Font size
WorksheetsLịch sử đối ngoại của Việt Nam - kì ôn tập học kì cuối cùng 12
Total questions: 118
Worksheet time: 1hrs 18mins
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu những năm 1905 - 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Đức.
Nga.
Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào
Đông du.
Cần vương.
cải tiến.
Duy tân.
Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?
Đức.
Trung Quốc.
Triều Tiên.
Nga.
Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?
Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á.
Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.
Thành lập liên minh để chống phát xít.
Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
Pháp.
Nhật Bản.
Đức.
Anh.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?
Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.
Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.
Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.
Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
Khối Hiệp ước.
Phe Đồng minh.
Nhật Bản.
Đức và Ý.
Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Tâm tâm xã.
Mặt trận Việt Minh.
Hội Liên hiệp thuộc địa.
Duy Tân hội.
Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
Mỹ.
Ấn Độ.
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.
Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?
Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.
Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.
Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.
Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.
Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.
Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.
Góp phần vào công cuộc chống nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Người Pháp có hải lục quân, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam; người Pháp có viện trợ của các nước đế quốc chủ nghĩa trên thế giới, thì chúng tôi có sự viện trợ của các nước bình dân chủ nghĩa trên toàn thế giới. Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đảng chúng tôi”.
a) Phan Bội Châu chủ trương tìm kiếm sự viện trợ của các nước cốt để chống thực dân Pháp.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Người Pháp có hải lục quân, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam; người Pháp có viện trợ của các nước đế quốc chủ nghĩa trên thế giới, thì chúng tôi có sự viện trợ của các nước bình dân chủ nghĩa trên toàn thế giới. Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đảng chúng tôi”.
b) Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX đều nhằm hướng tới thành lập một mặt trận chống Pháp trên toàn Đông Dương.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Người Pháp có hải lục quân, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam; người Pháp có viện trợ của các nước đế quốc chủ nghĩa trên thế giới, thì chúng tôi có sự viện trợ của các nước bình dân chủ nghĩa trên toàn thế giới. Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đảng chúng tôi”.
c) Theo Phan Bội Châu, phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam cần có viện trợ từ bên ngoài.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Người Pháp có hải lục quân, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam; người Pháp có viện trợ của các nước đế quốc chủ nghĩa trên thế giới, thì chúng tôi có sự viện trợ của các nước bình dân chủ nghĩa trên toàn thế giới. Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đảng chúng tôi”.
d) Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đã bước đầu gắn kết phong trào yêu nước Việt Nam với thế giới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của An-giê-ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xca,... thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa... Với tư cách Trưởng Tiểu ban Đông Dương của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cũng đã góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác – Lê-nin, xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc”
a) Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông năm 1921.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của An-giê-ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xca,... thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa... Với tư cách Trưởng Tiểu ban Đông Dương của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cũng đã góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác – Lê-nin, xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc”
b) Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc có mục đích tố cáo tội ác của chủ nghĩa đế quốc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của An-giê-ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xca,... thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa... Với tư cách Trưởng Tiểu ban Đông Dương của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cũng đã góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác – Lê-nin, xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc”
c) Hoạt động đối ngoại sôi nổi của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một phân bộ độc lập của Quốc tế Cộng sản.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của An-giê-ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xca,... thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa... Với tư cách Trưởng Tiểu ban Đông Dương của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cũng đã góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác – Lê-nin, xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc”
d) Hội Liên hiệp thuộc địa là cơ quan lãnh đạo cao nhất của toàn bộ phong trào kháng chiến ở các thuộc địa của Pháp.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“1. Huỷ bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã kí với bất kì nước nào.
2. Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ hoà bình.
3. Kiên quyết chống tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.
4. Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới”.
a) Mặt trận Việt Minh (ra đời năm 1941) khẳng định các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“1. Huỷ bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã kí với bất kì nước nào.
2. Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ hoà bình.
3. Kiên quyết chống tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.
4. Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới”.
b) Các hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh hướng đến mục tiêu giành độc lập dân tộc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“1. Huỷ bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã kí với bất kì nước nào.
2. Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ hoà bình.
3. Kiên quyết chống tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.
4. Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới”.
c) Mặt trận Việt Minh chủ trương thành lập mặt trận thống nhất của tất cả các dân tộc bị áp bức trên bán đảo Đông Dương.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“1. Huỷ bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã kí với bất kì nước nào.
2. Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ hoà bình.
3. Kiên quyết chống tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.
4. Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới”.
d) Hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh góp phần gắn cách mạng Việt Nam với phong trào dân chủ chống phát xít trên thế giới.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Trong các tháng 3 và 4-1945, tại Côn Minh, nhân danh Việt Minh, Hồ Chí Minh tiếp xúc với cơ quan cứu trợ không quân Mỹ (AGAS), Trung uý Sác-lơ Phen, Tướng Sê-nô và A. Pát-ti, thoả thuận về phương thức hợp tác giữa Việt Minh và Mỹ,... Đầu tháng 5-1945, trước khi về nước, Hồ Chí Minh gửi cho A. Pát-ti một bức thư cùng hai tài liệu đề nghị chuyển cho phái đoàn Mỹ ở Hội nghị Liên hợp quốc, kêu gọi ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.
… Giữa tháng 5-1945, Hồ Chí Minh yêu cầu Trung uý Giôn, bảo vụ Cơ quan tình báo chiến lược Hoa Kỳ (OSS), điện về Côn Minh đề nghị thả dù cho Người một quyển Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kỳ. Giữa tháng 6-1945, Hồ Chí Minh đến xóm Lũng Cò (xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang) khảo sát địa hình và tìm hiểu tình hình về mọi mặt, chọn địa điểm làm sân bay để đón quân Đồng minh.
… Chiều 17-7-1945, Đội “Con Nai” gồm 5 người nhảy dù xuống Tân Trào, Tuyên Quang (trong Khu Giải phóng Việt Bắc), được Việt Minh đón tiếp nồng nhiệt và chu đáo, mặc dù trong hoàn cảnh rất khó khăn”.
a) Đầu năm 1945, tại Trung Quốc, Hồ Chí Minh tiếp xúc với phái bộ Mỹ đang hoạt động chống Nhật.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Trong các tháng 3 và 4-1945, tại Côn Minh, nhân danh Việt Minh, Hồ Chí Minh tiếp xúc với cơ quan cứu trợ không quân Mỹ (AGAS), Trung uý Sác-lơ Phen, Tướng Sê-nô và A. Pát-ti, thoả thuận về phương thức hợp tác giữa Việt Minh và Mỹ,... Đầu tháng 5-1945, trước khi về nước, Hồ Chí Minh gửi cho A. Pát-ti một bức thư cùng hai tài liệu đề nghị chuyển cho phái đoàn Mỹ ở Hội nghị Liên hợp quốc, kêu gọi ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.
… Giữa tháng 5-1945, Hồ Chí Minh yêu cầu Trung uý Giôn, bảo vụ Cơ quan tình báo chiến lược Hoa Kỳ (OSS), điện về Côn Minh đề nghị thả dù cho Người một quyển Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kỳ. Giữa tháng 6-1945, Hồ Chí Minh đến xóm Lũng Cò (xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang) khảo sát địa hình và tìm hiểu tình hình về mọi mặt, chọn địa điểm làm sân bay để đón quân Đồng minh.
… Chiều 17-7-1945, Đội “Con Nai” gồm 5 người nhảy dù xuống Tân Trào, Tuyên Quang (trong Khu Giải phóng Việt Bắc), được Việt Minh đón tiếp nồng nhiệt và chu đáo, mặc dù trong hoàn cảnh rất khó khăn”.
b) Một trong các mục tiêu của Hồ Chí Minh khi tiếp xúc với phái bộ Mỹ ở Côn Minh năm 1945 là yêu cầu chi viện cho cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Trong các tháng 3 và 4-1945, tại Côn Minh, nhân danh Việt Minh, Hồ Chí Minh tiếp xúc với cơ quan cứu trợ không quân Mỹ (AGAS), Trung uý Sác-lơ Phen, Tướng Sê-nô và A. Pát-ti, thoả thuận về phương thức hợp tác giữa Việt Minh và Mỹ,... Đầu tháng 5-1945, trước khi về nước, Hồ Chí Minh gửi cho A. Pát-ti một bức thư cùng hai tài liệu đề nghị chuyển cho phái đoàn Mỹ ở Hội nghị Liên hợp quốc, kêu gọi ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.
