wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nội 1 c139-c282

Total questions: 145

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Dịch màng phổi có màu vàng chanh Rivalta (+) là do:

a)

Lao.

b)

Chấn thương.

c)

Suy thận.

d)

Suy tim.

2.

Tràn dịch màng phổi do ung thư, dịch màng phổi có màu:

a)

Màu đỏ.

b)

Vàng chanh.

c)

Trắng đục.

d)

Trong suốt.

3.

Triệu chứng đau ngực của người bệnh tràn dịch màng phổi có đặc điểm là:

a)

Đau ngực âm ỉ vùng sau ức lan ra sau lưng.

b)

Đau ngực kiểu màng phổi, tăng khi ho, tràn dịch nhiều thì đỡ đau.

c)

Đau ngực dữ dội vùng tràn dịch màng phổi.

d)

Đau ngực kiểu màng phổi, tăng khi ho, tràn dịch nhiều càng đau.

4.

Trong tràn dịch màng phổi lượng vừa và nhiều, khám phổi sẽ thấy:

a)

Gõ ngực bên tràn dịch thấy đục.

b)

Sờ rung thanh tăng.

c)

Nghe phổi rì rào phế nang giàm.

d)

Nhìn thấy lồng ngực bên tràn dịch xẹp hơn bên không tràn dịch.

5.

Dấu hiệu cận lâm sàng giúp chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi là:

a)

Chụp Xquang ngực thẳng.

b)

Chọc dò dịch màng phổi.

c)

Xét nghiệm công thức máu.

d)

Nuôi cấy đờm.

6.

Nguyên tắc điều trị tràn dịch màng phổi là:

a)

Tùy thuộc nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi.

b)

Chọc dịch màng phổi đến khi hết dịch màng phổi.

c)

Người bệnh tự khỏi.

d)

Sử dụng Oxy.

7.

Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi cần can thiệp phương pháp ngoại khoa là:

a)

Lao màng phổi.

b)

U nang buồng trứng.

c)

Viêm phổi.

d)

Ung thư phế quản di căn màng phổi.

8.

Điều trị người bệnh tràn dịch màng phổi do lao KHÔNG đúng là:

a)

Chọc dịch màng phổi xác định nguyên nhân.

b)

Sử dụng thuốc Corticoid.

c)

Sử dụng thuốc chống Lao.

d)

Chống dày dính màng phổi.

9.

Hình ảnh Xquang ở người bệnh tràn dịch màng phổi ít thấy:

a)

Mờ toàn bộ trường phổi bên tràn dịch.

b)

Mức nước mức hơi.

c)

Đường cong Damoiseau.

d)

Mờ góc sườn hoành bên tràn dịch.

10.

Xử trí cấp cứu người bệnh tràn dịch màng phổi có suy hô hấp là:

a)

Chọc dịch màng phổi giải áp khoang màng phổi.

b)

Cho người bệnh thở Oxy và sử dụng kháng sinh.

c)

Phẫu thuật ngoại khoa cắt một bên phổi.

d)

Cho người bệnh nằm đầu cao thở Oxy.

11.

Định nghĩa tràn khí màng phổi là:

a)

Khí trong khoang màng phổi nhiều quá mức bình thường.

b)

Khí xuất hiện trong khoang màng phổi.

c)

Vỡ các phế nang gây tràn khí vào khoang màng phổi.

d)

Khí trong khoang màng phổi nhiều hơn 5-10 ml.

12.

Tràn khí màng phổi tự phát có nguyên nhân là:

a)

Hen phế quản.

b)

Chấn thương gãy xương sườn.

c)

Chọc dịch màng phổi.

d)

Bóp bóng quá mạnh.

13.

Nguyên nhân của tràn khí màng phổi thứ phát là:

a)

Hen phế quản.

b)

Lao phổi.

c)

Kén khí phổi.

d)

Chấn thương phổi do áp lực.

14.

Triệu chứng lâm sàng của tràn khí màng phổi là:

a)

Đau ngực đột ngột bên tràn khí.

b)

Sốt.

c)

Ho đờm lẫn máu.

d)

Hôn mê.

15.

Tràn khí màng phổi có triệu chứng lâm sàng là:

a)

Đau ngực ít.

b)

Khó thở ít hay nhiều tùy mức độ tràn khí.

c)

Ho đờm lẫn máu.

d)

Khám phổi có hội chứng đông đặc.

16.

Trong tràn khí màng phổi, khi khám phổi thấy:

a)

Gõ đục.

b)

Rung thanh tăng.

c)

Rì rào phế nang giảm.

d)

Bên lồng ngực tràn khí xẹp hơn.

17.

Hình ảnh Xquang ngực thẳng của người bệnh tràn khí màng phổi là:

a)

Khoang liên sườn hẹp lại bên tràn khí.

b)

Tăng sáng giữu thành ngực và nhu mô phổi bên tràn khí, không thấy mạch máu và phế quản, màng phổi tách khỏi thành ngực.

c)

Trung thất bị đẩy lệch sang bên phổi bị tràn khí.

d)

Hình ảnh mức nước mức hơi.

18.

Hậu quả của tràn khí màng phổi lượng nhiều là:

a)

Ho và khạc đờm.

b)

Suy hô hấp.

c)

Đau ngực gây hôn mê.

d)

Sốt cao kéo dài gây nhiễm trùng huyết.

19.

