wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối kì I môn Sinh học 12

Total questions: 56

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Loại nucleic acid đóng vai trò làm khuôn cho quá trình dịch mã là

a)

DNA.

b)

tRNA.

c)

rRNA.

d)

mRNA.

2.

Theo Monod và Jacob, thành phần cấu tạo không phải của operon Lac là:

a)

vùng promoter.

b)

gene điều hòa.

c)

nhóm gene cấu trúc.

d)

vùng operator.

3.

Mỗi nucleosome gồm bao nhiêu phân tử protein dạng histone?

a)

3.

b)

5.

c)

8.

d)

13.

4.

Vị trí của gene trên NST được gọi là

a)

tâm động.

b)

locus.

c)

allele.

d)

đầu mút.

5.

Phân tử nào sau đây không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã?

a)

rRNA.

b)

mRNA.

c)

rRNA.

d)

Gene.

6.

Người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) có sự di truyền tế bào chất đó là

a)

Morgan.

b)

Mono và Jacob.

c)

Mendel.

d)

Correns.

7.

Phép lai nào sau đây không phải là phép lai hữu tính?

a)

Lai xa.

b)

Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.

c)

Lai thuận nghịch.

d)

Lai tế bào.

8.

Một loài cái có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này là

a)

36.

b)

19.

c)

27.

d)

17.

9.

Trong quần thể ngẫu phối, công thức nào sau đây thể hiện đúng cấu trúc di truyền của quần thể đối với một locus có hai allele A và a?

a)

p + q = 1.

b)

p²+2pq+q²=1.

c)

p²–2pq+q² = 1.

d)

p+2q=1.

10.

Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở:

a)

tần số allele và thành phần kiểu gene.

b)

tỉ lệ giới tính của quần thể.

c)

mật độ cá thể của quần thể.

d)

tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.

11.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng; gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Ruồi cái mắt đỏ có kiểu gene là

a)

X^aY.

b)

X^aY

c)

X^aX^a

d)

X^AX^A.

12.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXM×XYX^M X^M \times X^Y . Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

13.

Hình dưới đây mô tả số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của một người. Dạng đột biến số lượng NST nào được minh họa trong bức hình?

a)

Thể một (2n – 1).

b)

Thể ba (2n + 1).

c)

Thể bốn (2n + 2).

d)

Thể không (2n – 2).

14.

Di truyền học quần thể là một lĩnh vực của di truyền học nghiên cứu về những nội dung nào dưới đây?
1) Tần số các loại allele. 

(2). Tần số các kiểu gene.

(3) Nghiên cứu về các đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể trong quần thể.

(4) Các yếu tố tác động làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene trong quần thể.

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), 4)

c)

(1), (3), (4)

d)

(2), (3), (4).

15.

Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định. Trong một quần thể, tỉ lệ người bị bạch tạng là 4%. Tần số allele gây bệnh trong quần thể là

a)

0,04.

b)

0,2.

c)

0,14.

d)

0,1.

16.

Trong tính trạng nhóm máu Rh ở người, Rh dương tính là một đặc điểm thể hiện trội so với Rh âm tính. Một người phụ nữ có nhóm máu A và Rh dương tính có con gái nhóm máu O và Rh dương tính, con trai nhóm máu B và Rh dương tính. Kiểu hình nào sau đây là của người bố?

a)

Nhóm máu A và Rh âm tính.

b)

Nhóm máu O và Rh âm tính.

c)

Nhóm máu B và Rh dương tính.

d)

Nhóm máu AB và Rh dương tính.

17.

Một thai nhi bị nghi ngờ mắc một chứng rối loạn nghiêm trọng, có thể phát hiện được về mặt sinh học trong tế bào của thai nhi. Phương pháp nào sau đây là hợp lí nhất để xác định thai nhi có mắc căn bệnh này hay không?

a)

Xây dựng kiểu nhân của các tế bào soma của thai phụ.

b)

Giải trình tự gene của người bố.

c)

Siêu âm thai nhi để chẩn đoán.

d)

Chọc dịch ối hoặc sinh thiết gai rau.

18.