… Giữa tháng 5-1945, Hồ Chí Minh yêu cầu Trung uý Giôn, bảo vụ Cơ quan tình báo chiến lược Hoa Kỳ (OSS), điện về Côn Minh đề nghị thả dù cho Người một quyển Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kỳ. Giữa tháng 6-1945, Hồ Chí Minh đến xóm Lũng Cò (xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang) khảo sát địa hình và tìm hiểu tình hình về mọi mặt, chọn địa điểm làm sân bay để đón quân Đồng minh.
… Chiều 17-7-1945, Đội “Con Nai” gồm 5 người nhảy dù xuống Tân Trào, Tuyên Quang (trong Khu Giải phóng Việt Bắc), được Việt Minh đón tiếp nồng nhiệt và chu đáo, mặc dù trong hoàn cảnh rất khó khăn”.
c) Hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đặt sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu tranh của phe Đồng minh là ron chống phát xít.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Trong các tháng 3 và 4-1945, tại Côn Minh, nhân danh Việt Minh, Hồ Chí Minh tiếp xúc với cơ quan cứu trợ không quân Mỹ (AGAS), Trung uý Sác-lơ Phen, Tướng Sê-nô và A. Pát-ti, thoả thuận về phương thức hợp tác giữa Việt Minh và Mỹ,... Đầu tháng 5-1945, trước khi về nước, Hồ Chí Minh gửi cho A. Pát-ti một bức thư cùng hai tài liệu đề nghị chuyển cho phái đoàn Mỹ ở Hội nghị Liên hợp quốc, kêu gọi ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.
… Giữa tháng 5-1945, Hồ Chí Minh yêu cầu Trung uý Giôn, bảo vụ Cơ quan tình báo chiến lược Hoa Kỳ (OSS), điện về Côn Minh đề nghị thả dù cho Người một quyển Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kỳ. Giữa tháng 6-1945, Hồ Chí Minh đến xóm Lũng Cò (xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang) khảo sát địa hình và tìm hiểu tình hình về mọi mặt, chọn địa điểm làm sân bay để đón quân Đồng minh.
… Chiều 17-7-1945, Đội “Con Nai” gồm 5 người nhảy dù xuống Tân Trào, Tuyên Quang (trong Khu Giải phóng Việt Bắc), được Việt Minh đón tiếp nồng nhiệt và chu đáo, mặc dù trong hoàn cảnh rất khó khăn”.
d) Sự hợp tác giữa Việt Nam và lực lượng Đồng minh trong giai đoạn cuối của cuộc CTTGT2 vì lợi ích của cả hai bên.
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?
Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.
Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.
Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.
Các nước TBCN không công nhận độc lập.
Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau CMT8 là
gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.
gửi công hàm đến Liên hợp quốc.
yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là
yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.
khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.
yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.
khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam DCCH thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Hoà Pháp để đuổi Tưởng.
Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
Hoà hoãn với cả Pháp và Tưởng.
Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.
Tháng 9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?
Hiệp định Sơ bộ.
Hiệp ước Nhâm Tuất.
Tạm ước Việt - Pháp.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.
Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.
Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.
Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Liên minh Việt - Miên - Lào.
Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.
Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?
Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.
Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.
Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.
Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?
Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.
Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.
Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họp.
Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.
Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.
Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?
1965.
1968.
1973.
1975.
Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận
các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.
quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.
hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.
Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam DCCH đạt được thành công nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.
Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.
Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.
Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.
Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?
Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.
Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.
Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.
Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.
Nước Việt Nam DCCH kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?
Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.
Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.
Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.
Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.
Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 - 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?
Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.
Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.
Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.
Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Mở ra cục diện 'vừa đánh, vừa đàm' trong cuộc kháng chiến.
Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây?
Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.
Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.
Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.
phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.
đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.
Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.
Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam.
Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?
Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.
Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Với cương vị Chủ tịch Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kiêm Bộ trưởng Bộ ngoại giao, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã công bố “chính sách ngoại giao của Chính phủ lâm thời”... Nhiệm vụ của ngoại giao nước ta làm rõ trước toàn thế giới ba điều khẳng định:
1. Việt Nam là một nước tự do độc lập.
2. Nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ nền tự do độc lập ấy, bất cứ ai xâm phạm đến nền tự do độc lập ấy đều bị nhân dân Việt Nam chống lại.
3. Nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước, phấn đấu duy trì hoà bình ổn định giữa các nước trong khu vực và thế giới, tôn trọng công lí và luật pháp quốc tế”.
a) Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam sau năm 1945 là khẳng định Việt Nam là một quốc gia tự do, thuộc khối Liên hiệp Pháp.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Với cương vị Chủ tịch Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kiêm Bộ trưởng Bộ ngoại giao, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã công bố “chính sách ngoại giao của Chính phủ lâm thời”... Nhiệm vụ của ngoại giao nước ta làm rõ trước toàn thế giới ba điều khẳng định:
1. Việt Nam là một nước tự do độc lập.
2. Nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ nền tự do độc lập ấy, bất cứ ai xâm phạm đến nền tự do độc lập ấy đều bị nhân dân Việt Nam chống lại.
3. Nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước, phấn đấu duy trì hoà bình ổn định giữa các nước trong khu vực và thế giới, tôn trọng công lí và luật pháp quốc tế”.
b) Cụm từ “nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước” trong đoạn tư liệu (ý số 3) được hiểu là nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Với cương vị Chủ tịch Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kiêm Bộ trưởng Bộ ngoại giao, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã công bố “chính sách ngoại giao của Chính phủ lâm thời”... Nhiệm vụ của ngoại giao nước ta làm rõ trước toàn thế giới ba điều khẳng định:
1. Việt Nam là một nước tự do độc lập.
2. Nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ nền tự do độc lập ấy, bất cứ ai xâm phạm đến nền tự do độc lập ấy đều bị nhân dân Việt Nam chống lại.
3. Nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước, phấn đấu duy trì hoà bình ổn định giữa các nước trong khu vực và thế giới, tôn trọng công lí và luật pháp quốc tế”.
c) Ngoại giao là một phương thức để thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc Việt Nam.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Với cương vị Chủ tịch Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kiêm Bộ trưởng Bộ ngoại giao, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã công bố “chính sách ngoại giao của Chính phủ lâm thời”... Nhiệm vụ của ngoại giao nước ta làm rõ trước toàn thế giới ba điều khẳng định:
1. Việt Nam là một nước tự do độc lập.
2. Nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ nền tự do độc lập ấy, bất cứ ai xâm phạm đến nền tự do độc lập ấy đều bị nhân dân Việt Nam chống lại.
3. Nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước, phấn đấu duy trì hoà bình ổn định giữa các nước trong khu vực và thế giới, tôn trọng công lí và luật pháp quốc tế”.
d) Cụm từ “ba điều khẳng định” trong đoạn tư liệu là chỉ những chính sách nhất thời, ngắn hạn của Chính phủ
lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Ngày 11-3-1951, các đại diện Mặt trận Khơ-me Ít-sa-rắc, Mặt trận Lào Ít-xa-la và Mặt trận Liên Việt của Việt Nam đã họp hội nghị thành lập Mặt trận Đoàn kết Liên minh Việt – Miên – Lào. Hội nghị xác định:
1. Ba dân tộc Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đều có kẻ thù chung là thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Cuộc kháng chiến của ba dân tộc là một bộ phận khăng khít của phong trào hoà bình, dân chủ thế giới. Nhiệm vụ của cách mạng tại ba nước Đông Dương là đánh đuổi bọn xâm lược Pháp và can thiệp Mỹ, làm cho ba nước hoàn toàn độc lập, xây dựng ba quốc gia mới, làm cho nhân dân ba nước được tự do, sung sướng và tiến bộ.
2. Thành lập liên minh nhân dân Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tương trợ và tôn trọng chủ quyền của nhau, định ra một chương trình hành động chung của liên minh ba nước.
3. Thành lập Uỷ ban liên minh gồm các ông: Phạm Văn Đông, Hoàng Quốc Việt, Sơn Ngọc Minh, Tu-xa-mút, Xu-pha-nu-vông, Nu-hắc.