Chỉ định mở màng phổi dẫn lưu liên tục khi:

a)

Lượng khí dưới 15% thể tích bên tràn khí.

b)

Người bệnh có rối loạn đông máu.

c)

Tràn khí màng phổi ở người bệnh COPD, hen phế quản.

d)

Người bệnh có nhiễm trùng ở da vùng c.

20.

Tràn khí màng phổi không cần can thiệp khi:

a)

Lượng khí dưới 15% thể tích bên tràn khí.

b)

Tràn khí màng phổi ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản.

c)

Tràn khí màng phổi áp lực ở người bệnh chấn thương phổi.

d)

Tràn khí màng phổi do vỡ kén khí ở phổi.

21.

Giải phẩu của khoang màng phổi là:

a)

Gồm lá thành và lá tạng.

b)

Giữa 2 lá màng phổi là khoang ảo.

c)

Tạo bởi thành ngực và màng phổi tạng.

d)

Hai lá màng phổi dính vào nhau.

22.

Định nghĩa tràn dịch màng phổi là:

a)

Lượng dịch trong khoang màng phổi nhiều quá mức bình thường.

b)

Lượng dịch trong khoang màng phổi từ dưới 5- 10ml.

c)

Xuất hiện dịch trong khoang màng phổi.

d)

Chẩn đoán tràn dịch màng phổi không dễ.

23.

Dịch màng phổi do suy thận có màu:

a)

Trong suốt.

b)

Màu đỏ, màu trắng đục.

c)

Vàng chanh.

d)

Màu dưỡng chấp.

24.

Cận lâm sàng giúp chẩn đoán xác định nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi là:

a)

Nuôi cấy dịch màng phổi.

b)

Chụp Xquang ngực thẳng.

c)

Xét nghiệm công thức máu.

d)

Siêu âm màng phổi.

25.

Trong tràn khí màng phổi, khi khám thực thể phổi thấy:

a)

Hội chứng đông đặc.

b)

Hội chứng 3 giảm.

c)

Tam chứng Galia.

d)

Tam chứng Charcot Layden.

26.

Dấu hiệu cận lâm sàng có giá trị nhất để chẩn đoán xác định tràn khí màng phổi là:

a)

Xét nghiệm công thức máu.

b)

Siêu âm màng phổi.

c)

Chụp Xquang phổi.

d)

Chụp CT scanner lồng ngực.

27.

Chỉ định chọc hút khí trong khoang màng phổi khi:

a)

Lượng khí ít , >15% thể tích bên tràn khí.

b)

Người bệnh có rối loạn đông máu.

c)

Tràn khí màng phổi do chấn thương.

d)

Tràn khí màng phổi ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản.

28.

Cận lâm sàng để chẩn đoán xác định người bệnh có tràn khí màng phổi lượng ít là:

a)

Siêu âm màng phổi.

b)

Xét nghiệm công thức máu.

c)

Chụp CT scanner lồng ngực.

d)

Điện tâm đồ.

29.

Người bệnh có tiền sử lao phổi đã điều trị 1 năm, vào viện tỉnh táo, không sốt, đau ngực đột ngột, đau liên tục không lan, không khó thở, đã được chẩn đoán tràn khí màng phổi trái lượng ít (4% thể tích phổi trái) vùng đỉnh phổi, xử trí đúng cho người bệnh là:

a)

Thở Oxy, giảm đau.

b)

Chọc hút khí màng phổi.

c)

Mở khoang màng phổi dẫn lưu khí.

d)

Dùng kháng sinh.

30.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:

a)

Một rối loạn hô hấp đặc trưng bởi hạn chế thông khí hít vào tối đa.

b)

Một quá trình bệnh lý có khả năng phục hồi.

c)

Sự có mặt của hai bệnh liên quan là khí phế thũng và viêm phế quản mạn.

d)

Diễn biến tốt dần theo thời gian.

31.

Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:

a)

Thuốc lá.

b)

Vi khuẩn.

c)

Virus.

d)

Khói bụi ô tô.

32.

Đối tượng người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hay gặp là:

a)

Người trung niên.

b)

Thiếu niên.

c)

Thanh niên.

d)

Trẻ em.

33.

Triệu chứng lâm sàng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:

a)

Ho có đờm, liên tục, khó thở khi gắng sức.

b)

Chỉ khó thở thì hít vào.

c)

Sốt liên tục.

d)

Đau ngực âm ỉ có lúc từng cơn lan ra cánh tay.

34.

Biến chứng tâm phế mạn của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có biểu hiện là:

a)

Suy tim phải.

b)

Mắt lồi.

c)

Đầu gật gù theo nhịp thở.

d)

Suy tim trái.

35.

Thông số đo chức năng hô hấp có giá trị chẩn đoán phổi tắc nghẽn mạn tính là:

a)

FEV1> 80%.

b)

FEV1 <80%.

c)

FEV1/FVC >70%.

d)

PEF< 80%.

36.

Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần làm xét nghiệm khí máu khi:

a)

Đau ngực liên tục.

b)

Suy hô hấp kéo dài.

c)

Sốt cao liên tục.

d)

Có biểu hiện của suy tim phải.

37.

Hình ảnh Xquang phổi của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thấy hình ảnh sau:

a)

Hình mức nước mức hơi.

b)

Tăng sáng vùng đỉnh phổi.

c)

Tăng sáng đều 2 bên phổi.

d)

Nốt, đám mờ rải rác 2 bên phổi.

38.

