WorksheetsĐề Cương Tin Cuối Kỳ II
Total questions: 70
Worksheet time: 36mins
Trong kết nối thiết bị số, cổng USB được sử dụng phổ biến để truyền dữ liệu và cấp nguồn.
USB chỉ truyền được dữ liệu, không thể cấp nguồn.
USB không thể kết nối với điện thoại thông minh.
USB có thể kết nối cả chuột và bàn phím.
USB có thể truyền dữ liệu và sạc pin cùng lúc.
Bình muốn in tài liệu từ điện thoại ra máy in trong phòng học.
Nếu máy in và điện thoại kết nối chung mạng Wi-Fi, Bình có thể dùng ứng dụng in không dây.
Bình chỉ có thể in nếu cắm cáp USB từ điện thoại vào máy in.
Bình cần kết nối điện thoại với máy in qua Bluetooth nếu máy in có hỗ trợ.
Máy in chỉ in được khi có kết nối mạng LAN có dây.
Một giáo viên cần kết nối micro không dây với máy tính để thu âm bài giảng.
Một số micro cần bộ thu tín hiệu cắm vào cổng USB.
Micro không dây có thể kết nối với máy tính qua cổng Bluetooth.
Máy tính cần có cổng HDMI để kết nối micro.
Micro không dây có thể hoạt động nếu được kết nối với mạng LAN.
Một nhóm học sinh sử dụng camera để ghi hình thí nghiệm và lưu vào máy tính.
Camera có thể kết nối với máy tính qua cổng USB hoặc HDMI.
Nếu camera có Wi-Fi, có thể truyền video trực tiếp vào máy tính mà không cần cáp.
Camera chỉ có thể lưu video vào thẻ nhớ, không thể kết nối máy tính.
Cáp HDMI dùng để truyền dữ liệu từ camera sang máy in.
Chuẩn kết nối nào sau đây thường được dùng để kết nối thiết bị mạng có dây?
Ethernet
Bluetooth
USB
HDMI
Thiết bị nào sau đây không cần kết nối vật lý để hoạt động?
Chuột có dây
Ổ cứng gắn ngoài
Bàn phím có dây
Tai nghe Bluetooth
Trong lớp học, để trình chiếu bài giảng không dây từ laptop lên máy chiếu hỗ trợ Wi-Fi, giáo viên cần:
Cáp mạng LAN
Kết nối Wi-Fi giữa laptop và máy chiếu
Ổ cứng di động
CÂU 8: Để kết nối nhiều thiết bị mạng trong một hệ thống LAN, thiết bị nào sau đây thường được sử dụng?
Bàn phím không dây
Máy in
Switch (bộ chuyển mạch)
Máy chiếu
CÂU 9: Cổng kết nối nào không dùng để truyền hình ảnh?
HDMI
DisplayPort
RJ45
VGA
CÂU 10: Phương án nào sau đây là đơn vị đo tương đối?
ex.
pt.
in.
px.
CÂU 11: Kí hiệu nào cho biết một mẫu định dạng cùng với thuộc tính tương ứng sẽ được ưu tiên cao nhất mà không phụ thuộc vào vị trí của mẫu trong CSS?
important!.
!important.
*.
important.
CÂU 12: Thuộc tính font-weight không nhận giá trị nào sau đây?
bold.
1000.
800.
normal.
CÂU 13: Phát biểu nào sau đây sai?
CSS mặc định coi chiều cao dòng văn bản = 2px.
Các mẫu định dạng văn bản cơ bản bao gồm các thuộc tính liên quan đến phông chữ, màu chữ và định dạng dòng văn bản.
Thuộc tính text-decoration thay thế và mở rộng cho thẻ u của HTML.
Đường cơ sở là đường ngang mà các chữ cái đứng thẳng trên nó.
CÂU 14: Phát biểu nào sau đây sai?
Nếu một mẫu CSS áp dụng cho một phần tử HTML bất kì thì nó sẽ được tự động áp dụng cho tất cả các phần tử là con, cháu của phần tử đó trong mô hình cây HTML (trừ các trường hợp ngoại lệ, ví dụ các phần tử với mẫu định dạng riêng).
Mức độ ưu tiên của * là cao nhất.
