Font size
WorksheetsĐịa
Total questions: 57
Worksheet time: 30mins
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
Kinh tế biển.
Sản xuất lương thực.
Thủy điện.
Khai thác khoáng sản.
Nghề làm muối phát triển mạnh nhất ở
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ
đồng bằng sông Cửu Long.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
Ít chịu ảnh hưởng của bão.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.
Thế mạnh chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ về đánh bắt hải sản là
có các ngư trường trọng điểm, giàu có sinh vật.
lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt xa bờ.
bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá.
giáp với thị trường tiêu thụ lớn là Đông Nam Bộ.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển dài, biển nóng ẩm quanh năm; nhiều lao động.
khí hậu ổn định, ít ảnh hưởng của bão; phương tiện tốt.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn; phương tiện tốt.
nhiều vũng, vịnh, thuỷ sản phong phú; nhiều lao động.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển giao thông biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đường bờ biển kéo dài, vùng biển rộng lớn, nhiều cửa sông.
nhiều khu kinh tế ven biển được thành lập, thu hút vốn tăng.
hệ thống cảng được mở rộng, nâng cấp, xây thêm cảng mới.
có nhiều vũng, vịnh sâu, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Phát biểu nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của sự phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với an ninh quốc phòng?
nâng cao vị thế trong đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển.
cơ sở khẳng định chủ quyền biển đảo và bảo vệ lãnh thổ.
làm nền tảng trong việc phát triển an ninh và quốc phòng.
nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo.
Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về ngành giao thông vận tải đường biển chủ yếu là do
nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vụng, vịnh kín gió.
nhiều vụng, vịnh kín gió, hoạt động nội thương phát triển.
có nhiều ngư trường trọng điểm, đảo nằm ven bờ, đầm phá.
có đường bờ biển dài, ít cửa sông đổ ra biển và vụng, vịnh.
Vị trí địa lí là nhân tố gây nên khó khăn nào dưới đây của Tây Nguyên?
Mùa khô kéo dài và rất sâu sắc.
Nghèo khoáng sản.
Tài nguyên rừng đang suy giảm.
Trình độ lao động thấp.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
thay đổi giống cây mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng.
phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng lớn.
nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.
xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.
Vấn đề cần chú ý trong phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên là
bảo vệ rừng, đất đai và điều tiết nước trong mùa lũ.
giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
góp phần bảo vệ không gian văn hoá Cồng chiêng.
kết hợp sản xuất điện và các hoạt động kinh tế khác.
Điều kiện nào sau đây là thuận lợi chủ yếu để phát triển thủy điện ở Tây Nguyên?
nhiều đồi núi và diện tích rừng rộng.
khí hậu cận Xích đạo, đất badan tốt.
nhiều cao nguyên độ cao khác nhau.
có nhiều sông suối, lắm thác ghềnh.
Vị trí địa lí của Tây Nguyên không tiếp giáp với
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Lào và CamPuChia.
Biển Đông.
Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
tìm thị trường xuất khẩu ổn định.
quy hoạch lại các vùng chuyên canh.
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.
Tác động tiêu cực của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên là
thời tiết và khí hậu biến đổi bất thường.
tài nguyên rừng giảm sút nghiêm trọng.
mở rộng diện tích nông nghiệp khó khăn.
nhiều động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Mục đích chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp qui mô lớn ở Tây Nguyên là
tạo ra khối lượng nông sản lớn và có giá trị cao.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.
đa dạng hóa các sản phẩm, phù hợp với địa hình.
tận dụng tốt tài nguyên thiên nhiên, thu hút vốn.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su.
Cà phê.
Dừa.
Chè.
Đông Nam Bộ cần phải thực hiện các biện pháp nào sau đây để phát triển bền vững công nghiệp?
Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.
Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.
Xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất mới.
Phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu khí.
Đâu không phải là thế mạnh nổi bật của Đông Nam Bộ?
Phát triển sản xuất lương thực.
Trồng các loại cây công nghiệp.
Khai thác dầu khí quy mô lớn.
xây dựng nhà máy thuỷ điện.
Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?
Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở phía Nam.
Có sự tích tụ lớn về vốn, kĩ thuật, nguồn lao động.
Có cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối tốt.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn nhất của cả nước.
Nguyên nhân chính làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhanh trong thời gian gần đây là do
số người nhập cư tăng nhanh.
gia tăng dân số tự nhiên cao.
cơ sở hạ tầng phát triển nhanh.
điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.
Các ngành công nghiệp nào sau đây ở Đông Nam Bộ phát triển dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động?
Khai thác dầu thô và khí tự nhiên, dệt, may và giày, dép.
Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; sản xuất máy vi tính.
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất phần mềm.
Cơ khí ô tô, dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử.
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước không phải là do
vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
chính sách phát triển phù hợp, thu hút đầu tư.
dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
lao động lành nghề, cơ sở vật chất hiện đại.
Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ?
Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.
Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài
Đồng bằng sông Cửu Long có
Rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa.
Nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.
Hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.
Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.
Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là (TH1.1)
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều khó khăn?
Xâm nhập mặn sâu.
Bão hoạt động mạnh.
Diện tích mặt nước giảm.
Lũ lụt hằng năm gia tăng.
Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
có nguồn thuỷ sản rất phong phú.
trong năm có mùa lũ kéo dài.
người dân có nhiều kinh nghiệm.
công nghiệp chế biến phát triển.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với sử dụng tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.
Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.
Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.
Khai thác rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy hải sản.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì
nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.
thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và cho sản xuất.
thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản xuất nông nghiệp nhiệt đới là
Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
Khí hậu tính cận Xích đạo với nhiệt cao, nguồn nước dồi dào.
Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
Tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Tiềm năng thuỷ sản phong phú.
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Vùng kinh tế trọng điểm không phải là vùng
bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố
hội tụ đầy đủ các thế mạnh
có ranh giới không thay đổi
có tỉ trọng lớn trong GDP
Trong định hướng phát triển lĩnh vực dịch vụ, cả 4 vùng KTTĐ nước ta đều chú trọng phát triển các ngành
thương mại, du lịch.
tài chính, ngân hàng.
thương mại, tín dụng.
công nghiệp trọng điểm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nước ta?
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
Chất lượng lao động vào loại hàng đầu.
Có trình độ phát triển kinh tế cao nhất.
Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.
Các mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
lúa gạo và thuỷ sản.
thuỷ sản và khoáng sản.
khoáng sản và dệt may.
hàng điện tử và giày dép.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Sẽ hình thành các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên và thị trường.
Đã phát triển mạnh nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao.
Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng Bắc Bộ và phía nam của đất nước.
Thế mạnh hàng đầu là khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Nguồn tài nguyên khoáng sản được coi là vô tận của vùng biển nước ta là
dầu khí.
muối.
ôxit titan.
cát trắng.
Vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu ở nước ta là
ven biển Bắc Bộ.
ven biển Bắc Trung Bộ.
ven biển Nam Trung Bộ.
ven biển Nam Bộ.
Đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa nào sau đây về mặt kinh tế?
Bảo vệ được vùng biển, vùng trời.
Bảo vệ được vùng thềm lục địa.
Khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản.
Hạn chế khai thác nguồn lợi ven bờ.
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải đường biển chủ yếu do
có vai trò kết nối giữa đất liền và các đảo, quần đảo.
có vị trí ngã tư đường hàng hải quốc tế quan trọng.
xu thế mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế.
tự nhiên thuận lợi cho xây dựng nhiều cảng.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo khai thác lâu dài nguồn lợi hải sản ở vùng biển nước ta là
hạn chế xuất khẩu hải sản chưa qua chế biến.
đẩy mạnh các cơ sở chế biến hải sản.
đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ.
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, hạn chế đánh bắt gần bờ.
Thế mạnh để phát triển du lịch biển đảo của nước ta là
nhiều bãi tắm rộng, cảnh đẹp.
vùng biển có nhiều khoáng sản.
nhiều vụng biển kín, cửa sông.
nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.
Ý nghĩa của các quần đảo nước ta về kinh tế là
căn cứ tiến ra khai thác các nguồn lợi.
cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển.
làm hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
điểm tựa bảo vệ an ninh, quốc phòng.
Ý nghĩa lớn nhất của các quần đảo xa bờ ở nước ta là
có tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngành.
căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương.
nơi neo đậu của tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
Vấn đề nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác tài nguyên sinh vật biển ở nước ta?
Tránh khai thác quá mức các đối tượng có giá trị kinh tế cao.
Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.
Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, bảo vệ môi trường.
Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.
Hợp tác chặt chẽ với các nước trong giải quyết các vấn đề Biển Đông nhằm mục đích
giải quyết những tranh chấp về các đảo, quần đảo ở ngoài khơi.
chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò và khai thác khoáng sản.
giải quyết những tranh chấp về nghề cá ở Biển Đông, vùng vịnh Thái Lan.
bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, tạo sự ổn định.
Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để
giữ vững an ninh quốc phòng đất nước.
giải quyết việc làm, thu hút đầu tư mạnh.
thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu.
phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.
Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa?
Tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.
Là biển biển chung quốc gia trong khu vực.
Để cùng khai thác nguồn lợi ven biển.
Để cùng phòng tránh các thiên tai.
Cho thông tin sau: Duyên hải Nam Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; giáp với vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên; giáp với nước láng giềng Lào và Biển Đông rộng lớn. Lãnh thổ nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, tạo cho Duyên hải Nam Trung Bộ nhiều tiềm năng, thế mạnh trong phát triển các ngành kinh tế biển.
Kinh tế biển là tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản do có nhiều ngư trường lớn.
Điều kiện chủ yếu giúp Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là vùng biển rất ít khi có bão.
Khó khăn chủ yếu tác động đến ngành kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là chịu ảnh hưởng lớn của áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc.
Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa với mùa mưa và mùa khô rõ rệt, phù hợp đặc điểm sinh thái của nhiều loại cây công nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay do biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, mùa khô kéo dài, các công trình thủy lợi xuống cấp nên không đáp ứng đủ nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Biến đổi khí hậu làm thay đổi quy luật thời tiết, từ đó gia tăng dịch bệnh hại cây trồng làm tăng chi phí sản xuất, tần suất mất mùa gia tăng.
Mùa khô kéo dài thuận lợi cho bảo quản nông sản ở Tây Nguyên
Khí hậu của Tây Nguyên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới
Biến đổi khí hậu ở ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên
Đầu tư nghiên cứu giống cây thích nghi với biến đổi khí hậu là giải pháp hiệu quả nhất trong việc chống hạn để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay
Cho bảng số liệu sau
Diện tích rừng trồng tăng
Trong cơ cấu rừng, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng cao hơn
Diện tích rừng tự nhiên giảm chủ yếu do mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng ở Tây Nguyên giai đoạn 2010-2021
Cho bảng số liệu sau
Diện tích và sản lượng lúa gạo tăng liên tục
Diện tích lúa gạo tăng, sản lượng lúa gạo giảm
Năng suất lúa gạo tăng là do đẩy mạnh thâm canh và mở rộng diện tích
Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010-2021
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất thuỷ sản lớn nhất nước ta cả về giá trị sản xuất, diện tích mặt nước nuôi trồng và sản lượng thuỷ sản. Giá trị sản xuất thuỷ sản chiếm trên 50 % giá trị sản xuất thuỷ sản cả nước năm 2021.
Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn nuôi trồng.
Hoạt động đánh bắt thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng do có nguồn thủy sản phong phú.
Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.
Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần gắn với việc chuyển đổi diện tích rừng ngập mặn.
Sản xuất lương thực là ngành giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong những năm qua, sản xuất lương thực của vùng đã có nhiều chuyển biến tích cực, năng suất và sản lượng không ngừng tăng.
Vùng có năng suất lúa cao nhờ ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất.
Lúa là cây lương thực chủ đạo, chiếm tỉ trọng cao về diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của vùng.
Giải pháp quan trọng nhất để phát triển trồng lúa hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là đẩy mạnh thâm canh, tăng cường chế biến và xuất khẩu.
Vùng là vựa lúa lớn thứ hai của nước ta, diện tích gieo trồng và sản lượng lúa luôn chiếm tỉ trọng cao trong cả nước.
Phát triển tổng hợp kinh tế biển là khai thác các tài nguyên biển đồng thời phát triển các ngành kinh tế liên quan đến biển. Các ngành kinh tế hỗ trợ lẫn nhau mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường.
Dịch vụ biển thúc đẩy phát triển các ngành giao thông vận tải biển và khai thác, nuôi trồng hải sản, bảo tồn văn hoá biển.
Giao thông vận tải biển thúc đẩy các hoạt động ngoại thương, kết nối biển, đảo với đất liền, an ninh quốc phòng biển, đảo.
Khai thác khoáng sản biển thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, hình thành khu kinh tế ven biển. Tuy nhiên, trong khai thác cần chú ý đến bảo vệ môi trường biển.
Khai thác, nuôi trồng hải sản thúc đẩy công nghiệp chế biến và hỗ trợ cho phát triển du lịch biển, đồng thời bảo vệ môi trường biển.