Một đột biến làm allele quy định enzyme xúc tác cho phản ứng tổng hợp diệp lục không bình thường, tức là không tạo ra diệp lục, lá có màu trắng. Trên cùng một cây, có những cành lá toàn màu xanh, có những cành lá toàn màu trắng hoặc có cành lá lẻ thể khảm. Quan sát thông tin trong hình 4 và cho biết phát biểu dưới đây về đặc tính di truyền tính trạng này là không đúng?

a)

Thể khảm chứa cả lục lạp màu trắng và lục lạp màu xanh.

b)

Trong thể khảm chứa cả allele đột biến và allele bình thường.

c)

Cơ thể mẹ là thể khảm về màu sắc lá sinh ra con cái đều là thể khảm giống mẹ.

d)

Sự phân chia các lục lạp có từ tế bào con của tế bào mẹ có thể không đều nhau.

19.

Câu 1. Ở đậu Hà Lan, hoa tím là trội so với hoa trắng; hạt vàng là trội so với hạt xanh. Người ta thực hiện 2 phép lai sau: P1: Hoa tím, hạt vàng x hoa trắng, hạt xanh thu được 100% hoa tím, hạt vàng; P2: Hoa tím, hạt vàng x hoa trắng, hạt xanh thu được 4 kiểu hình tỉ lệ bằng nhau là hoa tím, hạt vàng; hoa tím, hạt xanh; hoa trắng, hạt vàng; hoa trắng, hạt xanh. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào đúng nhận định nào sai?

(Đúng thì chọn)

a)

a. Kiểu gen cây hoa tím, hạt vàng ở phép lai là giống nhau.

b)

b. P1 không thuần chủng còn P2 có thuần chủng.

c)

c. Cả hai phép lai đều là lai phân tích.

d)

d. Cây hoa tím, hạt vàng trong phép lai số 2 dị hợp tử về hai cặp gene.

20.

Câu 2. Ở loài ong mật, những trứng được thụ tinh thì nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh thì nở thành ong đực. Xét allele A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele a quy định cánh ngắn; allele B quy định cánh rộng trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh hẹp. Hai gene quy định các tính trạng này đều nằm trên một cặp NST thường và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho ong cái cánh dài, rộng giao phối với ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánh dài, rộng. Mỗi phát biểu sau về phép lai này là Đúng hay Sai?

a)

a. Bộ NST giới tính của ong đực khác với ong cái.

b)

b. Số loại giao tử về các tính trạng trên của con ong cái F1 và con ong đực F1 là bằng nhau.

c)

c. Nếu cho F1 giao phối, tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu hình cánh dài, rộng ở ong cái gấp bốn lần ở ong đực.

d)

d. Đời F2 thu được 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

21.

Một bé trai mắc một bệnh di truyền hiếm gặp được sinh ra từ một cặp bố mẹ bình thường. Đứa trẻ này có người chị gái bình thường. Biết không có đột biến xuất hiện trong quá trình tạo giao tử. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Nếu bệnh do allele lặn kết nhiễm sắc thể X quy định thì xác suất chị gái bị hợp tử về cặp gene này là 25%.

b)

Nếu những người họ hàng của người bố có xuất hiện người mắc bệnh thì khả năng bệnh do gene lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định cao hơn khả năng do gene trên nhiễm sắc thể X quy định.

c)

Nếu bệnh do gene lặn trên NST thường quy định thì khả năng người chị gái mang gene bệnh là 50%.

d)

Allele bệnh có thể nằm trên vùng gene của nhiễm sắc thể Y không có allele tương ứng trên X.

22.

Ở cây hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35℃ thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ thì lại ra hoa đỏ.

Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ hay 35℃ đều ra hoa trắng.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm trên?

a)

a. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.

b)

b. Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35℃ ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20℃ thì lại ra hoa đỏ, chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.

c)

c. Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.

d)

d. Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gene AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là thường biến.

23.

Câu 1. Cho hình ảnh với các nhận định sau:

(1). Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm 4 bậc cấu trúc.

(2). Cấu trúc bậc 1 là một chuỗi polynucleoxom với kích thước ngang là 10nm.

(3). Cấu trúc xoắn bậc cao nhất của 1 nhiễm sắc thể có thể lên tới 1400nm.

(4). Xoắn cực đại của nhiễm sắc thể là chromatid được quan sát tại kì giữa phân bào.

Hãy xếpliền các đáp án đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?

Chỉ cần viết số cạnh nhau (ví dụ 123)

(a)  

24.

