ω.
B. 23.104 Ω.
C. 2354 Ω.
D. 23.104 Ω.
Công thức tính dung khánh của tụ điện
A. XC=1/2πfC
B. XC = 2πfC
C. XL = 2πfC
D. XC=1πfC
Công dụng của Diode là
A. cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định.
C. khuếch đại tín hiệu dòng điện không đổi.
B. ngăn cản dòng điện xoay chiều.
D. khuếch đại tín hiệu dòng điện xoay chiều.
Diode dẫn điện từ anot sang Katot khi
A. UAK > 0
B. UAK < 0
C. UAK = 0
D. Không phụ thuộc vào UAK
Transistor có loại nào sau đây?
A. Loại PNP
B. Loại NPN
C. Loại PNP và NPN
D. Loại PPN
IC nào sau đây được phân loại theo đặc điểm tín hiệu xử lí?
A. IC tương tự
B. IC sử dụng trong bộ xử lí trung tâm.
C. IC sử dụng trong các thiết bị cảm biến
D. IC dùng trong các mạch xử lí dòng điện và điện áp lớn.
Transistor PNP có kí hiệu chữ cái nào sau đây?
A. Chữ A, B
B. Chữ C, D
C. Chữ D
D. Chữ A, B, hoặc C
Tín hiệu tương tự là
A. tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian
B. tín hiệu có biên độ không đổi theo thời gian
C. tín hiệu có biên độ biến đổi không liên tục theo thời gian
D. tín hiệu có tần số biến đổi điều hòa theo thời gian
Tín hiệu tương tự là
A. Có biên độ không đổi.
C. Có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian
D. Có biên độ biến đổi không liên tục.
B. Có biên độ biến đổi.
Tín hiệu tuần hoàn đặc trưng bởi
A. biên độ
C. góc pha
B. tần số
D. biên độ, tần số, góc pha
Tín hiệu tương tự được biểu diễn thông qua:
A. Dòng điện
C. Dòng điện, điện áp
D. Công suất
B. Điện áp
Quan sát sơ đồ sau và cho biết đây là sơ đồ nguyên lí của mạch nào?
A. Mạch điều chế biên độ.
B. Mạch giải điều chế biên độ.
C. Mạch khuếch đại biên độ điện áp.
D. Mạch điều chế tần số.
Biên độ lối ra ở mạch khuếch đại biên độ điện áp như thế nào?
A. Bằng biên độ tín hiệu lối vào.
B. Nhỏ hơn biên độ tín hiệu lối vào.
C. Lớn hơn biên độ tín hiệu lối vào.
D. Không xác định được
Khuếch đại thuật toán là
A. mạch tích hợp có hai lối vào, một lối ra và hệ số khuếch đại lớn.
C. mạch tích hợp có một lối vào, một lối ra và hệ số khuếch đại lớn.
B. mạch tích hợp có balối vào, một lối ra và hệ số khuếch đại lớn
D. mạch tích hợp có bốn lối vào, một lối ra và hệ số khuếch đại lớn.
Ứng dụng cơ bản của khuếch đại thuật toán là
A. kết nối các linh kiện điện tử khác để tạo nên nhiều mạch ứng dụng.
B. điều chỉnh biên độ điện áp.
C. điều chế biên độ được truyền tới nơi thu.
D. kết nối các thiết bị điện tử khác để tạo nên nhiều mạch ứng dụng.
Có mấy ứng dụng của khuếch đại thuật toán được giới thiệu trong bài?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Mạch khuếch đại không đảo có tín hiệu lối ra như thế nào so với tín hiệu lối vào?
A. Cùng pha
B. Cùng pha hoặc ngược pha
C. Ngược pha
D. Cùng pha và ngược pha
Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo phụ thuộc yếu tố nào?
A. Điện trở R1
B. Điện trở R2
C. Điện trở R1 và R2
D. Không phụ thuộc bất kì yếu tố nào
Công thức tính hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo
A. K=R2/R1
B. K = R1.R2
C. K=R1/R2
D. K = R1 – R2
Khuếch đại thuật toán có hai điện áp lối vào đảo U1 và không đảo U2 có điện áp lối ra được xác định:
B. U3 = A(U1 – U2)
A. U3 = A(U2 – U1)
C. U3 = A(U2 : U1)
D. U3 = A(U2.U1)
Linh kiện nào sau đây không được sử dụng trong mạch khuếch đại?