Mục tiêu của điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:

a)

Ngừng uống kháng sinh.

b)

Điều trị triệu chứng sốt, khạc đờm.

c)

Phòng các biến chứng và các đợt nặng lên của bệnh.

d)

Duy trì thở Oxy tại nhà.

39.

Phòng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bằng cách:

a)

Ngừng hút thuốc lá.

b)

Dùng thuốc xịt giãn phế quản cắt cơn.

c)

Dùng kháng sinh dự phòng.

d)

Tiêm vaccin cúm, phế cầu.

40.

Dấu hiệu diễn biến nặng của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:

a)

Khó thở từng cơn.

b)

Khó thở liên tục, suy hô hấp.

c)

Sốt nhẹ hoặc không sốt.

d)

Ho khan.

41.

Khám lâm sàng người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thấy các triệu chứng sau:

a)

Ngực hình thùng, nghe phổi có rals rít, rals ngáy.

b)

Ngực hình thùng, nghe phổi có rals ẩm, rals nổ.

c)

Ngực hình thùng, hội chứng đông đặc phổi.

d)

Có tam chứng Galia một bên phổi.

42.

Thuốc dùng để cắt cơn khó thở của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:

a)

Giãn phế quản.

b)

Corticoid.

c)

Kháng sinh.

d)

Long đờm.

43.

Thuốc giãn phế quản có các dạng sử dụng là:

a)

Dạng xịt.

b)

Tiêm truyền.

c)

Khí dung.

d)

Uống, xịt, khí dung, tiêm truyền.

44.

Dấu hiệu lâm sàng của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:

a)

Sốt cao từng cơn.

b)

Ho có đờm.

c)

Khó thở từng cơn.

d)

Sốt cao từng cơn, ho có đờm đục, khó thở tăng dần.

45.

Đặc điểm KHÔNG thuộc bệnh đái tháo đường:

a)

Tăng glucose máu mạn tính.

b)

Kết hợp với các bất thường chuyển hoá carbonhydrat, lipid và protein.

c)

Xu hướng dẫn đến các bệnh về thận, đáy mắt, thần kinh, tim và mạch máu.

d)

Lây truyền trong cộng đồng.

46.

Biến chứng cấp tính của bệnh đái tháo đường:

a)

Xơ vữa mạch vành.

b)

Bệnh võng mạc.

c)

Bệnh cầu thận.

d)

Hôn mê nhiễm toan ceton.

47.

Biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường TRỪ:

a)

Hôn mê do hạ đường huyết.

b)

Suy thận.

c)

Nhiễm trùng đường hô hấp.

d)

Mất cảm giác bàn chân.

48.

Nguyên nhân gây loét bàn chân trong bệnh đái tháo đường TRỪ:

a)

Giảm vận động do tổn thương thần kinh.

b)

Rối loạn cảm giác do tổn thương thần kinh.

c)

Giảm tưới máu do biến chứng tổn thương mạch máu nhỏ.

d)

Xơ vữa mạch máu lớn.

49.

Biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất của người bệnh đái tháo đường là:

a)

Hoa mắt, chóng mặt.

b)

Mệt mỏi, chán ăn.

c)

Gầy sút cân nhiều, ăn nhiều, uống nhiều,đái nhiều.

d)

Cảm giác tê bì và đau hai chân.

50.

Cách tiêm Insulin đúng cho người bệnh đái tháo đường là:

a)

Tiêm trong da.

b)

Tiêm dưới da.

c)

Tiêm bắp.

d)

Tiêm tĩnh mạch.

51.

Người bệnh đái tháo đường đang được điều trị bằng Insulin đường tiêm, cần theo dõi nhất

a)

Chế độ ăn uống hàng ngày của người bệnh.

b)

Dấu hiệu sinh tồn của người bệnh.

c)

Chỉ số đường huyết trong ngày của người bệnh.

d)

Sự thay đổi cân nặng hàng ngày của người bệnh.

52.

Biểu hiện lâm sàng gợi ý người bệnh bị hạ đường huyết:

a)

Vã mồ hôi, run chân tay.

b)

Mệt, cảm thấy ớn lạnh.

c)

Đau đầu, chóng mặt.

d)

Tức ngực, khó thở.

53.

Biến chứng hôn mê của bệnh đái tháo đường TRỪ:

a)

Nhiễm toan ceton.

b)

Tăng áp lực thẩm thấu.

c)

Nhồi máu não.

d)

Hạ đường huyết.

54.

Yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường là:

a)

Béo phì, hút thuốc lá, ăn nhiều đường.

b)

Rối loạn chuyển hóa mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận.

c)

Hút thuốc lá, hen phế quản, dị ứng.

d)

Béo phì, tiếp xúc nhiều khói bụi.

55.

Nội dung KHÔNG đúng về bệnh đái tháo đường týp 1 là:

a)

Do nguyên nhân tự miễn.

b)

Thường gặp ở người trẻ < 30 tuổi.

c)

Điều trị bằng thuốc uống hạ đường huyết kết hợp tiêm Insulin.

d)

Biểu hiện lâm sàng rầm rộ, tiến triển nhanh.

56.

Chọn nội dung đúng về nghiệm pháp tăng đường máu:

a)

Nghiệm pháp tăng đường máu là cho người bệnh uống 70g glucose.

b)

Cho người bệnh uống 75g glucose, xét nghiệm lại đường máu sau 2 giờ.

c)

Chẩn đoán là đái tháo đường khi xét nghiệm đường máu sau 2h > 7,8 mmol/l.

d)

Làm nghiệm pháp khi xét nghiệm đường máu bất kỳ >7,0 mmol/l.

