wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Làm đi caccon

Total questions: 34

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Dưới đây là sơ đồ khối của hệ thống cơ khí động lực. Thành phần (2) còn khuyết trong sơ đồ là

a)

A.Hệ thống điều khiển      

b)

B. Hệ thống treo xe.   

c)

C. Hệ thống truyền lực.

d)

   D. Hệ thống làm mát.

2.

Câu 2. Những công việc trong lĩnh vực cơ khí động lực thường được thực hiện tại

 

a)

A. nhà máy sản xuất và lắp ráp cơ khí.

b)

B. các khu công nghiệp công nghệ cao.

c)

C. trung tâm sửa chữa và bảo dưỡng.  

d)

  D. phòng thí nghiệm nghiên cứu kĩ thuật.

3.

Câu 3. Trong động cơ đốt trong tiêu chí theo nhiên liệu sử dụng được chia thành  ba nhóm như sơ đồ dưới đây. Các thành phần (2), (3) và (4) trong sơ đồ lần lượt là

a)

A. động cơ hơi nước, động cơ điện, động cơ nhiệt.

b)

B. động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas.

c)

C. động cơ khí nén, động cơ đẩy khí, động cơ điện.

d)

D. động cơ phản lực, động cơ đẩy khí, động cơ điện.

4.

Câu 4. Nhiệt lượng cung cấp cho động cơ được kí hiệu là

  

a)

A. Qct

b)

B. .    

c)

 C. P.  

d)

  D. W.

5.

Câu 5. Phương án nào sau đây chỉ ra lí do đầu trục khuỷu lại được trang bị các cơ cấu như quạt gió và máy bơm nước?

a)

A. Giảm tiếng ồn và độ rung của động cơ.   

b)

 B. Tăng cường khả năng tiết kiệm năng lượng.

c)

C. Tạo sự ổn định nhiệt độ trong động cơ.   

d)

 D. Làm sạch các hệ thống dẫn động.

6.

Câu 6. Khi hệ thống khởi động được bật, bộ phận nào sau đây điều khiển quá trình bắt đầu quay của động cơ?

    

a)

A. Rơ le điện.   

b)

B. Bộ khởi động.

c)

C. Trục khuỷu.    

d)

  D. Cần dẫn động.

7.

Câu 7. Phương án nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của ô tô đến xã hội và môi trường?

    

a)

A. Ô nhiễm môi trường.

b)

B. Tai nạn giao thông.

c)

C. Cạn kiệt tài nguyên.  

d)

  D. Kết nối cộng đồng.

8.

Câu 8. Trước khi khởi động động cơ, cần đảm bảo hộp số đang ở vị trí nào sau đây?

       

a)

A. Vị trí số 1.   

b)

 B. Vị trí trung gian.

c)

C. Vị trí số lùi.   

d)

D. Vị trí số S3.

9.

Câu 9: Công việc thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực thường được thực hiện ở đâu?

  

                     

a)

A. Phòng thiết kế của các viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất

b)

 B. Các phân xưởng, nhà máy sản xuất     

c)

C. Các dây chuyền lắp ráp của nhà máy sản xuất  

d)

D. Các trạm hoặc phân xưởng bảo dưỡng

10.

Câu 10: Loại động cơ trong đó quá trình đốt cháy nhiên liệu và biến đổi nhiệt thành công cơ học đều được thực hiện bên trong xilanh động cơ là?

            

a)

A. Động cơ hơi nước    

b)

B. Động cơ đốt trong   

c)

C. Động cơ phản lực

d)

 D. Động cơ thủy lực

11.

Câu 11: Quan sát sơ đồ cấu tạo động cơ đốt trong kiểu pít tông sau và cho biết tên gọi của bộ phận 5.

                       

a)

A. Pít tông

b)

B. Thanh truyền

c)

C. Trục khuỷu

d)

D. Xi lanh

12.

Câu 12: Thân máy và nắp máy trong động cơ đốt trong có vai trò gì?

a)

A. Là nơi lắp đặt, bố trí các cơ cấu, hệ thống của động cơ

b)

B. Duy trì nhiệt độ của các chi tiết máy của động trong giới hạn nhất định

c)

C. Tạo mômen quay để dẫn động đến máy công tác

d)

D. Thực hiện khởi động để động cơ tự làm việc

13.

