Font size
Worksheetshoá 12
Total questions: 59
Worksheet time: 32mins
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na⁺/Na
2H⁺/H₂
Al³⁺/Al
Cl₂/2Cl⁻
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây không đẩy được ion H⁺ thành H₂?
Mg
Cu
Hg
Au
Nguyên tắc chung của phương pháp phủ bề mặt để bảo vệ kim loại là
tạo hợp kim chống ăn mòn.
hình thành lớp màng oxide bảo vệ kim loại.
cách li kim loại với oxygen không khí.
ngăn kim loại tiếp xúc trực tiếp với môi trường.
Các phức chất vô cơ thường có công thức dạng
[ML₂]
[ML₆]
[ML₈]
[ML₄]
Chọn tổng quát các dạng của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
[ML₂] và [ML₄]
[ML₄] và [ML₆]
[ML₆] và [ML₂]
[ML₆] và [ML₄]
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính oxi hóa và tính khử.
tính base.
tính oxi hóa.
tính khử.
Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên bởi
các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
kiểu cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
tính chất của kim loại.
khối lượng riêng của kim loại.
Trong công nghiệp, nhóm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?
Nung nóng quặng bauxite.
Nung nóng quặng bauxite với carbon.
Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.
Điện phân nóng chảy quặng bauxite.
Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IIA là
R₂O
RO₂
RO
R₂O₃
[Co(NH₃)₆]³⁺ là phức chất bát diện, với dạng hình học như sau:
Nguyên tử trung tâm là?
N
H
Co³⁺
NH₃
Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
Au
Cu
Ag
Al
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường thể hiện nhiều số oxi hóa do có
bán kính nguyên tử lớn.
khối lượng riêng lớn.
nhiều electron hóa trị ở phân lớp 4s và 3d.
độ âm điện nhỏ.
Kim loại nào sau đây thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
Bạc
Kẽm.
Vàng
Sắt
Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản với
một số kim loại khác hoặc phi kim.
một số oxide của kim loại.
một số kim loại khác hoặc phi kim, hoặc một số oxide của các nguyên tố đó.
một số phi kim và oxide của phi kim đó.
Để bảo vệ khung xe đạp khỏi bị ăn mòn có thể dùng cách nào sau đây?
Ngâm trong dung dịch acid.
Bọc dây đồng quanh khung xe.
Phủ kín bề mặt bằng lớp sơn.
Để trong không khí ẩm
Nguyên tử nào dưới đây tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?
Sắt
Thủy ngân
Nhôm
Đồng
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối chloride của chúng?
Ca
Zn
Cu
Ag
Trong tự nhiên, các kim loại nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất do các kim loại này
Có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác
Thường kết hợp với nhau để tạo thành hợp kim bền
Hoạt động hoá học mạnh nên dễ tham gia phản ứng tạo thành hợp chất
Chỉ có thể tìm thấy trong nước biển, nước ngầm
Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là
dung dịch Ca (HCO3)2
Dung dịch MgSO4
Dung dịch CaCl2
Dung dịch Mg(NO3)2
Khi so sánh kim loại nhóm IA với các kim loại khác trong cùng chu kì, nhận định nào sau đây không đúng?
Có tính khử mạnh nhất
Có thế điện cực chuẩn âm nhất
Có bán kính nguyên tử lớn nhất
Có nhiều electron hoá trị nhất
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
Vuông phẳng
Tứ diện
Bát diện
Đường thẳng
Cho phát biểu đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4]
Tứ diện
Bát diện
Vuông phẳng
Tứ diện hoặc vuông phẳng
Dung dịch nào sau đây có màu vàng chanh?
CuSO4
FeCl3
KMnO4
FeSO4
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chromium là
[Ar]3d44s2.
[Ar]4d55s1.
[Ar]3d54s1.
[Kr]3d54s1.
Nhỏ từng giọt dung dịch sodium hydroxide cho đến dư vào dung dịch aluminium chloride, dấu hiệu chứng tỏ đã tạo ra phức chất chứa phối từ OH- là
kết tủa bị hoà tan.
dung dịch bị chuyển từ không màu sang có màu.
kết tủa keo trắng tạo thành.
dung dịch bị mất màu.
Trong quá trình thực hiện thí nghiệm, một học sinh không cẩn thận làm rơi vỡ nhiệt kế. Học sinh này đã sử dụng một loại bột có s overline an trong phòng thí nghiệm để thu hồi thủy ngân trong nhiệt kế. Loại bột mà học sinh này đã sử dụng là gì?
Bột lưu huỳnh
Bột sắt
Bột nhôm
Bột baking soda
Để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hóa trở lại thành đá vôi. Khí nào trong không khí gây nên hiện tượng trên?