Thuộc tính text-decoration không có tính kế thừa.
Nếu có nhiều mẫu định dạng được viết cho cùng một bộ chọn thì mẫu viết sau cùng sẽ được áp dụng.
Mẫu CSS thiết lập chiều cao dòng văn bản bằng 1,5 lần chiều cao dòng hiện thời là
p {line-height: 1.5;}
p {line-height: 1.5rem;}
p {line-height: 1.5in;}
p {line-height: 1.5em;}
Mẫu CSS định dạng dòng đầu tiên của đoạn văn bản thụt vào bằng 3 kí tự là
p {text-indent: 3em;}
p {text-align: 3em;}
p {text-align: 3ex;}
p {text-indent: 3pt;}
Mẫu CSS định dạng phông chữ Courier cho toàn bộ nội dung trang HTML là
* {font-family: Courier;}
body {font-family: Courier;}
* {font-weight: Courier;}
all {font-style: Courier;}
Phương án nào sau đây là cách thiết lập màu đen trong hệ màu RGB?
rgb(100%, 100%, 100%);
rgb(0%, 0%, 0%);
\(⋕\)808080;
rgb(255, 255, 255);
Sơ đồ dưới đây mô tả bộ chọn nào?
E F.
E + F.
E \(\sim\) F.
E > F.
Ý nghĩa của bộ chọn E + F là gì?
Quan hệ cha con trực tiếp. Áp dụng cho các phần tử F với điều kiện F là phần tử con/cháu của E, tức là E phải ở phía trên F trong cây HTML.
Quan hệ anh em. Áp dụng cho các phần tử F là phần tử đứng sau, không cần liên tục với E, E và F phải có cùng phần tử cha.
Quan hệ con cháu. Áp dụng cho các phần tử F với điều kiện F là phần tử con của
Quan hệ anh em liền kề. Áp dụng cho các phần tử F là phần tử liền kề ngay sau E, E và F phải có cùng phần tử cha.
Bộ chọn nào áp dụng cho các phần tử F với điều kiện F là phần tử con/cháu của E, tức là E phải ở phía trên F trong cây HTML?
E > F.
E + F.
E \(\sim\) F.
E F.
Mẫu CSS định dạng phần tử h1 có kiểu chữ đậm, màu chữ đ��� và màu nền hồng nhạt làMẫu CSS định dạng phần tử h1 có kiểu chữ đậm, màu chữ đỏ và màu nền hồng nhạt là
Mẫu CSS áp dụng cho các phần tử có quan hệ cha con trực tiếp là
strong \(\sim\) em {color: gray;}.
p > strong {color: green;}.
div p {background-color: lightblue;}
p + em {color: red;}
Các thẻ (hay phần tử HTML) được chia thành những loại nào?
Khối và ngoại tuyến.
Khối và nội tuyến.
Trong và ngoài.
Nội tuyến và ngoại tuyến.
Thuộc tính nào sau đây chỉ áp dụng cho phần tử dạng khối?
padding.
border-style.
margin.
width.
Em có thể thay đổi loại phần tử HTML bằng thuộc tính gì?
type.
section.
display.
show.
Cách thiết lập các mẫu định dạng với các phần tử có id tương ứng là
.idname {thuộc tính: giá trị;}.
.id[name] {thuộc tính: giá trị;}.
#idname {thuộc tính: giá trị;}.
idname {thuộc tính: giá trị;}
Em cần thêm thuộc tính nào vào đoạn mã CSS để nhận được kết quả dưới đây?
padding: 20px;
border-space: 20px;
white-space: 20px;
margin: 20px;
Phát biểu nào sau đây đúng?
padding-top = 20px.
padding-left = 3px.
padding-right = 10px.
padding-bottom = 5px.
Trong CSS, các lớp giả quy định được viết sau dấu gì?
Dấu ".".
Dấu ":".
Dấu "#".
Dấu "::".
Kiểu bộ chọn nào mô tả các thành phần (nhỏ hơn) của phần tử?
pseudo-element.
pseudo-class.
id.
class.
Phát biểu nào sau đây sai?
Nếu không tìm thấy mẫu định dạng tương ứng thì sẽ lấy thông số định dạng CSS kế thừa từ phần tử cha.