4. Công bố một tuyên ngôn nói rõ ý nghĩa và mục đích thành lập Liên minh nhân dân ba nước, gây một phong trào ủng hộ Liên minh đó trong nhân dân ba nước”.
a) Liên minh Việt – Miên – Lào được thành lập vào năm đầu tiên của cuộc KCC TD Pháp.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Ngày 11-3-1951, các đại diện Mặt trận Khơ-me Ít-sa-rắc, Mặt trận Lào Ít-xa-la và Mặt trận Liên Việt của Việt Nam đã họp hội nghị thành lập Mặt trận Đoàn kết Liên minh Việt – Miên – Lào. Hội nghị xác định:
1. Ba dân tộc Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đều có kẻ thù chung là thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Cuộc kháng chiến của ba dân tộc là một bộ phận khăng khít của phong trào hoà bình, dân chủ thế giới. Nhiệm vụ của cách mạng tại ba nước Đông Dương là đánh đuổi bọn xâm lược Pháp và can thiệp Mỹ, làm cho ba nước hoàn toàn độc lập, xây dựng ba quốc gia mới, làm cho nhân dân ba nước được tự do, sung sướng và tiến bộ.
2. Thành lập liên minh nhân dân Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tương trợ và tôn trọng chủ quyền của nhau, định ra một chương trình hành động chung của liên minh ba nước.
3. Thành lập Uỷ ban liên minh gồm các ông: Phạm Văn Đông, Hoàng Quốc Việt, Sơn Ngọc Minh, Tu-xa-mút, Xu-pha-nu-vông, Nu-hắc.
4. Công bố một tuyên ngôn nói rõ ý nghĩa và mục đích thành lập Liên minh nhân dân ba nước, gây một phong trào ủng hộ Liên minh đó trong nhân dân ba nước”.
b) Một trong những cơ sở để thiết lập liên minh chiến đấu giữa ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương là các nước có chung kẻ thù.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Ngày 11-3-1951, các đại diện Mặt trận Khơ-me Ít-sa-rắc, Mặt trận Lào Ít-xa-la và Mặt trận Liên Việt của Việt Nam đã họp hội nghị thành lập Mặt trận Đoàn kết Liên minh Việt – Miên – Lào. Hội nghị xác định:
1. Ba dân tộc Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đều có kẻ thù chung là thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Cuộc kháng chiến của ba dân tộc là một bộ phận khăng khít của phong trào hoà bình, dân chủ thế giới. Nhiệm vụ của cách mạng tại ba nước Đông Dương là đánh đuổi bọn xâm lược Pháp và can thiệp Mỹ, làm cho ba nước hoàn toàn độc lập, xây dựng ba quốc gia mới, làm cho nhân dân ba nước được tự do, sung sướng và tiến bộ.
2. Thành lập liên minh nhân dân Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tương trợ và tôn trọng chủ quyền của nhau, định ra một chương trình hành động chung của liên minh ba nước.
3. Thành lập Uỷ ban liên minh gồm các ông: Phạm Văn Đông, Hoàng Quốc Việt, Sơn Ngọc Minh, Tu-xa-mút, Xu-pha-nu-vông, Nu-hắc.
4. Công bố một tuyên ngôn nói rõ ý nghĩa và mục đích thành lập Liên minh nhân dân ba nước, gây một phong trào ủng hộ Liên minh đó trong nhân dân ba nước”.
c) Hội nghị liên minh nhân dân ba nước Đông Dương góp phần làm thất bại âm mưu thủ đoạn “chia để trị” của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Ngày 11-3-1951, các đại diện Mặt trận Khơ-me Ít-sa-rắc, Mặt trận Lào Ít-xa-la và Mặt trận Liên Việt của Việt Nam đã họp hội nghị thành lập Mặt trận Đoàn kết Liên minh Việt – Miên – Lào. Hội nghị xác định:
1. Ba dân tộc Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đều có kẻ thù chung là thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Cuộc kháng chiến của ba dân tộc là một bộ phận khăng khít của phong trào hoà bình, dân chủ thế giới. Nhiệm vụ của cách mạng tại ba nước Đông Dương là đánh đuổi bọn xâm lược Pháp và can thiệp Mỹ, làm cho ba nước hoàn toàn độc lập, xây dựng ba quốc gia mới, làm cho nhân dân ba nước được tự do, sung sướng và tiến bộ.
2. Thành lập liên minh nhân dân Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tương trợ và tôn trọng chủ quyền của nhau, định ra một chương trình hành động chung của liên minh ba nước.