Methane
Carbon dioxide
Nitrogen
Oxygen
Nguyên nhân hợp kim cứng hơn kim loại thành phần chủ yếu là do
hợp kim chứa các kim loại pha trộn cứng hơn kim cơ bản
trong hợp kim, các nguyên tố khác nhau phản ứng với nhau tạo thành hợp chất hóa học.
. hợp kim chứa các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau làm cho các lớp tỉnh thể kim loại trong hợp kim khó trượt lên nhau
hợp kim được chế tạo chủ yếu bằng cách nung chảy các thành phần rồi để nguội.
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xã phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước chứa nhiều các ion
Ca2+ và Mg2+.
Na+ và K+.
F- và Cl-.
SO42- và CO32-
Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
Cát vàng
Than đá
Đá vôi
Vôi bột
Nguyên tử Cr có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là [Ar] 3d ^ 5 4s ^ 1 Trong phản ứng hoá học, khi nguyên tử Cr nhường đi 3 electron để tạo thành ion C r^ 3+ số electron còn lại trên phân lớp 3d là
5
4
3
2
Dung dịch muối chứa Cu2+(aq) có màu
Vàng
Xanh
Tím
Đỏ
Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
Ag, Cu, Au.
Cu, Al, Hg.
Li, Na, K.
Fe, Cu, Zn.
Thành phần chính của quặng dolomite là
MgCO3, NaCO3
CaCO3 , MgCO3
CaCO3 , Na2CO3
FeCO3 , Na2CO3
Công thức chung của oxide kim loại nhóm IA là
R₂O₃.
RO₂.
R₂O.
RO
Nhóm những kim loại sau đây không phản ứng với dung dịch sulfuric acid, nguội?
Fe, Al, Zn.
Fe, Al, Ag
Fe, Au, Cr.
Al, Cr, Zn.
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là:
1s² 2s² 2p⁶ 3s¹
1s² 2s² 2p⁶ 3s²
1s² 2s^3 2p⁶ 3s²
1s² 2s² 2p⁶ 3s¹
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất:
W
Cr
Hg
Pb
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Cu
Na
Ca
Mg
Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe₂O₃, Al₂O₃, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm:
Cu, Fe, Al, Mg
Cu, FeO, Al2O3, MgO
Cu, Fe, Al2O3, MgO
Cu, Fe, Al, MgO
Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá?
KCl
HCl
CuSO4
MgCl2
Để xử lí chất thải có tính acid người ta thường dùng
Nước vôi
Phèn chua
Giấm ăn
Muối ăn
Nguyên tắc làm mềm nước là giảm nồng độ của:
Ion Ca²⁺, Mg²⁺
Ion HCO₃⁻
Ion Cl⁻, SO₄²⁻
Ion Ca²⁺
Chất nào sau đây không bị phân hủy khi đun nóng?
Mg(NO₃)₂
CaCO₃
NaCl
Mg(OH)₂
Nhận định nào sau đây là đúng
Phức chất chỉ có dạng hình học là bát diện
Phức chất luôn chứa ngoại cầu
Phức chất có các dạng hình học khác nhau
Phức chất chỉ có thể tồn tại ở các dạng hình học khác nhau
Dung dịch phức chất aqua không thể có màu xanh lá là
[Cr(H₂O)₆]³⁺
[Zn(H₂O)₆]²⁺
[Ni(H₂O)₆]²⁺
[Cu(H₂O)₆]²⁺
Trong thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím, nhận xét nào sau đây là không đúng?
ion Fe²⁺ là chất bị oxi hoá
H₂SO₄ là chất tạo môi trường phản ứng
Ion MnO₄⁻ là chất bị khử
Dung dịch muối Fe( II ) có màu vàng nhạt
Một hỗn hợp kim loại gồm bạc, sắt và kẽm. Dùng dung dịch nào sau đây có thể dùng để loại bỏ sắt và kẽm trong hỗn hợp trên với mục đích thu được bạc?
Dung dịch CuSO₄
Dung dịch FeCl₂
Dung dịch ZnSO₄
Dung dịch HCl
Với phối tử Cl⁻, tất cả các ion nào sau đây là nguyên tử trung tâm trong phức chất tứ diện?
Cu²⁺, Ni²⁺, Mn²⁺
Fe³⁺, Cr³⁺, Co³⁺
Cr³⁺, Co³⁺, Sc³⁺
Ni²⁺, Cu²⁺, Zn²⁺
Có các phát biểu sau :
(a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước.
(b) Các kim loại kiềm có thể đẩy các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng.
(c) Các ion Na+,Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu.
(d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs có thể tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.
( e) Kim loại magnesium có cấu trúc mạng tinh thể lục phương.
Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Tiến hành thử nghiệm khả năng phản ứng với nước của các kim loại kiềm (nhóm IA). Quy trình tiến hành như sau. Chuẩn bị: Kim loại lithium, sodium, potassium, nước, dung dịch phenolphthalein.
Bước 1: Dùng dao cắt các mẫu kim loại to bằng hạt đậu.
Bước 2: Dùng kẹp lấy mẫu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào chậu thủy tỉnh chứa khoảng 1/3 thể tích nước.
Bước 3: Thêm vài giọt phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan hết.
Mẫu Na trở thành khối cầu, chạy nhanh trên mặt nước,
Hiện tượng ở chậu thủy tình chứa Li và K giống nhau
Phenolphthalein trong cả ba châu thủy tỉnh đều chuyển sang màu hồng
Từ hiện tượng của thí nghiệm có thể kết luận khả năng phản ứng với nước của Li, Na và K tăng dần
Trong công nghiệp, kim loại sodium được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy muối sodium chloride
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân sodium choride là 2NaCl ---> 2Na + Cl2
Trong quá trình điện phân, kim loại sodium sinh ra anode
Tong quá trình điện phân nóng chảy muối sodium choride , tại anode xảy ra sự oxi hoá anion Cl- , cathode xảy ra sự khử cation Na+
Để sản xuất được 2,3 kg kim loại sodium với hiệu xuất 90% thì khối lượng NaCl tinh khiết cần dùng là 6,5kg
X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của sodium, biết rằng:
(a) X + Z → Y + H2O;
(b) X Y + CO2 + H2O.
Trong công nghiệp, Z được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ và màng ngăn xốp
X và Y đều phản ứng được với dung dịch HCl loãng, giải phóng khí nặng hơn không khí, đập tắt sự cháy
Trong thực tiễn , Y được sử dụng để loại bỏ ion Mg2+ và Ca2+ ra khỏi nước , làm mềm nước cứng
Y và Z được sản xuất bằng phương pháp Solvay với nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.
Khi các ion kim loại tan trong dung dịch , chúng ta sẽ được bao quanh các phân tử nước và sẽ tạo ra các phức chất aqua . Xét trường hợp của phức chất aqua của sắt dưới đây:
Cation tạo nguyên tử trung tâm trong phức chất là Fe3+
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cộng hoá trị
Mỗi cation đã tạo 6 liên kết cho nhận với phối tử aqua nên có dạng hình học bát diện
Nếu thay toàn bộ phối tử aqua bằng phối tử NH, thì dạng hình học của phức chất sẽ chuyển từ bát diện thành tứ diện.
Trong phòng thí nghiệm, nồng độ iron (II) sulfate có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch thuốc tím trong môi trường sulfuric acid theo phản ứng:
Thuốc tím phải cho vào burette, không được cho vào bình tam giác.
Cần sử dụng chất chỉ thị để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ.
Iron(II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hóa
Phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác trước khi chuânr độ
Những phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chromium thường được mạ bên ngoài một số đồ vật là do kim loại này cứng và có khả năng chống mài mòn tốt
Nhôm được sử dụng nhiều trong sản xuất máy bay là do nhôm có ánh kim phản xạ các tia cực tím từ mặt trời
Bạc được dùng phổ biến làm dây dẫn điện vì là kim loại có độ dânc điện tốt nhất
Bạc dùng để tráng gương là do bạc là kim loại dẫn nhiệt rất tốt
Các ion kim loại trong phức chất thường là của nguyên tố kim loại chuyển tiếp?
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion
Cầu nội của phức chất có thể mang điện tích dương, âm hoặc không
Cho dung dịch NaOH dư lần lượt vào các mẫu riêng biệt chứa các ion: M g^ 2+ K ^ + , F e^ 3+ C r^ 2+ , Có 2 mẫu xuất hiện x kết tủa
Kiểu lại hoà của nguyên tử trung tâm sẽ quyết định dạng hình học của phức chất.
Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:
Sodium carbonate khan (Na,CO), còn gọi là sođa) được dùng trong công nghiệp thủy tỉnh, đồ gốm, bột giặt,...
Sodium hydrocarbonate (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm . NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày
Dụng cụ NaCl có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn
Chất được gọi là xút ăn da là KOH
Mỗi phát biểu đưới đây đúng hay sai?
Trong nước, cation của kim loại M (có hoá trị n ) thường tồn tại ở dạng phức chất aqua [M (O*H_{2}) m ]^ n
Các phức chất aqua [M (O*H_{2}) m ]^ n^ * luôn có màu.
Trong nhiều phức chất aqua [M (O*H_{2}) m ]^ m số phối từ thường là 6
Phức chất aqua [M (O*H_{2}) m ]^ n có thể tan hoặc không tan trong nước
