NEW
Font size
Worksheetspttkht 3
Total questions: 25
Worksheet time: 22mins
Mục đích của mô hình hóa nghiệp vụ là:
Hình thành các yêu cầu tự động hóa hệ thống nhăm hỏ trợ phát triển… tự động hóa HTTT
Hiểu được cấu trúc và các hoạt động của tổ chức đang được hệ thống triến khai và các van để hiện tại trong tổ chức cũng như xác định các vẫn đề cần cải tiên
Tất cả các phương án
Bảo đảm răng các khách hàng, người dùng cuối, và các nhà phát triển c hiếu biết chung vẽ đơn vi
Việc mô hinh hóa nghiệp vụ giúp cải thiện điều gì trong tổ chức?
Số lượng nhân viên trong tố chức
Các chức năng chính của tố chức
Tính bảo mặt của hệ thống
Quy trinh và năng suất của các hoạt động nghiệp vụ
Khi mở tả các thuật ngữ trong nghiệp vụ, điều gì là cần thiết để các thành viên dự án hiểu được quy trình?
Loại bỏ các thuật ngữ không cần thiết
Sử dụng các thuật ngừ nhiêu nghĩa
Sử dụng ngôn ngữ chuyên môn phức tạp
Giải thích rõ ràng và có ví dụ cho mỗi thuật ngữ
Các đối tượng dùng để chừa thông tin, dữ liệu hệ thống như số sách, chứng từ, hỗ sơ, giấy tờ, thẻ, bảo cảo, tập tin, CSDL được gọi là gì?
Thực thế đối tượng
Thực thể vật thế
Thực thể thông tin
Thực thể trừu tượng
Nếu tài liệu kỹ thuật không rõ ràng, điều gì có thế xảy ra trong quá trinh phát triển phần mẽm?
Tăng tốc đô hoàn thành dự án
Giảm thiểu nhu cầu trao đổi thông tin
Tăng cường sư hiểu biết giữa các dự án của người dùng
Khó khăn trong việc xác dịnh yêu cầu hệ thông
Mục tiêu chính của BPMN là:
Cung cấp danh sách ký hiệu cho người phân tích
Cung cấp danh sách ký hiệu cho người phân tích
Cung cấp các ký hiệu dễ hiếu, đẻ đọc cho tất cả người dùng
Cung cấp các biếu đô, bảng biếu cho tất cả người dùng
Với mô hinh BPMN, hãy xác định các hoạt động trong quy trình quản lý tôn kho.
- Cặp nhật tồn kho - Lưu trữ hàng hóa - Xuất hàng - Kiẽm tra tồn kho - Cập nhật trạng thái xuất hàng
- Nhận hàng. - Kiếm tra chất lượng hàng hoá - Lưu trữ hàng hóa - Xuất hàng - Kiẽm tra tồn kho
- Nhận hàng -Kiểm tra chất lượng hàng hóa - Cập nhật tồn kho - Lưu trữ hàng hóa -Xuất hàng -Kiểm tra tồn kho -Cập nhật trạng thái xuất hàng -Gửi thông báo cho khách hàng
- Cập nhật tồn kho - Lưu trữ hàng hóa - Xuất hàng - Kiểm tra tồn kho
Khi có bất đồng ngôn ngữ giữa khách hàng và quán trị dự ăn hay giữa các thành viên tham gia trong dự án thì cần phải làm gì?
Xác định các luỡng công việc
Xác định và thống nhất những thuật ngữ trong các quy trình nghiệp vụ của tố chức
Xác định các quy trình, các vai trỏ, và các trách nhiêm của tố chức và đối tượng nghiệp vụ
Xác định các biếu đồ trong hệ thống
Hệ thông nghiệp vụ được mõ tả theo các khung nhìn nào sau đáy?
Logic, vật lý, dữ liệu
Chức năng, cấu trúc và hành vi
chức năng, hành động
Người dùng hệ thống
Một trong những lý do chính để mó hinh hóa nghiệp vụ là:
Để loại bó các lỏi quy trình
Để tăng cường minh bạch trong quy trình nghiệp vụ
Để giảm thiểu thời gian làm việc của nhân viên.
Để thay đổi toàn bộ cấu hình cơ sở
Việc mô hình hóa nghiệp vụ để làm gì?
Lập tài liệu mô tả quy trình thực hiện
Lập mô hình tổ chức thế giới thực
Lập các biếu đồ
Lập hồ sơ sổ sách, chứng từ của người dùng
Bảng tầm nhìn nghiệp vụ được sử dụng bởi những ai?
Tất cá các đối tượng tròng (1) và (2)
Những người lăm việc trong mô hinh hóa nghiệp vụ và nhóm phát triến nói chung (2)
các nhà quản lý, những người có thấm quyền về ngăn quỳ (1)
Những người lăm việc trong mô hình hoa nghiệp vụ
Trong hệ thống quản lý kho hàng, Nhân viên quản lý kho sẽ quản lý thông tin sản phẩm. Hàng tuần nhân viên sẽ kiểm kẻ sản phẩm trong kho. Khi sản phẩm được nhập vào kho thì nhãn viên quản lý kho hàng sẽ tạo phiếu nhập kho. Khi sản phẩm được xuất khói kho thì nhân viên quán lý kho sẽ tạo phiếu xuất kho.
Hãy xác định các use case nghiệp vụ?
Quản lý sản phẩm, thống kê sản phẩm, tao phiếu nháp, tao phiếu xuất
Đăng nhập. Quản lý đơn hàng, xuất hóa đan, tìm kiếm.
