Font size
WorksheetsCnnn cuối kì
Total questions: 58
Worksheet time: 31mins
Thức ăn thủy sản gồm những nhóm nào sau đây?
A. Thức ăn tự nhiên, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
B. Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu.
C. Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
D. Thức ăn chín, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thành phần dinh dưỡng của hầu hết các nhóm thức ăn thủy sản là.
A. nước, protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất.
B. nước, protein, lipid, khoáng vi lượng.
C. nước, lipid, khoáng đa lượng.
D. nước, carbohydrate, lipid, vitamin.
Biện pháp nào sau đây không đúng để ức chế sự phát triển của nấm mốc trong quá trình bảo quản thức ăn thuỷ sản?
A. Bổ sung khoáng.
B. Bổ sung enzyme ức chế nấm mốc.
C. Bổ sung các chủng nấm đối kháng.
D. Bổ sung chất phụ gia ức chế nấm mốc.
Có các công đoạn chính sau trong quy trình sản xuất thức ăn thuỷ sản công nghiệp:
(1) Lựa chọn nguyên liệu. (2) Phối trộn. (3) Ép viên. (4) Sấy khô, đóng gói.
Thứ tự đúng của các công đoạn chính trong quy trình là:
A. (1), (2), (3), (4).
B. (2), (1), (4), (3).
C. (3), (2), (1). (4).
D. (4). (1) (2) (3).
Phát biểu không đúng khi nói về bảo quản nguyên liệu dùng làm thức ăn?
A. Nhóm nguyên liệu cung cấp protein như bột cá, bột thịt, bột huyết, … dễ hút ẩm nên dễ bị nhiễm nấm mốc, vì vậy cần sấy khô, bọc kín.
B. Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng như ngô, khoai, sắn, … nên bảo quản dạng hạt hoặc dạng miếng khô sẽ được lâu hơn dạng bột vì dạng bột dễ hút ẩm.
C. Tuỳ theo đặc tính của các loại nguyên liệu thức ăn và khuyến cáo của nhà sản xuất để có phương pháp bảo quản thích hợp.
D. Nhiệt độ và thời gian bảo quản tất cả các loại nguyên liệu đều giống nhau.
Hãy ghép phân loại thức ăn với tên các loại thức ăn cho phù hợp:
A. 1-c, 2-a, 3-d, 4-b.
B. 1-b, 2-d, 3-a, 4-c.
C. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
D. 1-b, 2-c, 3-d, 4-a.
Ý nghĩa của quá trình lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thuỷ sản là
A. tăng hàm lượng carbohydrate, giảm tốc độ hấp thu và tỉ lệ chuyển hoá thức ăn.
B. tăng hàm lượng lipid, loại bỏ được các chất kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
C. tăng hàm lượng protein, loại bỏ được các chất kháng protein và kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
D. tăng hàm lượng carbohydrate, loại bỏ được các chất kháng kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
Cho các bước trong quy trình lên men khô đậu nành để sản xuất thức ăn giàu protein cho thủy sản nuôi như sau:
(1) Phối trộn hỗn hợp khô đậu nành với sinh khối vi sinh vật và môi trường lên men.
(2) Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi.
(3) Làm khô và đóng gói, bảo quản.
(4) Lên men trong điều kiện phù hợp.
(5) Đánh giá chế phẩm về mật độ vi khuẩn, hoạt tính enzyme, khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh.
Thứ tự đúng các bước là:
Α. (2)-(1)-(3)-(4)-(5).
B. (2)-(1)-(4)-(5)-(3).
C. (2)-(1)-(3)-(5)-(4).
D. (1)-(2)-(4)-(3)-(5).
Mục đích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thuỷ sản là :
A. kiểm soát môi trường nuôi thuỷ sản.
B. giúp nâng cao chất lượng thức ăn và hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu thức ăn thuỷ sản.
C. tăng sức đề kháng cho động vật thuỷ sản.
D. chẩn đoán và phát hiện nhanh một số loại bệnh trên thuỷ sản.
Vai trò của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phẩm cá tra là
A. bổ sung enzyme thích hợp để thuỷ phân protein có trong phụ phẩm cá tra thành lysine.
B. bổ sung enzyme thích hợp để thuỷ phân lipid có trong phụ phẩm cá tra thành lysine vi khuẩn, nhờ đó kéo dài thời gian bảo quản.
C. bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc.
D. bổ sung nấm men để lên men cám gạo dùng làm thức ăn nuôi artemia.
Trong quá trình quản lí môi trường ao nuôi tôm, cách xử lý nào sau đây là không phù hợp?
A. Sử dụng hóa chất diệt tảo nhằm giảm mật độ tảo.
B. Thay nước từ 20% đến 30% thể tích nước định kì 4-5 ngày/lần.
C. Phải loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi ao.
D. Thường xuyên kiểm tra các thông số môi trường nuôi.
Thời điểm thu hoạch cá rô phi nuôi lồng có hiệu quả kinh tế cao nhất là
thu hoạch khi cá đạt được kích thước tối đa của loài.
thu hoạch sau 4-5 tháng nuôi, khi cá bắt đầu tăng trưởng mạnh.
thu hoạch sau 6-8 tháng nuôi, khi cá đạt kích cỡ thương phẩm.
Thu hoạch sau 1 năm nuôi, khi bắt đầu vào mùa lũ.
Trong quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng, sàng cho ăn được sử dụng với mục đích chính là gì?
Quản lí lượng phân thải
Quản lí tỉ lệ sống của tôm.
Quản lí lượng thức ăn sử dụng.
Quản lí độ pH của nước.
Ưu điểm khi nuôi con giống cá rô phi đơn tính đực là gì?
A. Ăn ít thức ăn hơn.
Lớn nhanh, kích cỡ đồng đều.
Không bị nhiễm bệnh
Dễ thu bắt hơn.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp để tăng cường hàm lượng oxygen hòa tan cho ao nuôi thủy sản?
A. Quản lí mật độ tảo phù hợp để tảo quang hợp tạo oxygen cho ao nuôi.
B. Sử dụng máy sục khí, quạt nước giúp tăng khả khuếch tán oxygen vào nước.
C. Sử dụng vôi bột bón xuống ao.
D. Thay nước mới giàu oxygen.
Nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP là
quy phạm thực hành áp dụng trong nuôi trồng thuỷ sản nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh.
nội quy thực hành áp dụng trong nuôi trồng thuỷ sản nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, đảm bảo trách nhiệm xã hội, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, phát triển thuỷ sản bền vững.
luật thực hành áp dụng trong nuôi trồng thuỷ sản nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, đảm bảo trách nhiệm xã hội, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, phát triển thuỷ sản bền vững.
quy phạm thực hành áp dụng trong nuôi trồng thuỷ sản nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, đảm bảo trách nhiệm xã hội, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, phát triển thuỷ sản bền vững.
Các bước trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi à Chuẩn bị con giống à Nuôi dưỡng và chăm sóc à Thu hoạch à Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường à Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc à Kiểm tra nội bộ.
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi à Chuẩn bị con giống à Nuôi dưỡng và chăm sóc à Quản lí dịch bệnh à Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường à Kiểm tra nội bộ à Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc .
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi à Chuẩn bị con giống à Nuôi dưỡng và chăm sóc à Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường à Quản lí dịch bệnh à Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc à Kiểm tra nội bộ.
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi à Chuẩn bị con giống à Nuôi dưỡng và chăm sóc à Quản lí dịch bệnh à Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc à Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường à Kiểm tra nội bộ.
Lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP đối với người lao động là
A. giảm vốn, chất lượng sản phẩm ổn định, tạo dựng được nhiều mối quan hệ tốt.
B. làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh, nâng cao kĩ năng lao động.
C. biết rõ nguồn gốc thực phẩm, công bằng trong việc lựa chọn thực phẩm an toàn.
D. có nguồn nguyên liệu đảm bảo, giảm chi phí kiểm tra, có cơ hội xuất khẩu
Đâu là ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản?
A. Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS)
B. Công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thủy sản
C. Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS), công nghệ Biofloc
D. Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (BAS), công nghệ Biofloc
Hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn được ứng dụng trong trường hợp nào?
A. Đối tượng có giá trị kinh tế thấp
B. Dồi dào nguồn nước sạch
C. Đối tượng có giá trị kinh tế cao
D. Đối tượng có giá trị kinh tế thấp, dồi dào nguồn nước sạch, hạn chế diện tích nuôi
Ưu điểm của công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn là
A. Năng suất cao
B. Áp dụng cho tất cả các loài nuôi
C. Chi phí đầu tư thấp
D. Năng suất cao, chi phí đầu tư thấp
Nhược điểm của công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn là
A. Không tiết kiệm nước
B. Không đảm bảo an toàn sinh học
C. Nguồn nhân lực cần có trình độ
D. Khó kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm
Cho các phát biểu sau:
(1) Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.
(2) Tăng hàm lượng oxygen và tạo dòng chảy kích thích cá lớn nhanh.
(3) Giúp tăng năng suất
(4) Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.
(5) Tăng cường ô nhiễm môi trường.
(6) Kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
Số phát biểu đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn là:
3
5
4
6
Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc. Sau khi thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào?
A. Bể nuôi.
B. Bể lọc cơ học,
C. Bể lọc sinh học.
D. Bể chứa nước thải hoà tan.
Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H2S, NO2, NH3,. . . ) sẽ được vi sinh vật chuyển hoá thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
A. Bể chứa nước thải.
B. Bể lọc sinh học.
C. Bể lọc cơ học.
D. Bể chứa nước sạch.
Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thuỷ sản nào sau đây?
A. Tôm, cá rô phi, cá chép.
B. Ngao, cá trắm cỏ, cá chép.
C. Ốc hương, ngao, cá rô phi.
D. Tôm, ngao, cá chép.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ưu điểm của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS)?
A. Tiết kiệm nước.
B. Cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn.
C. Kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
D. Hạn chế ô nhiễm môi trường.
Hệ thống nuôi thủy sản Biofloc được ứng dụng trong trường hợp nào?
A. Đối tượng nuôi có giá trị kinh tế thấp
B. Dồi dào nguồn nước sạch
C. Đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao
D. Đối tượng nuôi có khả năng chịu đựng hàm lượng các hạt lơ lửng trong nước cao.
Trong công nghệ Biofloc, các hạt lơ lửng không có chức năng nào?
A. Cải thiện môi trường nước
B. Xử lí chất thải
C.Bổ sung oxygen
D. Ngăn ngừa dịch bênh
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến chất lượng của thủy sản sau khi thu hoạch?
A. Điều kiện thời tiết.
B. Kích thước của ao nuôi.
C. Phương pháp bảo quản.
D. Cách vận chuyển.
Bảo quản thủy sản sau thu hoạch bằng cách ướp muối có tác dụng gì?
A. Làm thủy sản mất mùi.
B. Ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.
C. Tăng độ tươi của thủy sản.
D. Làm mềm thịt thủy sản.
Phương pháp bảo quản thủy sản phổ biến nhất hiện nay là gì?
A. Bảo quản lạnh.
B. Bảo quản bằng muối.
C. Bảo quản khô.
D. Bảo quản bằng hóa chất.
Nhiệt độ thích hợp để bảo quản thủy sản tươi sống là bao nhiêu?
A. 0 - 4°C.
B. 10 - 15°C.
C. 5 - 10°C.
D. -5 - 0°C.
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp bảo quản thủy sản?
A. Lên men.
B. Ướp đá.
C. Làm khô.
D. Đông lạnh.
Mục đích chính của việc thu hoạch thủy sản đúng thời điểm là gì?