Câu 13: Động cơ 1 hàng xi lanh, động cơ chữ V, động cơ hình sao, ... là các động cơ đốt trong được phân loại theo tiêu chí nào?

     

a)

A. Theo nhiên liệu sử dụng

b)

 B. Theo chu trình công tác

c)

C. Theo số xi lan

d)

 D. Theo cách bố trí xi lanh

14.

Câu 14: Ở động cơ xăng có thêm hệ thống nào?

              

a)

A. Hệ thống nhiên liệu  

b)

B. Hệ thống khởi động  

c)

C. Hệ thống đánh lửa

d)

  D. Hệ thống làm mát

15.

Câu 15: Chọn phát biểu sai: Hành trình pít tông là?

a)

A. Là quãng đường mà pít tông đi được từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới.

b)

B. Là quãng đường mà pít tông đi được từ điểm chết dưới lên điểm chết trên

c)

C. Là quãng đường mà pít tông đi được trong một chu trình

d)

D. Là quãng đường mà pít tông đi được giữa hai điểm chết

16.

Câu 16: Chu trình làm việc của động cơ gồm các quá trình:

     

a)

A. Nạp, nén, hút, thải   

b)

 B. nén, nạp, thải    

c)

  C. Nạp, nén, thải  

d)

 D. Nạp, nén, cháy giãn nở, thải

17.

Câu 17: Tỉ số nén là?

a)

A. Tỉ số giữa thể tích buồng cháy và thể tích toàn phần

b)

B. Tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy

c)

C. Tỉ số giữa thể tích công tác và thể tích buồng cháy

d)

D. Tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích công tác

18.

Câu 18: Ở động cơ Diesel 4 kì, xu páp nạp mở ở kì nào?

           

a)

A. Kì 1

b)

B. Kì 2

c)

C. Kì 3

d)

D. Kì 4

19.

Câu 19: Cuối kì nén, ở động cơ Diesel diễn ra quá trình:

     

a)

A. bật tia lửa điện

b)

  B. phun nhiên liệu

c)

C. đóng cửa quét  

d)

D. đóng cửa thải

20.

Câu 20: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có bộ phận nào?

a)

A. Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, thân máy, nắp máy

b)

B. Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, xu páp

c)

C. Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà

d)

D. Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu

21.

Câu 22: Tại sao đầu to thanh truyền thường được chia làm 2 nửa?

a)

A. Để lắp ghép với chốt pít tông được dễ dàng

b)

 B. Để lắp ghép với bu lông được dễ dàng

c)

C. Để lắp ghép với trục khuỷu được dễ dàng  

d)

   D. Để lắp ghép với đai ốc được dễ dàng

22.

Câu 23: Xi lanh của động cơ được lắp ở?

      

a)

A. Thân máy

b)

B. Thân xi lanh   

c)

   C. Cacte   

d)

D. Nắp máy

23.

Câu 24: Việc đóng mở cửa nạp và cửa thải của động cơ xăng 2 kì quét vòng được thực hiện bằng:

        

                           

a)

A. Lên xuống của pittông   

b)

  B. Đóng mở các xu páp nạp và thải

c)

C. Nắp xi lanh

d)

   D. Do cácte

24.

Câu 25. Để thực hiện nhóm công việc trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực, cần theo học ngành nào sau đây?

        

a)

A. Công nghệ kĩ thuật cơ khí.

b)

B. Công nghệ tự động hóa.

c)

C. Kĩ thuật hóa học ứng dụng.

d)

       D. Kĩ thuật cơ khí chế tạo máy.

25.

Câu 26. Những hình dưới đây thể hiện cách bố trí xi lanh của động cơ đốt trong. Hãy cho biết đâu là kiểu động cơ hình sao?

                     

a)

A. (3).  

b)

   B. (2).           

c)

C. (1) và (3).    

d)

  D. (2) và (1).

26.

Câu 27. Phần nào sau đây của trục khuỷu đóng vai trò liên kết với má khuỷu để giữ trục ổn định?