Nếu có nhiều mẫu định dạng với cùng trọng số thì định dạng ở vị trí đầu tiên sẽ được áp dụng.
Bộ chọn ::selection mô tả phần được chọn (bằng cách kéo thả chuột trên màn hình) của đối tượng.
Các lớp giả không cần định nghĩa và mặc định được coi như các lớp có sẵn của CSS.
Em hãy sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp các mức độ ưu tiên khi áp dụng CSS sau:
1. Trọng số CSS.
2. Mặc định theo trình duyệt.
3. CSS liên quan đến kích thước thiết bị.
4. Kế thừa từ CSS cha.
3, 2, 1, 4.
3, 2, 1, 4.
3, 2, 1, 4.
3, 1, 4, 2.
Mẫu CSS định dạng các liên kết sau khi kích hoạt chuyển màu xanh dương là
a:link {color: blue;}.
a:hover {color: blue;}.
a:visited {color: blue;}.
a:clicked {color: blue;}.
Mẫu CSS thiết lập định dạng khi di chuyển con trỏ chuột lên đối tượng có id="title" sẽ hiển thị với kiểu chữ đậm là
title:hover {font-style: bold}.
title:hover {font-style: italics}.
.title:hover {font-weight: bold}.
title:hover {font-weight: bold}.
Mẫu CSS thiết lập định dạng dòng đầu tiên của các đoạn thuộc lớp description có kích thước gấp 3 lần cỡ chữ hiện thời của trình duyệt là
p.description::first-line {font-size: 3em;}.
p#description::first-line {font-size: 3rem;}.
p.description::first-line {font-size: 3pt;}.
#p.description::first-line {font-size: 3em;}
Mỗi trang web đầy đủ nhất bao gồm mấy phần chính?
2.
4.
3.
5.
Phần chân trang của một website có thể chứa nội dung nào sau đây?
Thông tin về bản quyền của website.
Thông tin mới cập nhật của website.
Thanh điều hướng.
Nội dung website.
Biểu tượng đại diện cho tất cả các trang web trong một website và hiển thị trước địa chỉ trang web trên tab của trình duyệt được gọi là gì?
Webicon.
Favlogo.
Weblogo.
Favicon.
Phần mềm hỗ trợ làm trang web của Google là
Google Sites.
Google Travel.
Google Drive.
Google Jamboard.
Phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi trang web phải bắt nguồn từ một nhu cầu cụ thể.
Phần đầu trang có thể bao gồm những liên kết tới các trang mạng xã hội liên quan.
Việc xây dựng trang web cần bắt đầu với việc phân tích, xác lập định hướng về mục đích của trang web và đối tượng người dùng.
Thân trang là phần chứa nội dung của trang web, thường được bố cục thành các khối hình chữ nhật, mỗi khối trình bày một nội dung với tiêu đề riêng
Khi xây dựng trang web, em cần làm gì để định hình ý tưởng?
Xây dựng kiến trúc nội dung, thiết kế mĩ thuật, chọn bảng màu, phông chữ,…
Xác định mục đích và đối tượng phục vụ của trang web.
Lựa chọn phần mềm để xây dựng trang web.
Làm logo, favicon, ảnh nền và đặt tên trang web.
Em nên chọn các phông chữ loại nào cho các bảng chọn trên thanh điều hướng?
Serif.
Sans Serif.
Monospace.
Fantasy.
Em nên chọn phông chữ nào cho phần nội dung bài viết trên trang web?
Verdana.
Times New Roman.
Menlo.
Courier.
Phần đầu trang có thể chứa thông tin nào sau đây?
Tiêu đề trang web.
Những thông tin cần nhấn mạnh thêm.
Thông tin liên hệ.
Nội dung trang web.
Phần đầu trang không có kích thước tuỳ chọn nào sau đây?
Biểu ngữ lớn.
Bìa.
Biểu ngữ nhỏ.
Chỉ tiêu đề.
Phát biểu nào sau đây sai?
Có thể chọn ảnh nền trang web từ ảnh trong Google Drive, Google Photos hay ảnh trên Internet.
Các kích thước tuỳ chọn của phần đầu trang chỉ khác nhau về chiều rộng.