A. Đảm bảo chất lượng thủy sản và tối đa hóa lợi nhuận.
B. Để có thể bán thủy sản với giá cao.
C. Giảm thiểu chi phí thu hoạch.
D. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phương pháp bảo quản nào giúp thủy sản giữ được mùi vị tự nhiên lâu nhất?
A. Phơi khô.
B. Bảo quản đông lạnh.
C. Ướp muối.
D. Hun khói.
. Tác nhân chính gây ra sự hư hỏng của thủy sản sau thu hoạch là gì?
A. Ánh sáng mặt trời.
B. Vi sinh vật.
C. Nước biển.
D. Sự bay hơi của nước.
Công nghệ cao nào sau đây được ứng dụng trong bảo quản thủy sản?
A. Công nghệ nano nitrogen (nano UFB).
B. Bảo quản lạnh.
C. Sản xuất surimi.
D. Làm khô thủy sản.
Công nghệ nano nitrogen (nano UFB) giúp kéo dài thời gian bảo quản thủy sản bằng cách nào?
A. Tạo môi trường giàu oxygen cho vi khuẩn có lợi phát triển.
B. Tạo bọt khí nitrogene để khử oxygen làm giảm sự phát triển của vi khuẩn có hại.
C. Tăng nồng độ carbon dioxide trong nước bảo quản.
D. Làm thay đổi pH của thủy sản.
Công nghệ cao nào sau đây được ứng dụng trong bảo quản thủy sản?
A. Ướp muối thủy sản.
B. Chế biến thủy sản đóng hộp.
C. Sản xuất surimi.
D. Công nghệ PU (công nghệ polyurethane).
Công nghệ PU (công nghệ polyurethane) là gì?
A. Công nghệ tạo ra các hạt nano siêu nhỏ chứa nitrogen.
B. Công nghệ tạo xốp cách nhiệt cao cấp.
C. Công nghệ chuyển nitrogen thành đạm urê để bảo quản thủy sản.
D. Công nghệ chuyển hóa nitrogen thành dạng lỏng.
Tại sao công nghệ PU (công nghệ polyurethane) có khả năng bảo quản được thủy sản?
A. Tạo được muối với độ mặn cao để ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hỏng thủy sản.
B. Tạo được chất khử khuẩn để tiêu diệt vi sinh vật gây hỏng thủy sản.
C. Tạo được vật liệu có khả năng cách nhiệt tốt để đóng hầm bảo quản thủy sản.
D. Tạo bọt khí nitrogene để khử oxygen làm giảm sự phát triển của vi khuẩn có hại.
Công nghệ cao nào sau đây được ứng dụng trong chế biến thủy sản?
A. Chế biến fillet.
B. Chế biến thủy sản đóng hộp.
C. Sản xuất surimi.
D. Công nghệ PU (công nghệ polyurethane).
Ưu điểm lớn nhất của sản phẩm surimi đối với người tiêu dùng là:
A. Dễ dàng chế biến thành nhiều món ăn khác nhau.
B. Không chứa bất kỳ chất phụ gia nào.
C. Hoàn toàn giữ được hương vị cá nguyên bản.
D. Có thể bảo quản ở nhiệt độ thường.
Surimi thường được ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm do
A. tăng khả năng kết dính và tạo gel tốt trong sản phẩm chế biến.
B. nguyên liệu rẻ nhất trong tất cả các loại thực phẩm.
C. không cần bảo quản lạnh khi vận chuyển.
D. giảm hoàn toàn lượng calo trong sản phẩm.
Surimi được đánh giá cao trong công nghệ thực phẩm nhờ do
A. giá thành rẻ và dễ bảo quản.
B. độ dai, đàn hồi và khả năng tạo hình tốt.
C. màu sắc tự nhiên của cá thịt trắng.
D. ít phụ thuộc vào nguyên liệu đầu vào.
Tác nhân gây bệnh gan thận mủ là:
A. liên cầu khuẩn khuẩn Gram dương: Steptococcus agalatiae.
B. liên cầu khuẩn khuẩn Gram âm: Steptococcus agalatiae.
C. trực khuẩn Gram âm: Edwardsiella ictaluri.
D. trực khuẩn Gram dương : Edwardsiella ictaluri.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi không có đặc điểm nào sau đây?