           

a)

A. Đối trọng.

b)

 B. Chốt khuỷu.  

c)

  C. Đầu trục.

d)

 D. Cổ khuỷu.

27.

Câu 1. Khi người lái xe máy muốn dừng đèn đỏ, cần bóp tay côn (li hợp) để ngắt truyền động giữa động cơ và bánh xe, giúp xe không bị tắt máy khi dừng. Khi đèn xanh bật, người lái nhả côn từ từ kết hợp với ga để truyền lực từ động cơ đến bánh xe, giúp xe di chuyển mượt mà.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)

a. Trong quá trình hoạt động, đĩa ma sát của li hợp luôn đứng yên.

b)

b. Khi li hợp ngắt, động cơ và hộp số vẫn kết nối với nhau.

c)

c. Khi đạp bàn đạp li hợp, lực ép của lò xo sẽ tăng lên, giúp truyền lực mạnh hơn.

d)

d. Trong ngành cơ khí chế tạo máy, li hợp được ứng dụng rộng rãi trong máy móc sản xuất tự động.

28.

Câu 2. Thiết kế động cơ đốt trong là quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kĩ thuật cơ khí chính xác và công nghệ hiện đại. Bản vẽ 3D của các chi tiết như piston và trục khuỷu, những bộ phận quan trọng giúp chuyển đổi năng lượng từ quá trình đốt cháy thành chuyển động cơ học được biểu diễn như hình. Kĩ sư sử dụng phần mềm thiết kế CAD để mô phỏng và tối ưu hóa hiệu suất của động cơ, đảm bảo giảm ma sát và tăng khả năng chịu nhiệt.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)

a. Xilanh trong động cơ đốt trong chỉ được làm bằng nhôm để giảm trọng lượng.

b)

b. Kĩ sư cơ khí sử dụng phần mềm thiết kế CAD hoàn thành mọi dự án thiết kế động cơ đốt trong.

c)

c. Hệ thống phun nhiên liệu điện tử giúp động cơ đốt trong kiểm soát chính xác lượng nhiên liệu, góp phần tiết kiệm năng lượng.

d)

d. Việc nghiên cứu và cải tiến liên tục động cơ đốt trong giúp tăng hiệu quả nhiên liệu và giảm thiểu khí thải.

29.

Câu 3. Động cơ đốt trong với bố trí xi lanh hình sao được biểu diễn như hình. Cách bố trí này giúp tăng công suất, đảm bảo cân bằng và giảm rung động khi hoạt động. Các xi lanh được sắp xếp đều quanh trục quay, giúp làm mát tốt nhờ không khí lưu thông hiệu quả.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)

a. Động cơ xi lanh hình sao có từ 5 đến 9 xi lanh bố trí xung quanh trục quay.

b)

b. Nhược điểm lớn nhất của động cơ hình sao là khó bảo trì do cấu trúc phức tạp.

c)

c. Động cơ hình sao thường được sử dụng trong máy bay hoặc thiết bị công nghiệp.

d)

d. Trong ngành khai thác dầu khí, các thiết bị sử dụng động cơ hình sao giúp tăng hiệu quả làm việc ở môi trường nhiệt độ khắc nghiệt.

30.

Câu 4. Quá trình sản xuất và lắp ráp trong ngành cơ khí động lực tại xưởng đóng tàu được biểu diễn như hình. Công việc gồm chế tạo chi tiết, lắp ráp thành con tàu hoàn chỉnh và kiểm tra chất lượng trước khi hạ thủy. Các kĩ thuật viên cơ khí và thợ lắp ráp đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kĩ thuật để tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Đây là lĩnh vực yêu cầu trình độ chuyên môn cao và sức khỏe tốt.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)

a. Ngành cơ khí động lực chỉ liên quan đến việc chế tạo các chi tiết máy.

b)

b. Sản phẩm cơ khí động lực trong ngành đóng tàu chỉ cần kiểm tra một lần trước khi hạ thủy.

c)

c. Ứng dụng công nghệ hiện đại trong ngành cơ khí động lực giúp tăng hiệu quả và giảm chi phí sản xuất.

d)

d. Trong xưởng đóng tàu, kĩ thuật viên cần phối hợp nhiều bộ phận để hoàn thiện sản phẩm cơ khí động lực.