Câu 2. Một bạn học sinh đã mô tả các dạng đột biến nhiễm sắc thể dựa theo hình dưới như sau:

(1). Cả 3 hình đều là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

(2). Hình a là mất đoạn, hình b là lặp đoạn, hình c là chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

(3). Dạng b làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể còn hình a và c thì không.

(4). Cả 3 hình đều có hậu quả nguy hiểm nhưng nguy hiểm nhất là dạng b.

Các đáp án sai theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là?

(a)  

25.

Một quần thể cân bằng di truyền có tần số allele a là 0,3. Biết rằng cặp allele này nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ % kiểu gene AA trong quần thể là bao nhiêu?

(a)  

26.

Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Nếu khoa học này cho lai 2 cây thuần chủng thuộc dòng 1 với dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu %?

(a)  

27.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=40. Trong quá trình giảm phân của loài này, người ta nhận thấy phát sinh các loại giao tử sau đây: dạng (a) chứa 20 nst; dạng (b) chứa 21 nst; dạng (c) chứa 19 nst, dạng (d) chứa 40 nst. Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng:

(a)  

28.

Hình dưới đây cho thấy hai allele M và N của hai gene M và N quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau. Nếu một trong hai gene bị đột biến mất chức năng (đột biến lặn), hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Khi cho hai con ốc vỏ trắng lai với nhau thu được đời con 100% ốc vỏ nâu, tiếp tục cho ốc vỏ nâu F1 lai phân tích thì đời con thu được tỉ lệ ốc vỏ nâu giảm đi bao nhiêu so với thế hệ trước?

(a)  

29.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

a)

XA Xa.

b)

XYa.    

c)

XAY.

d)

XAYa.

30.

Ý nghĩa của bản đồ di truyền là gì?

a)

Giúp biểu hiện các đột biến ra kiểu hình.

b)

Giúp tăng tính đa dạng di truyền.

c)

Giúp tạo các allele mới.

d)

Giúp dự đoán tần số tổ hợp gene trong phép lai.

31.

Đột biến cấu trúc NST dạng nào sau đây không làm thay đổi kích thước NST?

a)

Chuyển đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Đảo đoạn.

32.

Bệnh nào sau đây gây ra tình trạng biến đổi hình dạng hồng cầu ở người bệnh?

a)

Alzheimer.

b)

Hồng cầu liềm.

c)

Tim mạch.

d)

Tiểu đường.

33.

Giống cây trồng có đặc điểm nào sau đây thường được con người giữ lại?

a)

Cần nhiều điều kiện để sinh trưởng tốt.

b)

Khả năng kháng sâu bệnh tốt.

c)

Sản lượng thu hoạch không ổn định.

d)

Sự dung nhiều chất dinh dưỡng.

34.

Vốn gene là gì?

a)

Vốn gene là tập hợp tất cả các allele trong quần thể.

b)

Vốn gene là tập hợp tất cả các cá thể trong quần thể.

c)

Vốn gene là tập hợp tất cả các nhiễm sắc thể trong quần thể.

d)

Vốn gene là tập hợp tất cả các kiểu gene trong quần thể.

35.

Tần số kiểu gene của quần thể cân bằng theo quy luật Hardy-Weinberg có đặc điểm gì?

a)

Thay đổi một cách ngẫu nhiên qua các thế hệ.

b)

Luôn thay đổi cho dù môi trường có ổn định hay không.

c)

Không thay đổi qua các thế hệ.

d)

Tần số allele trội luôn lớn hơn tần số allele lặn.

36.

Khi nói về tác hại và vai trò của đột biến nhiễm sắc thể, nhận định nào sau đây sai?

a)

Lệch bội gây mất cân bằng gene, gây giảm sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật.

b)

Người mắc hội chứng Down do thiếu nhiễm sắc thể 21 thường vô sinh và chết sớm.

c)

Ở người, dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể dạng thể ba gây xảy thai tự nhiên đến 53,7%.

d)

Ở thực vật, phát hiện lệch bội thường có ống phấn phát triển kém hoặc không thể tham gia thụ tinh.

37.