3. Thành lập Uỷ ban liên minh gồm các ông: Phạm Văn Đông, Hoàng Quốc Việt, Sơn Ngọc Minh, Tu-xa-mút, Xu-pha-nu-vông, Nu-hắc.
4. Công bố một tuyên ngôn nói rõ ý nghĩa và mục đích thành lập Liên minh nhân dân ba nước, gây một phong trào ủng hộ Liên minh đó trong nhân dân ba nước”.
d) Sự ra đời của Liên minh Việt – Miên – Lào chứng tỏ lần đầu tiên trong lịch sử nhân Đất thứ dân ba nước Đông Dương đã đoàn kết trong chiến đấu.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Nhìn tổng quát, trong suốt cuộc chiến tranh, ngoại giao đóng vai trò một mặt trận đấu tranh tầm cỡ chiến lược với ba chức năng lớn:
– Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại đảm bảo cho ta càng đánh càng mạnh, làm cho địch suy yếu và thất bại.
– Tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới, tạo cho ta sức mạnh tổng hợp, làm suy yếu hậu phương quốc tế của Mỹ, làm cho Mỹ vấp nhiều khó khăn trên thế giới và ngay trong nước Mỹ.
– Giải quyết vấn đề thắng thua, ta thẳng, địch thua, kết thúc chiến tranh. Ta thẳng đến đâu buộc Mỹ thua đến đâu, giành thắng lợi từng bước thế nào, đẩy Mỹ ra khỏi miền Nam thế nào?”.
a) Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là tăng cường sức mạnh của hậu phương.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Nhìn tổng quát, trong suốt cuộc chiến tranh, ngoại giao đóng vai trò một mặt trận đấu tranh tầm cỡ chiến lược với ba chức năng lớn:
– Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại đảm bảo cho ta càng đánh càng mạnh, làm cho địch suy yếu và thất bại.
– Tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới, tạo cho ta sức mạnh tổng hợp, làm suy yếu hậu phương quốc tế của Mỹ, làm cho Mỹ vấp nhiều khó khăn trên thế giới và ngay trong nước Mỹ.
– Giải quyết vấn đề thắng thua, ta thẳng, địch thua, kết thúc chiến tranh. Ta thẳng đến đâu buộc Mỹ thua đến đâu, giành thắng lợi từng bước thế nào, đẩy Mỹ ra khỏi miền Nam thế nào?”.
b) Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấu tranh ngoại giao giữ vai trò là một mặt trận, kết hợp với mặt trận quân sự giành thắng lợi từng bước.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Nhìn tổng quát, trong suốt cuộc chiến tranh, ngoại giao đóng vai trò một mặt trận đấu tranh tầm cỡ chiến lược với ba chức năng lớn:
– Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại đảm bảo cho ta càng đánh càng mạnh, làm cho địch suy yếu và thất bại.
– Tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới, tạo cho ta sức mạnh tổng hợp, làm suy yếu hậu phương quốc tế của Mỹ, làm cho Mỹ vấp nhiều khó khăn trên thế giới và ngay trong nước Mỹ.
– Giải quyết vấn đề thắng thua, ta thẳng, địch thua, kết thúc chiến tranh. Ta thẳng đến đâu buộc Mỹ thua đến đâu, giành thắng lợi từng bước thế nào, đẩy Mỹ ra khỏi miền Nam thế nào?”.
c) Sự tích cực, chủ động của hoạt động ngoại giao đã góp phần vào hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ dân tộc Việt Nam chống Mỹ.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Nhìn tổng quát, trong suốt cuộc chiến tranh, ngoại giao đóng vai trò một mặt trận đấu tranh tầm cỡ chiến lược với ba chức năng lớn:
– Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại đảm bảo cho ta càng đánh càng mạnh, làm cho địch suy yếu và thất bại.
– Tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới, tạo cho ta sức mạnh tổng hợp, làm suy yếu hậu phương quốc tế của Mỹ, làm cho Mỹ vấp nhiều khó khăn trên thế giới và ngay trong nước Mỹ.