31.

Câu 5. Cơ cấu phối khí đảm bảo việc đóng mở cửa nạp và cửa thải được thực hiện đúng thời điểm, giúp động cơ nạp khí mới vào và thải khí cháy ra ngoài hiệu quả. Động cơ 2 kì thường sử dụng cơ cấu phối khí van trượt, trong khi động cơ 4 kì chủ yếu áp dụng cơ cấu phối khí xu páp gồm hai loại là xu páp treo và xu páp đặt. Cơ cấu này đảm bảo động cơ hoạt động hiệu quả và ổn định.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)

a. Động cơ 2 kì sử dụng cơ cấu phối khí dạng xu páp treo.

b)

b. Van trượt được sử dụng trong cơ cấu phối khí của động cơ 4 kì để cải thiện hiệu suất.

c)

c. Kĩ thuật viên cần kiểm tra độ mòn của xu páp và điều chỉnh để đảm bảo cơ cấu phối khí hoạt động chính xác.

d)

d. Trong ngành hàng hải, cơ cấu phối khí được thiết kế đặc biệt để đáp ứng yêu cầu hoạt động liên tục của động cơ tàu thủy.

32.

Câu 6. Cơ khí động lực là một ngành quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển công nghiệp và đời sống hiện đại. Cơ khí động lực chuyên nghiên cứu và ứng dụng các nguyên lý cơ học, nhiệt động học, điện – điện tử vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo trì các hệ thống động lực, đặc biệt là các loại động cơ và máy móc sử dụng năng lượng để tạo ra chuyển động.

a)

a) Cơ khí động lực bao gồm nhiều ngành nghề gia công cơ khí như gia công đúc, gia công tiện, gia công áp lực.

b)

b) Cơ khí động lực ứng dụng trong các lĩnh vực giao thông vận tải, công nghiệp sản xuất, năng lượng và quốc phòng.

c)

c) Nguồn động lực của một hệ thống cơ khí động lực có vai trò sinh ra công suất và momen kéo máy công tác.

d)

d) Trong một hệ thống cơ khí động lực, máy công tác nhận năng lượng từ nguồn động lực truyền tới hệ thống truyền lực.

33.

Câu 7. Máy bay là phương tiện giao thông hiện đại, hoạt động trên không nhờ hệ thống cơ khí động lực kết hợp với cánh quạt hoặc cánh bằng. Với tốc độ cao, máy bay là lựa chọn hàng đầu trong vận chuyển hành khách và hàng hóa quốc tế. Tuy nhiên, phương tiện này đòi hỏi hạ tầng phức tạp, khó triển khai ở khu vực dân cư thưa thớt. Bên cạnh vai trò giao thông, máy bay còn ứng dụng công nghệ cơ khí trong nhiều lĩnh vực khác.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)

a. Máy bay có tốc độ di chuyển nhanh, thích hợp cho các tuyến đường dài.

b)

b. Máy bay hoạt động dựa trên hệ thống cơ khí động lực và cánh quạt.

c)

c. Ở những vùng núi cao, máy bay là phương tiện phù hợp để vận chuyển hành khách thường xuyên.

d)

d. Hệ thống cơ khí động lực của máy bay được ứng dụng vào tàu hỏa hoặc trạm năng lượng dự phòng.

34.

Câu 8

. Hình bên là sơ đồ nguyên lí của một hệ thống trên động cơ đốt trong.

Khi báo cáo thảo luận trong giờ ôn tập, một nhóm học sinh lớp 11A đã đưa ra các ý kiến sau đây:

a)

a) Hệ thống có nhiệm vụ vận chuyển nước làm mát cho động cơ.

b)

b) Bộ phận số 7 là bơm, có nhiệm vụ hút nước từ két nước vận chuyển nước đi làm mát.

c)

c) Bơm nước số 9 hút nước từ két đẩy qua áo nước quanh xi lanh.

d)

d) Bộ phận số 4 cho phép điều khiển đường nước làm mát theo thông số nhiệt độ.