Sắp xếp các bước làm sau cho đúng để quan sát đột biến nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định: (1). Chuyển sang vật kính 40x. Quan sát và đếm số lượng nhiễm sắc thể, cấu trúc nhiễm sắc thể trong tiêu bản. (2). Đặt tiêu bản nhiễm sắc thể bình thường lên kính hiển vi, điều chỉnh vị trí tiêu bản để quan sát được vùng có màu. (3). Tìm tế bào có bộ nhiễm sắc thể để quan sát nhất với vật kính 10x (4). Lặp lại các thao tác trên với tiêu bản nhiễm sắc thể đột biến và quan sát.

a)

A. 2, 3, 1, 4

b)

B. 1, 2, 3, 4

c)

C. 2, 3, 4, 1

d)

D. 2, 3, 1, 4

38.

Cơ thể có kiểu gene Ab/ab với tần số hoán vị gene f = 20% có thể tạo giao tử AB với tỉ lệ:

a)

0,1

b)

0,5

c)

0,2

d)

0,4

39.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Ở loài thực vật này, có tối đa bao nhiêu dạng đột biến thể ba nhiễm?

a)

24

b)

6

c)

66

d)

12

40.

Vì sao đời con sinh ra từ phép lai về tính trạng do gene ngoài nhân quy định vẫn có thể có kiểu hình khác nhau?

a)

Vì các cá thể con có thể nhận số lượng và thành phần allele khác nhau từ mẹ.

b)

Vì các cá thể con nhận tổ hợp allele từ bố và allele từ mẹ khác nhau.

c)

Vì các cá thể con có thể phát triển ở môi trường sống khác nhau.

d)

Vì các cá thể con có thể chịu tác động từ các gene khác từ hệ gene trong nhân.

41.

Mức phân lịnh là tập hợp các kiểu hình khác nhau do:

a)

Kiểu gene thay đổi.

b)

Số lượng tế bào thay đổi.

c)

Điều kiện môi trường thay đổi.

d)

Kích thước cơ thể thay đổi.

42.

Khi tiến hành phép lai giữa hai giống thuần chủng bất kì, kết quả kiểu hình của đời con là:

a)

1 trội : 1 lặn.

b)

3 trội, trội : 1 lặn, lặn.

c)

1 trội, trội : 1 trội, lặn : 1 lặn, trội : 1 lặn, lặn.

d)

chỉ có 1 kiểu hình duy nhất.

43.

Ở một quần thể có 500 cá thể có kiểu gene Aa, tần số kiểu gene của quần thể này là 0,5AA: 0,3Aa: 0,2aa. Quần thể này có bao nhiêu cá thể mang kiểu gene Aa?

a)

100.

b)

200.

c)

500.

d)

300.

44.

Trong một quần thể người, cân bằng di truyền có 16% người mang nhóm máu AB; 16% người mang nhóm máu O; 48% người mang nhóm máu B. Tần số allele qui định nhóm máu A là:

a)

0,2

b)

0,3

c)

0,1

d)

0,4

45.

Ở người, bệnh bạch tạng do allele lặn nằm trên NST thường quy định; bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một người con trai không mắc bệnh bạch tạng nhưng bị mù màu đỏ - xanh lục. Kiểu gene của cặp vợ chồng này có thể là:

a)

A. Bb X^AX^a và bb XAYX^AY

b)

B. bb X^AX^a và bb XAYX^AY

c)

C. Bb X^AX^a và bb X^AY^a

d)

D. Bb X^AX^a và Bb XAYX^AY

46.

Nhận định nào dưới đây chắc đúng khi nói về liên kết gene:

a)

A. Liên kết gene là hiện tượng các gene gan nhau trên cùng một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau.

b)

B. Tập hợp các gene liên kết thuộc một cặp nhiễm sắc thể tương đồng tạo thành một nhóm gene liên kết.

c)

C. Số nhóm gene liên kết tương đương với số nhiễm sắc thể trong một bộ nhiễm sắc thể.

d)

D. Trong giảm phân, mỗi nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng phân li dẫn đến các gene trên đó phân li cùng nhau về các giao tử.

47.

Trong mỗi ý ở câu dưới đây, hãy chọn đúng hoặc sai. Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh ngắn. Lai hai cặp thể ruồi bố mẹ có kiểu gene P AB/ab và AB/ab thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng dối hợp.

a)

Hoán vị gene chỉ xảy ra ở con cái mà không xảy ra ở con đực.

b)

Tỉ lệ ruồi kiểu hình thân đen, cánh ngắn ở F1 luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.

c)

Tỉ lệ ruồi kiểu hình thân xám, cánh dài luôn là lớn nhất.

d)

Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh ngắn luôn bằng với kiểu hình thân đen, cánh dài.