57.

Xét nghiệm chẩn đoán xác định người bệnh đái tháo đường là:

a)

Đường máu lúc đói.

b)

Chức năng thận.

c)

Đường niệu.

d)

Công thức máu.

58.

Mục tiêu của điều trị kiểm soát đường huyết (theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ - ADA, 2010) là:

a)

HbA1c < 6,5%.

b)

Glucose máu lúc đói ở mức 3,9 – 7,2 mmol/l.

c)

Glucose máu sau ăn 2 giờ < 7,8 mmol/l.

d)

Glucose máu bất kỳ < 11,1 mmol/l.

59.

Nhóm thuốc hạ đường huyết theo cơ chế kích thích tuỵ bài tiết Insulin là:

a)

Sulfonylurea.

b)

Biguanide.

c)

Thiazolidinedione.

d)

Ức chế men a - Glucosidase.

60.

Các biện pháp dự phòng bệnh đái tháo đường:

a)

Tăng cường vận động thể lực.

b)

Bỏ thuốc lá.

c)

Điều chỉnh huyết áp.

d)

Chế độ ăn hợp lý, bỏ thuốc lá, điều chỉnh huyết áp.

61.

Insulin đường tiêm được chỉ định bắt buộc trong điều trị:

a)

Đái tháo đường tuýp 2.

b)

Đái tháo đường tuýp 1.

c)

HbA1c> 6,5%.

d)

Đường máu > 11,1 mmol/l.

62.

Tỷ lệ năng lượng do Glucid cung cấp trong khẩu phần ăn hàng ngày của người bệnh đái tháo đường là:

a)

20% -30%.

b)

30% -40%.

c)

50% - 60% .

d)

> 60%.

63.

Xét nghiệm KHÔNG có giá trị để chẩn đoán xác định bệnh đái tháo đường là:

a)

Đường máu lúc đói.

b)

Đường máu ngẫu nhiên.

c)

Đường máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose.

d)

Đường niệu.

64.

Người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú chỉ thực hiện được 3 bữa ăn chính mỗi ngày, tỷ lệ năng lượng phù hợp nhất của các bữa ăn là:

a)

40%, 30% và 30%.

b)

30%, 30% và 40%.

c)

20%, 40% và 40%.

d)

40%, 40% và 20%.

65.

Người bệnh đái tháo đường KHÔNG nên sử dụng nhóm thực phẩm:

a)

Giàu tinh bột, trái cây.

b)

Rau xanh, trái cây.

c)

Thịt trắng, rau màu xanh đậm.

d)

Hải sản, thực phẩm giàu calci.

66.

Xét nghiệm định lượng có giá trị kiểm soát đường huyết là:

a)

Đường niệu.

b)

Microalbuminniệu.

c)

HbA1C.

d)

Nồng độ insulin.

67.

Thời điểm thích hợp nhất để tiêm Insulin regular và Insulinmixtard là:

a)

Trước bữa ăn 30 phút.

b)

Trước hoặc sau ăn 1 giờ.

c)

Trước hoặc sau ăn 2 giờ.

d)

Bất cứ thời điểm nào.

68.

Sau khi tiêm insulin cho người bệnh đái tháo đường, cần ưu tiên theo dõi nhất là:

a)

Phản ứng tại vị trí tiêm.

b)

Biểu hiện hạ đường máu.

c)

Cân nặng của người bệnh.

d)

Các dấu hiệu sinh tồn.

69.

Nguyên nhân của đái tháo đường típ 1 là:

a)

Di truyền.

b)

Nguyên nhân tự miễn.

c)

Ăn nhiều đường.

d)

Do virus.

70.

Người bệnh vào viện xét nghiệm đường máu lúc đói là 6,9 mmol/l , xét nghiệm có giá trị nhất để chẩn đoán xác định bệnh đái tháo đường là:

a)

Đường máu lúc đói lần 2.

b)

Đường máu bất kỳ.

c)

HbA1C.

d)

Nghiệm pháp tăng đường huyết.

71.

Người bệnh có tiền sử đái tháo đường típ 2 vào viện vì hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu, được chỉ định điều trị:

a)

Tiêm Insulin nhanh.

b)

Uống thuốc hạ đường huyết Metformin.

c)

Uống thuốc hạ đường huyết Dimicron.

d)

Truyền dung dịch Glucose.

72.

Thời gian sống của hồng cầu bình thường là:

a)

100 ngày.

b)

120 ngày.

c)

140 ngày.

d)

160 ngày.

73.

Theo WHO nam giới trưởng thành được chẩn đoán thiếu máu khi:

a)

Hemoglobin < 100g/l.

b)

Hemoglobin < 110g/l.

c)

Hemoglobin < 120g/l.

d)

Hemoglobin < 130g/l.

74.

Theo WHO nữ giới trưởng thành được chẩn đoán thiếu máu khi:

a)

Hemoglobin < 100g/l.

b)

Hemoglobin < 110g/l.

c)

Hemoglobin < 120g/l.

d)

Hemoglobin < 130g/l.

75.

Phản ứng của cơ thể khi có thiếu máu xảy ra là:

a)

Giảm cung lượng tim.

b)

Tăng sản xuất Erythropoietin.

c)

Tủy xương giảm tăng sinh.

d)

Tăng sử dụng Oxy.

76.