A. Điện trở
B. Cầu dao
C. Tụ điện
D. Cuộn cảm
Mạch khuếch đại biên độ điện áp biến đổi biên độ tín hiệu lối ra ………biên độ tín hiệu lối vào
A. Lớn hơn
B. Nhỏ hơn
C. Bằng
D. Lớn hơn hoặc bằng
Chọn đáp án đúng: Trong điều chế biên độ:
A. Biên độ sóng mang biến đổi theo tín hiệu cần truyền đi
B. Biên độ tín hiệu cần truyền đi biến đổi theo sóng mang
C. Tần số sóng mang thay đổi theo tín hiệu cần truyền đi
D. Tần số tín hiệu cần truyền đi thay đổi theo sóng mang
Chọn đáp án đúng: Trong điều chế tần số:
A. Biên độ sóng mang biến đổi theo tín hiệu cần truyền đi
B. Biên độ tín hiệu cần truyền đi biến đổi theo sóng mang
C. Tần số sóng mang thay đổi theo tín hiệu cần truyền đi
D. Tần số tín hiệu cần truyền đi thay đổi theo sóng mang
Trong điều chế biên độ, thành phần nào của sóng mang thay đổi theo biên độ của tín hiệu cần truyền?
A. Biên độ
B. Tần số
C. Góc pha
D. Điện áp
Trong điều chế biên độ, thành phần nào của sóng mang thay đổi theo biên độ của tín hiệu cần truyền?
A. Biên độ
B. Tần số
C. Góc pha
D. Điện áp
Mạch giải điều chế tín hiệu còn được gọi là:
A. Mạch trộn sóng
B. Mạch tách sóng
C. Mạch khuếch đại
D. Mạch điều chế tín hiệu
Hãy cho biết tín hiệu được biểu diễn như hình bên thuộc loại tín hiệu nào?
A. Tín hiệu tương tự.
B. Tín hiệu số.
C. Sóng mang.
D. Sóng sau khi điều chế.
Mạch nào sau đây có thể giúp truyền tín hiệu có tần số thấp đi xa?
A. Mạch khuếch đại.
B. Mạch điều chế.
C. Mạch tách sóng.
D. Mạch cộng tín hiệu.
Trong phương pháp điều chế biên độ (AM), thành phần nào của sóng mang thay đổi theo biên độ của tín hiệu cần truyền?
A. Tần số.
B. Biên độ.
C. Pha.
D. Biên độ kết hợp với tần số.
Việc tách tín hiệu cần truyền ra khỏi sóng mang được thực hiện bởi mạch nào sau đây?
A. Mạch giải điều chế.
B. Mạch điều chế.
C. Mạch cộng hưởng.
D. Mạch trừ.
Quan sát sơ đồ sau và cho biết đây là sơ đồ nguyên lí của mạch nào?
A. Mạch điều chế biên độ
B. Mạch giải điều chế biên độ
C. Mạch khuếch đại biên độ điện áp
D. Mạch điều chế tần số
Quan sát sơ đồ sau và cho biết đây là sơ đồ nguyên lí của mạch nào?
A. Mạch điều chế biên độ tín hiệu âm thanh
B. Mạch giải điều chế biên độ tín hiệu âm thanh
C. Mạch khuếch đại tín hiệu âm thanh
D. Mạch điều chế tần số tín hiệu âm thanh
Quan sát hình sau và cho biết tín hiệu nào là tín hiệu tương tự?