A. Thân cá màu đen, bơi tách đàn, giảm ăn đến bỏ ăn.
B. Xuất huyết trên da.
C. Xuất huyết mắt, lồi mắt, bơi xoay tròn không có định hướng.
D. Không tụ huyết, xuất huyết nội tạng.
Có các phát biểu về triệu chứng của cá rô phi bị bệnh lồi mắt như sau:
(1) Thân cá có màu đen.
(2) Bơi tách đàn.
(3) Giảm ăn đến bỏ ăn.
(4) Xuất huyết trên da.
(5) Bệnh nặng gây xuất huyết mắt, lồi mắt.
(6) Bơi xoay tròn hoặc bơi không có định hướng.
Số phát biểu đúng là:
6
5
4
3
Vì sao sau khi điều trị bệnh lồi mắt ở cá rô phi cần bổ sung chế phẩm vi sinh vào thức ăn và môi trường nước?
A. Để vi sinh vật có lợi tiêu diệt triệt để mầm bệnh.
B. Để vi sinh vật ức chế nếu mầm bệnh tái phát.
C. Để phục hồi hệ vi sinh có lợi cho môi trường và động vật thủy sản.
D. Để hệ vi sinh vật có lợi cạnh tranh dinh dưỡng với vi sinh vật gây bệnh.
Phòng bệnh lồi mắt ở cá rô phi bằng cách:
a. Sát khuẩn, khử trùng nguồn nước, chế độ ăn phù hợp.
b. Trồng thêm nhiều loại cây thuỷ sinh.
c. Lắp thêm quạt nước.
d. Che chắn mặt ao, hồ bằng lưới đen.
Phương pháp dùng để phòng, trị bệnh hoại tử thần kinh cho cá chim vàng:
a. bổ sung vitamin C vào thức ăn cho cá.
b. thường xuyên khử trùng nguồn nước bằng hóa chất.
c. chọn cá giống khỏe mạnh.
d. sử dụng vaccine để phòng bệnh.
Một người nuôi tôm đã dùng kháng sinh để điều trị bệnh cho tôm nhưng không theo chỉ định. Kết quả là tôm vẫn không khỏe hơn. Điều gì có thể xảy ra?
a. Sử dụng kháng sinh không đúng cách có thể dẫn đến kháng thuốc.
b. Kháng sinh luôn hiệu quả nếu được sử dụng.
c. Kháng sinh có thể gây hại cho hệ sinh thái ao nuôi.
d. Tôm không cần điều trị nếu không có dấu hiệu rõ ràng.
Lan sử dụng chế phẩm sinh học để cải thiện sức khỏe cho cá. Cô ấy không thấy ngay hiệu quả, nhưng sau một thời gian, cá bắt đầu khỏe hơn. Điều này cho thấy:
a. Chế phẩm sinh học cần thời gian để phát huy tác dụng.
b. Chế phẩm sinh học không có tác dụng nào đối với cá.
c. Việc sử dụng chế phẩm sinh học chỉ có hiệu quả tức thì.
d. Chế phẩm sinh học có thể giúp cải thiện môi trường sống cho cá.
Đọc thông tin sau: “Trong công nghiệp chế biến cá tra, có khoảng 60% cơ thể cả không được sử dụng làm thực phẩm, bao gồm đầu, mỡ, da, nội tạng và xương. Những phế phụ phẩm này có chứa nhiều loại protein khác nhau. Các nhà khoa học đã tuyển chọn và sử dụng những loại enzyme thích hợp để thuỷ phân một số loại protein có trong phế phụ phẩm cá tra để chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine".