Logo có thể có dạng hình chữ nhật, favicon dạng hình vuông với kích thước 16 × 16, 32 × 32, 48 × 48 px.
Khi thiết lập ảnh nền cho trang web, độ sáng của ảnh được tự động điều chỉnh để vẫn đọc được phần chữ trên nền.
Biểu tượng dùng để làm gì?
Thêm bộ lọc cho ảnh nền.
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang.
Điều chỉnh độ sáng của ảnh nền.
Huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh được chọn làm ảnh nền.
Google Sites sẽ tự động lưu trang web đang tạo vào đâu?
Máy tính.
Google Drive.
Gmail.
Files.
Biểu tượng dùng để làm gì?
Điều chỉnh chất lượng của ảnh nền.
Huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh được chọn làm ảnh nền.
Chỉnh màu cho ảnh nền.
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang.
Tại giao diện thiết lập phần đầu trang, em nhập tên tệp lưu trữ trang web ở đâu?
Dòng Trang web không có tiêu đề.
Dòng Tiêu đề trang.
Dòng Nhập tên trang web.
Dòng Loại tiêu đề.
Tại giao diện thiết lập phần đầu trang, dòng nào là nơi nhập nội dung tóm tắt trang?
Dòng Nhập tên trang web.
Dòng Trang web không có tiêu đề.
Dòng Tiêu đề trang.
Dòng Loại tiêu đề.
Phần chân trang của một website có thể chứa nội dung nào sau đây?
Bảng chọn các chức năng.
Thông tin tóm tắt của trang.
Nội dung website.
Những liên kết tới các trang mạng xã hội liên quan.
Bảng chọn Chèn của giao diện tạo phần thân trang web có mấy nhóm lệnh?
4.
3.
5.
2.
Google Sites cung cấp sẵn bao nhiêu mẫu cấu trúc nội dung để tạo phần thân trang web?
8.
7.
6.
9.
Phát biểu nào sau đây sai?
Google Sites cho phép thực hiện tạo phần thân trang theo kiến trúc khối với các mẫu được hỗ trợ sẵn.
Sử dụng biểu tượng để thêm bản đồ vào trang web.
Sau khi thiết lập cấu trúc nội dung cho phần thân trang web, nháy chuột vào biểu tượng để thêm ảnh vào trang web.
Có thể thay đổi kích thước của bản đồ bằng cách chọn bản đồ rồi kéo thả chuột tại các nút trên khung để được kích thước mong muốn.
Để chèn các dữ liệu nhúng từ các ứng dụng Internet khác, em nháy chuột chọn biểu tượng nào?
Nếu muốn nhúng Google Maps vào trang web, em có thể thực hiện như thế nào?
Chọn Tài liệu ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Chọn Bản đồ ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Chọn Biểu đồ ở nhóm thứ ba của bảng chọn Chèn.
Chọn Bản đồ ở nhóm thứ nhất của bảng chọn Chèn.
Sau khi xác định và có một địa điểm trên bản đồ (có dấu), em nháy chuột vào nút lệnh nào để thêm bản đồ vào trang web?
Nút Chọn.
Nút Thêm bản đồ.
Nút Đặt dấu vị trí.
Nút Xác nhận.
Phát biểu nào sau đây sai?
Có thể huỷ bỏ một lệnh chỉnh sửa trang web vừa thực hiện bằng nút lệnh(undo) hay thực hiện lại một lệnh trước đó bằng nút lệnh(redo).
Để thiết lập chân trang cho trang web, di chuyển xuống cuối trang và nháy chuột vào nút.
Nháy chuột vào nút lệnhhoặcnếu muốn sao chép hoặc xoá đối tượng đã chọn.
Các thao tác thay đổi kích thước, di chuyển các đối tượng đã có (khối văn bản, hình ảnh, bản đồ,…) tương tự đối với bản đồ: chọn khối và kéo thả chuột.
Nam được giáo viên giao thiết kế một trang web giới thiệu câu lạc bộ Tin học của trường. Nam nên thực hiện các thao tác nào sau đây?
Dùng tài khoản Gmail để tạo mới một trang web Google Sites.
Mượn tài khoản giáo viên để tạo trang web sẽ không gặp lỗi gì.