Cấu tạo của 1 phân tử Hemoglobin là:

a)

1 Phân tử Globin + 4 nhân Hem.

b)

1 Phân tử Globin + 1 nhân Hem.

c)

4 Phân tử Globin + 1 nhân Hem.

d)

4 Phân tử Globin + 4 nhân Hem.

77.

Nguyên nhân thiếu máu do giảm sản suất hồng cầu:

a)

Thiếu vitamin B12.

b)

Bệnh sốt rét.

c)

Bệnh hồng cầu hình liềm.

d)

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.

78.

Nguyên nhân thiếu máu do mất máu là:

a)

Xơ gan.

b)

Sốt rét.

c)

Giun móc.

d)

Suy tủy xương.

79.

Nguyên nhân thiếu máu do tan máu là:

a)

Suy tủy xương

b)

Bệnh thalassemia.

c)

Thiếu vitamin B12.

d)

Xơ gan.

80.

Hội chứng thiếu máu KHÔNG có biểu hiện:

a)

Da xanh niêm mạc nhợt.

b)

Da vàng củng mạc mắt vàng.

c)

Tóc khô, dễ gãy rụng.

d)

Móng tay bẹt, có khía, mềm và dễ gãy.

81.

Những biểu hiện của thiếu máu trên hệ tim mạch TRỪ:

a)

Nhịp tim nhanh.

b)

Nghe tim thấy tiếng thổi tâm thu cơ năng.

c)

Nghe tim thấy tim loạn nhịp hoàn toàn dạng rung nhĩ.

d)

Hồi hộp đánh trống ngực.

82.

Cận lâm sàng có giá trị nhất trong chẩn đoán xác định thiếu máu và đánh giá mức độ thiếu máu là:

a)

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.

b)

Tủy đồ.

c)

Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng.

d)

Siêu âm ổ bụng.

83.

Phương pháp điều trị thiếu máu hiệu quả nhất là:

a)

Bổ sung sắt cho tất cả các bệnh nhân chẩn đoán thiếu máu.

b)

Truyền máu trong trường hợp cần thiết, tốt nhất là truyền khối hồng cầu.

c)

Chỉ định truyền máu đối với các bệnh nhân thiếu máu nặng, tốt nhất là truyền máu toàn.

d)

Bệnh nhân thiếu máu mức độ nhẹ chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn, không cần sử dụng thuốc.

84.

Ở Việt Nam nguyên nhân gây thiếu máu thường gặp do:

a)

Thiếu sắt.

b)

Thiếu vitamin B12.

c)

Bệnh bạch cầu ác tính.

d)

Bệnh tự miễn.

85.

Nguyên nhân thiếu máu thiếu Sắt TRỪ:

a)

Cung cấp không đủ sắt.

b)

Giảm hấp thu Sắt qua đường tiêu hóa.

c)

Xuất huyết tiêu hóa do viêm loét dạ dày tá tràng.

d)

Mất cân bằng giữa cung và cầu sắt.

86.

Nguyên nhân gây thiếu máu hồng cầu khổng lồ:

a)

Thiếu vitamin B12.

b)

Thiếu sắt.

c)

Suy tủy xương.

d)

Thiếu máu tan máu.

87.

Người bệnh thiếu máu mạn tính có nồng độ huyết sắc tố 80g/l được xếp vào nhóm:

a)

Thiếu máu mức độ nhẹ.

b)

Thiếu máu mức độ vừa.

c)

Thiếu máu mức độ nặng.

d)

Thiếu máu mức độ rất nặng.

88.

Đặc điểm dịch tễ của viêm loét dạ dày – tá tràng là:

a)

Gặp nhiều ở nữ hơn ở nam.

b)

Thường mắc ở độ tuổi 50 trở lên.

c)

Loét hành tá tràng hay gặp hơn loét dạ dày.

d)

Loét dạ dày hay gặp hơn loét hành tá tràng.

89.

Đặc điểm của vùng tổn thương trong loét dạ dày – tá tràng là:

a)

Một vùng tổn thương rộng.

b)

Mất lớp niêm mạc dạ dày – tá tràng.

c)

Tổn thương không bao giờ xuống lớp cơ.

d)

Không gây thủng dạ dày – tá tràng.

90.

Cận lâm sàng giúp chẩn đoán viêm loét dạ dày – tá tràng là:

a)

Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng.

b)

Siêu âm ổ bụng.

c)

Chụp Xquang dạ dày – tá tràng không uống thuốc cản quang.

d)

Xét nghiệm máu.

91.

Biến chứng KHÔNG phải của loét dạ dày – tá tràng là:

a)

Chảy máu tiêu hoá.

b)

Thủng ổ loét.

c)

Hẹp môn vị.

d)

Loét đại tràng.

92.

Chế độ ăn cho người bệnh loét dạ dày tá tràng là:

a)

Ăn lỏng, dễ tiêu hoá.

b)

Ăn đặc, giàu năng lượng.

c)

Ăn nhiều gia vị cay , nóng.

d)

Ăn uống bình thường.

93.

Nguyên nhân KHÔNG gây loét dạ dày – tá tràng là :

a)

Do mất cân bằng yếu tố bảo vệ - tấn công.

b)

Do nhiễm ký sinh trùng.

c)

Do di truyền.

d)

Do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.

94.

Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày – tá tràng do:

a)

Căng thăng, stress.

b)

Không có yếu tố di duyền.

c)

Ăn uống không hợp lí.

d)

Căng thẳng, ăn nhiều đồ chua cay, do di truyền.