Từ thông tin trên, có một số nhận định như sau:
a. Quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine có ý nghĩa giúp cải thiện hàm lượng lysine trong thức ăn, tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thu lysine, giảm thiểu chi phí sản xuất
b. Việc phối trộn nguyên liệu với với enzyme, bổ sung nước sạch và ủ trong thời gian thích hợp để enzyme thuỷ phân protein trong nguyên liệu thành lysine là quan trọng nhất.
c. Không thể thay thế phế phụ phẩm cá tra bằng bất kì loài cá nước mặn nào khác.
d. Chỉ áp dụng quá trình này ở những nước có nền khoa học phát triển.
Trong quá trình phòng, trị bệnh đốm trắng cho tôm, ngư dân đã đưa ra các nhận định sau:
a. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là xuất hiện các đốm trắng trên thịt tôm, giảm ăn, bơi lờ đờ, hoạt động kém.
b. Để tránh lây lan cho các ao bên cạnh, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xử lý của chuyên gia và cơ quan chức năng.
c. Bệnh do virus gây ra, chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh là biện pháp chủ yếu, mua tôm ở cơ sở uy tín, lựa chọn tôm khoẻ, có chứng nhận kiểm dịch.
d. Khi phát hiện tôm bị bệnh, cần tiêu huỷ tôm chết nhanh chóng, xả hết nước ao nuôi ra môi trường, khử trùng ao, lập tức khi nuôi lứa mới.
Trong một chuyến tham quan ở một mô hình nuôi cá ở địa phương, học sinh được tiếp cận với một số vấn đề thực thế như: sử dụng thức ăn cho cá, mật độ thả cá, hàm lượng oxygen trong nước, màu nước…Khi tổ chức thảo luận về vấn đề chất thải trong ao nuôi, một số nhận định được nêu ra như sau:
a. Thức ăn thừa và thức ăn bị tan rã sẽ tạo ra chất thải trong ao. Đó có thể là một trong những nguyên nhân làm ao nuôi bị ô nhiễm. Vì thế, cần điều chỉnh lượng thức ăn hợp lí, chọn loại thức ăn phù hợp để hạn chế ô nhiễm môi trường ao nuôi.
b. Mật độ nuôi cao làm lượng chất thải tạo ra nhiều. Cho nên, cần điều chỉnh mật độ nuôi hợp lí để quản lí, chăm sóc vật nuôi tốt hơn, đồng thời hạn chế nguy cơ ô nhiễm môi trường nước và tránh lây lan dịch bệnh cho động vật thủy sản.
c. Quá trình bài tiết của động vật thuỷ sản tạo ra chất thải trong nước nhiều nên độ trong của nước thấp. Vì vậy, cần thay nước hoặc siphon đáy ao định kì để cải thiện màu nước và ngăn ngừa bệnh phát sinh phát triển
d. Các chất thải trong ao nuôi có vẻ vượt quá mức cho phép nên thấy độ màu của nước đậm hơn mức bình thường. Chất thải nhiều cũng tốt cho động vật thủy sản, bởi vì nó tăng hàm lượng oxygen trong nước.
Trong chuyến tham quan thực tế về nuôi trồng thủy sản tại địa phương, khi kiểm tra ao nuôi cá rô phi vào mùa hè nắng nóng, một nhóm học sinh quan sát thấy có một con cá rô phi bơi lờ đờ, bỏ ăn, lồi mắt, xuất huyết ở gốc vây. Nhóm học sinh đó đã đưa ra nhận xét sau:
a. Cá rô phi đang có dấu hiệu bị bệnh xuất huyết do vi khuẩn Streptococcus agalactiae nên đề nghị tách riêng các con cá bị bệnh.
b. Cải thiện chất lượng nước ao nuôi, thay nước thường xuyên, sục khí, sử dụng chế phẩm sinh học.
c. Nhanh chóng ra quầy thuốc thú y mua thuốc điều trị cho cá rô phi về sử dụng để đạt hiệu quả cao.
d. Chắc chắn cá rô phi đã bị nấm tấn công vào da, mang và vây của cá, gây ra các triệu chứng như lở loét, xuất huyết và lồi mắt, cần nhanh chóng mua thuốc điều trị nấm.