Tải phần mềm Google Sites và cài đặt vào máy tính cá nhân.
Truy cập vào https://sites.google.com và đăng nhập bằng tài khoản Gmail.
Mai muốn chèn hình ảnh minh hoạ cho bài viết "Hoạt động ngoại khoá" trên trang web lớp học. Mai có thể:
Dán ảnh trực tiếp từ clipboard mà không cần tải lên.
Chèn hình ảnh được lưu trên Google Drive của mình.
Chèn ảnh từ một trang web bằng cách dán URL.
Chỉ sử dụng hình ảnh tải lên từ máy tính cá nhân.
Thầy giáo muốn học sinh cùng tham gia chỉnh sửa nội dung trang web giới thiệu dự án học tập nhóm. Thầy nên làm gì? (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
Giao quyền "chỉ xem" để đảm bảo không bị sửa nội dung.
Giao quyền "chỉnh sửa" cho các thành viên nhóm trong phần chia sẻ.
Chia sẻ đường link xem trang web cho cả lớp.
Gửi file trang web qua Zalo để mọi người cùng sửa.
Khi hoàn thành trang web cho dự án môn Tin học, nhóm của An cần xuất bản để nộp cho giáo viên. Nhóm nên lưu ý điều gì? (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
Trang web sẽ được hiển thị cho người khác sau khi nhấn "Xuất bản".
Trang web sẽ bị khóa sau khi xuất bản, không thể chỉnh sửa.
Mỗi khi chỉnh sửa, trang web sẽ tự động cập nhật mà không cần xuất bản lại.
Có thể thay đổi địa chỉ URL trước khi xuất bản.
Khi làm trang web lớp học, Hưng muốn sắp xếp các phần nội dung như giới thiệu, hoạt động, hình ảnh, tài liệu,... theo bố cục hợp lý. Google Sites có thể hỗ trợ Hưng như sau: (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
Có nhiều bố cục mẫu giúp chia cột nội dung linh hoạt.
Có thể chèn hình, văn bản, video vào từng khu vực bố cục.
Chỉ có một kiểu bố cục một cột duy nhất.
Bố cục ban đầu không thể thay đổi sau khi đã tạo.
Tuấn muốn thay đổi giao diện trang web lớp học cho đẹp mắt và phù hợp với chủ đề "Năng động - Sáng tạo". Google Sites hỗ trợ:
Đổi tiêu đề trang web dễ dàng.
Tuỳ chỉnh CSS để thiết kế theo ý thích.
Không thể thay đổi bố cục sau khi chọn theme.
Lựa chọn các chủ đề (theme) có sẵn để thay đổi màu và phông chữ.
Cho đoạn mã HTML và CSS sau:
css
* {
color: blue;
}
h1 {
color: red;
}
html
<h1>Tiêu đề</h1>
color: blue sẽ ghi đè color: red.
Dấu * là selector chọn tất cả phần tử HTML.
Selector cụ thể hơn sẽ được ưu tiên hơn.
Màu chữ của tiêu đề là màu đỏ.
Cho đoạn mã HTML và CSS sau:
html
<h1 >Chào bạn</h1>
css
h1 {
color: red;
}
Màu chữ hiển thị của "Chào bạn" là màu đỏ.
Nếu xoá style="color: blue;", thì dòng chữ sẽ có màu đỏ.
Cả 2 cách khai báo trên đều có độ ưu tiên như nhau.
Thuộc tính style trong thẻ HTML có độ ưu tiên cao hơn khai báo trong file CSS.
Xét đoạn CSS:
h2 {
text-align: center;
text-transform: uppercase;
}
text-transform: uppercase; chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên.
text-align có thể dùng để căn giữa theo chiều dọc.
text-align: center; giúp căn giữa chữ theo chiều ngang.
text-transform: uppercase; viết hoa toàn bộ chữ trong thẻ
.
Cho đoạn CSS:
body {
background-color: #ffcc00;
color: #333333;
}
background-color áp dụng cho màu chữ.
333333 là mã màu xám đậm.
Mã màu hex luôn có 8 ký tự.
Nền của toàn bộ trang web sẽ có màu vàng nhạt.