95.

Biểu hiện lâm sàng thể điển hình của viêm loét dạ dày - tá tràng là :

a)

Đau âm ỉ , không đau dữ dội, không kèm theo nôn.

b)

Có thể kèm theo nôn, hoặc buồn nôn, không gây sút cân.

c)

Có thể gầy sút cân, có thể nôn hoặc buồn nôn, thường đau dữ dội.

d)

Đau âm ỉ, có thể kèm theo nôn, có thể sút cân.

96.

Tính chất đau KHÔNG phải do viêm loét dạ dày – tá tràng là:

a)

Có tính chất chu kỳ.

b)

Không có tính chất chu kỳ.

c)

Âm ỉ, không đau dữ dội.

d)

Có thể lan ra sau lưng hoặc lên ngực.

97.

Thể không điển hình trong viêm loét dạ dày tá tràng TRỪ :

a)

Bệnh tiến triển im lặng.

b)

Biệu hiện đột ngột bởi biến chứng như chảy máy tiêu hoá , thủng ổ loét.

c)

Hay bị rối loạn tiêu hoá.

d)

Bệnh tiến triển im lặng , biểu hiện bệnh đột ngột.

98.

Nội soi dạ dày trong viêm loét dạ dày – tá tràng KHÔNG đánh giá được :

a)

Nhìn thấy trực tiếp ổ loét.

b)

Đánh giá đúng được kính thước ổ loét.

c)

Nguyên nhân của ổ loét.

d)

Số lượng ổ loét.

99.

Biến chứng hẹp môn vị thì người bệnh có biểu hiện là:

a)

Người bệnh ăn không tiêu.

b)

Nôn ra thức ăn của bữa ăn trước.

c)

Đi ngoài phân lỏng.

d)

Ăn không tiêu, nôn ra thức ăn bữa trước, khám bụng có sóng nhu động dạ dày.

100.

Mất cân bằng yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ trong loét dạ dày- tá tràng TRỪ:

a)

Dị ứng.

b)

Căng thẳng tinh thần.

c)

Sự tác động của vỏ não.

d)

Teo tuyến tuỵ.

101.

Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn Helicobacter pylori trong loét dạ dày – tá tràng do:

a)

Làm giảm HCL.

b)

Làm mỏng lớp chất nhấy musin.

c)

Tăng tiết HCL.

d)

Tăng tiết gastrin.

102.

Nguyên nhân thường gặp của xuất huyết tiêu hoá cao là:

a)

Loét dạ dày tá tràng.

b)

Viêm dạ dày tá tràng.

c)

Vỡ tĩnh mạch thực quản.

d)

Khối u lành tính ở dạ dày – tá tràng.

103.

Xét nghiệm có giá trị nhất giúp khẳng định nguyên nhân xuất huyết tiêu hoá cao là:

a)

Khai thác tiền sử và quá trình bệnh.

b)

Khám thực thể.

c)

Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng.

d)

Xét nghiệm công thức máu.

104.

Biểu hiện lâm sàng của xuất huyết tiêu hoá cao là:

a)

Nôn ra máu, đi ngoài phân đen, da xanh, niêm mạc nhợt.

b)

Nôn ra máu, đi ngoài phân lỏng, da xanh, niêm mạc nhợt.

c)

Nôn vọt, đi ngoài phân lỏng , da xanh, niêm mach nhợt.

d)

Nôn ra máu, đi ngoài phân đen, da xanh, niêm mạc không nhợt.

105.

Đặc điểm nôn máu ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa là:

a)

Máu đỏ tươi, lẫn bọt và thức ăn.

b)

Máu đỏ tươi, không lẫn bọt, lẫn thức ăn.

c)

Máu cục đen, không lẫn bọt và thức ăn.

d)

Máu cục đen, có lẫn bọt, không lẫn thức ăn.

106.

Chế độ ăn của người bệnh xuất huyết tiêu hoá cao khi chưa có biểu hiện cầm máu là:

a)

Tạm thời ngừng ăn bằng đường miệng.

b)

Ăn cháo loãng.

c)

Ăn cháo đặc.

d)

Ăn cơm nát.

107.

Nguyên nhân ngoài ống tiêu hoá KHÔNG gây xuất huyết tiêu hoá cao là:

a)

Xuất huyết não.

b)

Chảy máu đường mật.

c)

Bệnh về máu.

d)

Dị dạng mạch máu trong gan.

108.

Tính chất của phân trên người bệnh xuất huyết tiêu hoá cao là:

a)

Đen nát hoặc đen kịt như bã cà phê, có mùi khẳm.

b)

Đen, rắn như táo bón, có mùi khẳm.

c)

Đen nát hoặc đen kịt như bã cà phê, có mùi thủm.

d)

Vàng thành khuân, mùi khó chịu.

109.

Biểu hiện lâm sàng ít gặp trên người bệnh xuất huyết tiêu hoá cao là:

a)

Đi tiểu ít hoặc vô niệu.

b)

Da xanh, niêm mạc nhợt.

c)

Vã mồ hôi, thở nhanh.

d)

Tăng huyết áp.

110.

Xét nghiệm KHÔNG giúp xác định nguyên nhân chảy máu là:

a)

Công thức máu.

b)

Chức năng gan.

c)

Soi thực quản – dạ dày – tá tràng.

d)

Chụp X quang dạ dày- thực quản.

111.