Quản lý sản phẩm, thống kê sản phẩm, tạo phiếu nhập, tạo phiếu xuất, thống kê doanh thu.
Quản lý sản phẩm, kiếm kẻ, xuất hóa đơn, quản lý nhân viên
Khi xác định được các mô hình nghiệp vụ, cần phải thiết lập những mối quan hệ nào sau đây?
Mối quan hệ giữa các use case hệ thống và những mô hình nghiệp vụ
Mối quan hệ giữa các hệ thống và các chức năng của hệ thống
Mối quan hệ giữa các use case và những thuật ngữ mô tả
Mối quan hệ giữa kết quả của các hoạt động và những chức năng của hệ thống
Trong một dự án, khi một thuật ngữ cần được cập nhật, bạn sẽ:
Chỉ thông báo cho khách hàng
Bỏ qua cập nhật thuật ngữ cập nhật nếu không quá quan trọng
Cập nhật thuật ngữ trong tài liệu và thông báo cho tất cả các bên liên quan
Chỉ thay đổi trong phần mềm mà không cập nhật tài liệu
Mô hình hóa nghiệp vụ có vai trò quan trọng nhất là gì?
Tăng tốc độ xử lý của hệ thống
Cải thiện dữ liệu mô hình
Xác định các yêu cầu của hệ thống
Xác định chi phí của hệ thống
Bước đầu tiên trong mô hình hóa nghiệp vụ là gì?
Xác định các thực thể bên ngoài nghiệp vụ và các quy trình nghiệp vụ
Xác định các quy trình nghiệp Vụ
Xác định các chức năng nghiệp vụ và các quy trình nghiệp vụ
Xác định các thực thể bên trong nghiệp vụ và các quy trình nghiệp vụ
Với mô hình BPMN, hãy xác định các hoạt động trong quy trình xử lý đơn hàng của một cửa hàng trực tuyến?
.- Xác nhận đơn hàng: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của đơn hàng.
- Xử lý thanh toán: Hệ thống thực hiện thanh toán qua các phương thức như thẻ tín dụng, PayPal,V.V.
- Giao hàng: Hệ thống hoặc nhân viên giao hàng đưa sản phẩm đến địa chỉ của khách hàng
Xác nhận đơn hàng: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của đơn hàng.
- Xử lý thanh toán: Hệ thống thực hiện thanh toán qua các phương thức như thẻ tín dụng, PayPal,v.v
- Chuẩn bị hàng hóa: Nhân viên kho chuẩn bị và đónggói sản phẩm.
- Giao hàng: Hệ thông hoặc nhân viên giao hàng đưa sản phẩm đến địa chỉ của khách hàng
-Xác nhận đơn hàng: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của đơn hàng.
- Xử lý thanh toán: Hệ thống thực hiện thanh toán qua các phương thức như thẻ tín dụng, PayPal,V.V.
- Chuẩn bị hàng hóa: Nhân viên kho chuẩn bị và đóng gói sản phẩm.
Xác nhận đơn hàng: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ củah ơn hàng.
- Chuẩn bị hàng hóa: Nhân viên kho chuẩn bị và đóng gói sản phẩm.
- Giao hàng: Hệ thống hoặc nhân viên giao hàng đưa sản phẩm đến địa chỉ của khách hàng
Lý do nào sau đây không phái là mục tiêu của mô hình nghiệp vụ?
Bảo đảm cải tiến của hệ thống nghiệp vụ
Tăng cường tính minh bạch cho quy trình
Tăng lợi nhuận tài chính
Tìm hiểu các vấn đề hiện tại trong tổ chức
Thông tin bổ sung cho phần mô tả nghiệp vụ là:
Sơ đô lớp
Các chức năng
Các thuật ngữ và từ khóa được dùng
Bảng tầm nhìn nghiệp vụ
Tại sao BPMN lại phù hợp cho cả nhân viên kỹ thuật và nhân viên quy trình nghiệp vụ?
Vi nó yêu cầu trình cài đặt kiên thức
Vì nó chỉ mô hình hóa trình đơn hóa đơn giản
Vì nó cung cấp ký hiệu dễ đọc, dễ hiểu cho tất cả người dùng
Vì nó có các ký hiệu phức tạp dành cho kỹ thuật
Nhận hồ sơ và trả hò sơ trong vòng 3 ngày
Nhận hồ sơ, sau 3 ngày mới xử lý
Xử lý hỗ sơ trong vòng 3 ngày
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, xẽ xử lý hò sơ trong vòng 3 ngày thì sẽ tiến hành trả hồ sơ
Trong mô hình hoa nghiệp vụ, để xây dựng hệ thống đúng đắn, thì cần nắm rõ điều gì?
Quy trình phát triển hệ thống
Những quy trình nghiệp vụ
Vai trò và trách nhiệm của con người đối với hệ thống
Các yêu câu tự động hóa hệ thống
Khi nào thì Tài liệu thuật ngữ thực sự hữu ích?
Khi phân tích những chức năng của hệ thống
Khi phân biệt rõ những công việc của hệ thống
Khi cần phân biệt rõ những từ chuyên môn của nghiệp vụ.
Khi phân biệt các vai trò của từng đối tượng có sử dụng hệ thống
Một thuật ngữ trong mô hình hóa nghiệp vụ thường được mô tả như thế nào?
Như một động từ chí hành động
Như một ví dụ tình huống
Như một danh từ định nghĩa rõ ràng
Như một đỗ họa ký hiệu