A. Đồ thị hinh a
B. Đồ thị hình b
C. Đồ thị hình c
D. Đồ thị hình a và c
Tên kênh phát sóng AM hiện nay của Đài tiếng nói Việt Nam
A. Kênh VOV1 hệ thời sự chính trị tổng hợp
B. Kênh VOV2 hệ chương trình văn hóa và đời sống xã hội
C. Kênh VOV giao thông
D. Kênh VOH thời sự chính trị
Vì sao phải sử dụng sóng mang tần số cao để truyền đi xa
A. Vì tín hiệu mang thông tin thường có tần số thấp nên muốn truyền đi xa phải sử dụng sóng mang tần số cao với khả năng bức xạ thành sóng điện từ
B. Vì tín hiệu mang thông tin thường có biên độ thấp nên muốn truyền đi xa phải sử dụng sóng mang biên độ cao với khả năng bức xạ thành sóng điện từ
C. Vì tín hiệu mang thông tin thường có điện áp thấp nên muốn truyền đi xa phải sử dụng sóng mang điện áp cao với khả năng bức xạ thành sóng điện từ
D. Vì tín hiệu mang thông tin thường có dòng điện thấp nên muốn truyền đi xa phải sử dụng sóng mang dòng điện cao với khả năng bức xạ thành sóng điện từ
Transistor có loại nào sau đây?
A. Loại PNP và NPN
C. Loại PPN và PNN
B. Loại PNP và PPN
D. Loại NPN và PPN
Kĩ thuật điện tử là một lĩnh vực kĩ thuật, có liên quan đến
A. nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, vi mạch, vi điều khiển,... để thiết kế, chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.
B. nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, vi mạch, vi điều khiển,... để thiết kế các phần mềm ứng dụng cho máy tính.
C. nghiên cứu, thiết kế các phần mềm ứng dụng để quản lí sản xuất trong lĩnh vực điện tử.
D. sản xuất năng lượng cung cấp cho các thiết bị công nghiệp và dân dụng.
Công dụng của điện trở là gì?
A. Ngăn dòng điện một chiều.
C. Hạn chế, điều chỉnh và phân chia điện áp.
B. Tích lũy năng lượng từ trường.
D. Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện.
Biên độ lối ra ở mạch khuếch đại biên độ điện áp như thế nào?
A. Nhỏ hơn biên độ tín hiệu lối vào.
B. Lớn hơn biên độ tín hiệu lối vào.
C. Không xác định được
D. Bằng biên độ tín hiệu lối vào.
Dạy học online là ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong nhóm dịch vụ nào sau đây?
A. Dịch vụ trong tài chính, thương mại.
B. Dịch vụ trong giáo dục.
C. Dịch vụ trong truyền thống.
D. Dịch vụ trong giao thông.
Tín hiệu tương tự là
A. Có biên độ biến đổi không liên tục.
C. Có biên độ biến đổi.
D. Có biên độ không đổi.
B. Có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian
Mạch khuếch đại không đảo có tín hiệu lối ra như thế nào so với tín hiệu lối vào?
A. Cùng pha và ngược pha
C. Ngược pha
D. Cùng pha
B. Cùng pha hoặc ngược pha
Trong lĩnh vực sản xuất, triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử thế hệ mới là gì?
A. Phát triển robot và máy thông minh phục vụ sản xuất; phát triển máy tính siêu xử lí.
B. Phát triển các nguồn cung cấp năng lượng mới.
C. Phát triển các hệ thống điện tử thay thế hoàn toàn con người.
D. Phát triển các loại vật liệu mới cho sản xuất.
Quan sát sơ đồ sau và cho biết đây là sơ đồ nguyên lí của mạch nào?
A. Mạch giải điều chế biên độ.
B. Mạch khuếch đại biên độ điện áp.
C. Mạch điều chế biên độ.
D. Mạch điều chế tần số.
Trên một điện trở có các vạch màu từ trái sang phải lần lượt là: đỏ, cam, vàng, kim nhũ. Giá trị điện trở của nó là
A. 2354± 5Ω
B. 23.104 ± 5Ω
C. 2345Ω
D. 23.104Ω
Thợ điện tử không thuộc vị trí việc làm của ngành nào sau đây?
A. Thiết kế thiết bị điện tử
C. Lắp đặt thiết bị điện tử.
D. Bảo dưỡng và sửa chữa.
B. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử.
Thương mại điện tử là ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong nhóm dịch vụ nào sau đây?
A. Dịch vụ trong tài chính, thương mại.
C. Dịch vụ trong truyền thống.
D. Dịch vụ trong giáo dục.
B. Dịch vụ trong giao thông.