Loại thuốc chống chỉ định người bệnh có tiền sử loét dạ dày tá tràng là:

a)

Thuốc chống viêm nonsteroid và corticosteroid.

b)

Thuốc ức chế bài tiết acid.

c)

Thuốc hạ sốt giảm đau acetaminophen.

d)

Thuốc dị ứng.

112.

Xét nghiệm lâm sàng đánh giá tình trạng mất máu là:

a)

Công thức máu.

b)

Sinh hoá máu.

c)

X quang thực quản có tiêm thuốc cản quang.

d)

Nội soi thực quản – dạ dày.

113.

Xuất huyết tiêu hoá cao là chảy máu từ:

a)

Môn vị trở lên.

b)

Tâm vị trở lên.

c)

Góc Treitz trở lên.

d)

Chỗ nối giữa hỗng tràng và hồi tràng trở lên.

114.

Ưu tiên hàng đầu trong xử trí người bệnh xuất huyết tiêu hoá nặng là:

a)

Bù lại thể tích máu đã mất.

b)

Cầm máu qua nội soi.

c)

Sử dụng thuốc kháng tiết acid.

d)

Sử dụng thuốc cầm máu.

115.

Xét nghiệm dưới đây giúp đánh giá mức độ xuất huyết tiêu hoá là:

a)

Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng.

b)

Siêu âm ổ bụng.

c)

Chụp Xquang dạ dày-tá tràng.

d)

Số lượng hồng cầu và Hematocrit.

116.

Nội dung cho phép khẳng định người bệnh xuất huyết tiêu hoá cao đã có biểu hiện cầm

a)

Tình trạng huyết động của người bệnh ổn định.

b)

Người bệnh không nôn máu hoặc ỉa phân đen.

c)

Người bệnh được sử dụng thuốc đầy đủ, kịp thời.

d)

Người bệnh được cung cấp chế độ ăn phù hợp.

117.

Trong cấp cứu người bệnh xuất huyết tiêu hoá cao có biểu hiện nôn ra máu, cần để người bệnh nằm ở tư thế :

a)

Nằm đầu cao 30 độ.

b)

Nằm ở tư thế nửa ngồi.

c)

Nằm đầu thấp.

d)

Nằm đầu bằng.

118.

Mục đích đặt sonde dạ dày tá tràng cho người bệnh xuất huyết tiêu hoá nặng là:

a)

Theo dõi tình trạng chảy máu.

b)

Cho ăn khi người bệnh còn chảy máu.

c)

Tẩy giun cho người bệnh.

d)

Giảm chướng bụng cho người bệnh.

119.

Dấu hiệu có giá trị xác định chảy máu đang tiếp diễn hoặc tái phát ở người bệnh xuất huyết tiêu hoá là:

a)

Mạch nhanh dần, huyết áp tụt dần.

b)

Số lượng hồng cầu giảm.

c)

Da xanh, niêm mạc nhợt.

d)

Hoa mắt, chóng mặt.

120.

Yếu tố giúp xác định mức độ nặng của xuất huyết tiêu hoá là:

a)

Tình trạng huyết động.

b)

Lượng máu mất ước tính.

c)

Số lượng hồng cầu.

d)

Màu sắc da, niêm mạc.

121.

Ba chỉ số cho phép nghĩ đến người bệnh bị xuất huyết tiêu hoá mức độ nặng là:

a)

Mạch 100 lần/phút, huyết áp tâm thu 100 mmHg, hồng cầu 3,1 triệu/mm3

b)

Mạch 130 lần/phút, huyết áp tâm thu 75 mmHg, hồng cầu 1,8 triệu/mm3

c)

Mạch 90 lần/phút, huyết áp tâm thu 100 mmHg, hồng cầu 2,8 triệu/mm3

d)

Mạch 100 lần/phút, huyết áp tâm thu 90 mmHg, hồng cầu 2,5 triệu/mm3

122.

Ưu tiên hàng đầu trong nhận định người bệnh xuất huyết tiêu hoá là:

a)

Mạch, huyết áp.

b)

Tiền sử bệnh và dùng thuốc.

c)

Thói quen ăn uống.

d)

Mức độ tỉnh táo.

123.

Biểu hiện lâm sàng ở người bệnh xuất huyết tiêu hoá cao có giá trị khẳng định mức độ xuất huyết tiêu hoá nặng là:

a)

Mệt mỏi.

b)

Hoa mắt chóng mặt.

c)

Da xanh niêm mạc nhợt.

d)

Mạch 125 lần/phút, huyết áp tâm thu 70 mmHg.

124.

Cơ chế trực tiếp gây nên hoa mắt chóng mặt ở người xuất huyết tiêu hoá là:

a)

Lo lắng.

b)

Giảm thể tích tuần hoàn.

c)

Thiếu ô-xy não.

d)

Thiếu năng lượng.

125.

Biểu hiện lâm sàng xơ gan giai đoạn còn bù là:

a)

Cổ trướng.

b)

Tuần hoàn bàng hệ.

c)

Giãn tĩnh mạch thực quản.

d)

Mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu.

126.

Dấu hiệu của hội chứng suy tế bào gan là:

a)

Giãn tĩnh mạch thực quản.

b)

Tuần hoàn bàng hệ dưới da bụng.

c)

Chảy máu cam, chảy máu chân răng.

d)

Đau vùng hạ sườn phải.

127.

Nguyên nhân gây xơ gan thường gặp là:

a)

Do viêm gan vi rút.

b)

Do bệnh chuyển hoá.

c)

Do rượu.

d)

Do tắc mật lâu ngày.