48.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào lượng bội là 4pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến nhiễm sắc thể được kí hiệu là A, B, C và D.

a)

Thể đột biến A là đột biến lệch bội dạng thể một.

b)

Thể đột biến B có thể là đột biến đảo đoạn NST.

c)

Thể đột biến C thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

d)

Thể đột biến D thường được dùng để tạo ra cây trồng có năng suất cao.

49.

Khi nói về sự giống nhau giữa thường biến và mức phân ứng một học sinh đưa ra các nhận định sau:

a)

a). Đều giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

b)

b). Đều do kiểu gene tương tác với môi trường. 

c)

c). Đều từ bố mẹ truyền cho con qua quá trình sinh sản.

d)

d). Đều do kiểu gene qui định và mang tính bẩm sinh.

50.

Thomas Hunt Morgan là nhà di truyền học và nhà động vật học người Mỹ. Ông là người xây dựng nên thuyết di truyền nhiễm sắc thể, trong đó chỉ ra rằng:

a)

a). Các gene được liên kết thành một chuỗi trên nhiễm sắc thể và chi phối các tính trạng di truyền liên kết.

b)

b). Nhiều sinh vật có sự phân chia giới tính thành cá thể đực và cá thể cái. Các nhiễm sắc thể giới tính là khác nhau giữa cá thể đực và cái cùng loài.

c)

c). Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở nữ là XY còn ở nam là XX.

d)

d). Ở châu chấu, con đực là dạng đột biến thể 1 về cặp nhiễm sắc thể giới tính.

51.

Câu 1: Ở người, gene lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định bệnh máu khó đông, gene trội tương ứng A quy định tình trạng máu đông bình thường. Một người con gái bình thường nhưng có bố bị mắc bệnh máu khó đông. Người con gái này lấy chồng không bị mắc bệnh thì xác suất sinh ra đứa con trai bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

52.

Câu 2: Ở cây hoa loa kèn, màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định, Nếu người ta tiến hành phép lai như sau: P: ♂ hoa vàng × ♀ hoa xanh → F1: 100% xanh. Phép lai P: ♂ hoa xanh × ♀ hoa vàng cho tỉ lệ F1 hoa vàng bao nhiêu %?

(a)  

53.

Câu 3: Có 10 cây ngô thân cao, bắp dài tự thụ phấn thu được đời con có tỉ lệ 920 cao dài : 136 cao ngắn: 200 thấp dài: 24 thấp ngắn. Biết rằng cao, dài trội hoàn toàn so với thấp, ngắn; 2 tính trạng trên phân li độc lập và không có đột biến. Số cây con thu được ở đời F1 của mỗi cây do tự thụ phấn là như nhau. Trong số 10 cây đem lai, có bao nhiêu cây có kiểu gene AaBb?

(a)  

54.

Một học sinh đã đưa ra các nhận định sau khi học về sự di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm:

(1). Khi tiến hành phép lai thuận và nghịch giữa ruồi mắt đỏ và ruồi mắt trắng thì thu được kết quả lai rất khác nhau, trong đó ruồi giấm đực mắt trắng xuất hiện ít hơn với ruồi giấm cái mắt trắng.

(2). Tính trạng màu mắt do gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định và không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

(3). Nếu ruồi bố mang tính trạng mắt đỏ thì 100% ruồi cái con có mắt đỏ cho dù ruồi mẹ mắt trắng.

(4). Nếu ruồi bố và ruồi mẹ đều mắt đỏ thì 100% ruồi con đều có mắt đỏ.

Em hãy sắp xếp các đáp án đúng ở trên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?

(a)  

55.

Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường có thể làm cơ thể có kiểu gene bình thường nhưng mang kiểu hình giống với kiểu hình của kiểu gene đột biến. Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?

(a)  

56.

Câu 6: Xét một gene gồm 2 allele là A và a nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X, không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Allele A qui định tình trạng bình thường, còn allele a qui định tình trạng mắc bệnh. Trong một gia đình không ai mắc bệnh có một cô gái sắp kết hôn với một thanh niên khỏe mạnh không mắc bệnh. Khi đi xét nghiệm gene trên hôn nhân mới phát hiện ra cô gái mang gene bệnh. Vậy, khi họ kết hôn thì con của họ mắc bệnh với tỉ lệ là bao nhiêu %?

(a)