128.

Đặc điểm của dịch cổ trướng trong bệnh xơ gan là:

a)

Al< 25g/l, màu vàng chanh, Phản ứng Rivanta (-).

b)

Al>25g/l, màu vàng chanh, Phản ứng Rivanta (-).

c)

Al< 25g/l, màu vàng chanh, Phản ứng Rivanta (+).

d)

Al< 25g/l, không màu, Phản ứng Rivanta (-).

129.

Chế độ ăn của người bệnh xơ gan khi có phù và cổ trướng là:

a)

Ăn nhạt tương đối.

b)

Ăn nhạt tuyệt đối.

c)

Không cần ăn nhạt.

d)

Uống nhiều nước.

130.

Những triệu chứng KHÔNG gặp trong xơ gan là :

a)

Cổ trướng do dịch tiết.

b)

Hội chứng suy chứng năng gan.

c)

Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

d)

Cổ trướng do dịch thấm.

131.

Dấu hiệu để phát hiện biến chứng xuất huyết tiêu hóa ở người bệnh xơ gan là:

a)

Nôn ra máu.

b)

Đại tiện phân đen.

c)

Da xanh, niêm mạc nhợt.

d)

Mạch nhanh, huyết áp tụt.

132.

Chế độ ăn của người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù là:

a)

Hạn chế muối.

b)

Hạn chế protein.

c)

Hạn chế chất xơ.

d)

Hạn chế vitamin.

133.

Nguyên nhân KHÔNG dẫn đến xơ gan là:

a)

Viêm gan virus A

b)

Sán lá gan.

c)

Viêm gan tự miễn.

d)

Rối loạn chuyển hoá sắt, đồng.

134.

Hình ảnh đại thể của gan xơ là:

a)

Mặt gan mất tính nhẵn bóng, màu sắc gan không thay đổi, mật độ gan chắc.

b)

Màu sắc thay đổi, mật độ mềm.

c)

Mặt gan mất tính nhẵn bóng, màu sắc gan thay đổi, mật độ mềm.

d)

Mặt gan mất tính nhẵn bóng , màu sắc gan thay đổi, mật độ chắc.

135.

Hình ảnh vi thể KHÔNG phải của xơ gan là:

a)

Các múi gan teo nhỏ lại.

b)

Vỏ xơ dày bóp nghẹt các múi gan.

c)

Các múi gan phình to.

d)

Tạo thành các nhân xơ tân tạo.

136.

Phương pháp khẳng định số lượng dịch ít trong ổ bụng người bệnh xơ gan là:

a)

Quan sát bụng.

b)

Sờ bụng.

c)

Gõ bụng.

d)

Chọc dò ổ bụng.

137.

Chỉ số xét nghiệm cho biết đang có sự huỷ hoại tế bào gan ở người bệnh xơ gan là:

a)

SGOT,SGPT máu.

b)

Protein máu.

c)

Albumin máu.

d)

Prothrombin máu.

138.

Trong xơ gan giai đoạn còn bù chế độ sinh hoạt, ăn uống là:

a)

Nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn nhạt tương đối.

b)

Sinh hoạt bình thường, ăn nhạt tương đối.

c)

Sinh hoạt bình thường, ăn nhạt tuyệt đối.

d)

Tránh vận động mạnh, ăn nhạt tương đối.

139.

Xơ gan là hậu quả của :

a)

Viêm tế bào gan.

b)

Thoái hoá , hoại tử tế bào gan.

c)

Xơ hoá tế bào gan.

d)

Phì đại tế bào gan.

140.

Biểu hiện lâm sàng đặc trưng của hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa là:

a)

Mệt mỏi, chán ăn, thiếu máu.

b)

Đau hạ sườn phải, gan to, lách to.

c)

Vàng da, chảy máu chân răng, phù.

d)

Lách to, cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ.

141.

Biến chứng của bệnh xơ gan là:

a)

Xuất huyết tiêu hoá, nhiễm trùng , suy kiệt, ung thư hoá.

b)

Xuất huyết tiêu hoá, đau khớp, thoái hoá khớp, suy kiệt.

c)

Ung thư hoá, phù phổi cấp , hôn mê gan.

d)

Ung thư hoá, nhiễm trùng , vô niệu.

142.

Đặc điểm KHÔNG phải của ổ áp xe gan Amip là :

a)

Thường gặp ở thuỳ phải.

b)

Thường có 1 đến 2 ổ .

c)

Khối lượng ổ áp xe thường 5 – 6 cm.

d)

Thường ổ mủ nhỏ, chứa khoảng 500ml mủ.

143.

Tính chất của dịch cổ trướng là:

a)

Là dịch thấm, Al< 25 g/l, màu vàng chanh, thường nhiều 3-10 lít.

b)

Màu vàng chanh, lượng thường ít, Al>25 g/l.

c)

Thường nhiều dịch 3- 10 lít, là dịch thấm , màu vàng chanh, Al<25g/l.

d)

Là dịch tiết, màu vàng chanh, thường nhiều 3-10 lít, Al< 25 g/l.

144.

Nguyên nhân KHÔNG gây cổ trướng là:

a)

Xơ gan.

b)

Ung thư.

c)

Lao.

d)

Xuất huyết não.

145.

Nguyên nhân gây cổ trướng là:

a)

Ung thư.

b)

Viêm túi mật.

c)

Áp xe gan.

d)

Viêm gan virus.