– Giải quyết vấn đề thắng thua, ta thẳng, địch thua, kết thúc chiến tranh. Ta thẳng đến đâu buộc Mỹ thua đến đâu, giành thắng lợi từng bước thế nào, đẩy Mỹ ra khỏi miền Nam thế nào?”.
d) Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấu tranh ngoại giao đảm nhiệm ba nhiệm vụ và hoàn toàn phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Nhân dân Việt Nam chúng tôi yêu chuộng hoà bình, một nền hoà bình chân
chính trong độc lập và tự do thật sự. Nhân dân Việt Nam quyết chiến đấu đến cùng, không sợ hi sinh gian khổ, để bảo vệ Tổ quốc và các quyền dân tộc thiêng liêng của mình...Ngài [Ních-xơn] bày tỏ lòng mong muốn hành động cho một nền hoà bình công bằng. Muốn vậy, Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam, tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miền Nam và dân tộc Việt Nam, không có sự can thiệp của nước ngoài. Đó là cách đúng đắn để giải quyết vấn đề Việt Nam...”.
a) Việt Nam là dân tộc yêu chuộng hoà bình, dân chủ nhưng không bao giờ nhân nhượng đối phương trong quá trình đàm phán.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Nhân dân Việt Nam chúng tôi yêu chuộng hoà bình, một nền hoà bình chân
chính trong độc lập và tự do thật sự. Nhân dân Việt Nam quyết chiến đấu đến cùng, không sợ hi sinh gian khổ, để bảo vệ Tổ quốc và các quyền dân tộc thiêng liêng của mình...Ngài [Ních-xơn] bày tỏ lòng mong muốn hành động cho một nền hoà bình công bằng. Muốn vậy, Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam, tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miền Nam và dân tộc Việt Nam, không có sự can thiệp của nước ngoài. Đó là cách đúng đắn để giải quyết vấn đề Việt Nam...”.
b) Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách đúng đắn nhất để giải quyết vấn đề Việt Nam là Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Nhân dân Việt Nam chúng tôi yêu chuộng hoà bình, một nền hoà bình chân
chính trong độc lập và tự do thật sự. Nhân dân Việt Nam quyết chiến đấu đến cùng, không sợ hi sinh gian khổ, để bảo vệ Tổ quốc và các quyền dân tộc thiêng liêng của mình...Ngài [Ních-xơn] bày tỏ lòng mong muốn hành động cho một nền hoà bình công bằng. Muốn vậy, Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam, tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miền Nam và dân tộc Việt Nam, không có sự can thiệp của nước ngoài. Đó là cách đúng đắn để giải quyết vấn đề Việt Nam...”.
c) Một trong những mục tiêu của đối ngoại Việt Nam thời kì chống Mỹ, cứu nước là Tội buộc các nước tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Nhân dân Việt Nam chúng tôi yêu chuộng hoà bình, một nền hoà bình chân
chính trong độc lập và tự do thật sự. Nhân dân Việt Nam quyết chiến đấu đến cùng, không sợ hi sinh gian khổ, để bảo vệ Tổ quốc và các quyền dân tộc thiêng liêng của mình...Ngài [Ních-xơn] bày tỏ lòng mong muốn hành động cho một nền hoà bình công bằng. Muốn vậy, Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam, tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miền Nam và dân tộc Việt Nam, không có sự can thiệp của nước ngoài. Đó là cách đúng đắn để giải quyết vấn đề Việt Nam...”.
d) Trong đấu tranh ngoại giao với Mỹ, Việt Nam luôn kết hợp giương cao ngọn cờ độc lập tự chủ và ngọn cờ dân tộc chính nghĩa.
Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
Hợp tác toàn diện với các nước TBCN.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.
nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.
Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.
giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?
Anh.
Liên Xô.
Mỹ.
Pháp.
Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Phá thế bị bao vây, cấm vận.
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Tham gia phong trào Không liên kết.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Tổ chức Thương.
Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây.
Mỹ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Thái Lan.
Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cảm vẫn (1995) là
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.
bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
được kết nạp vào Liên hợp quốc.
Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Đấu tranh thống nhất đất nước.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.
Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.
Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.
Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.
Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là
trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Phong trào Không liên kết được khởi xướng
Quan hệ Liên Xô -
nh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Phong trào Không liên kết được khởi xướng
Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.
Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là
phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.
chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.
phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.
Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.
Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cục diện vừa cạnh tranh vừa hoà hoãn giữa các nước lớn.
Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như "hòn đá tảng" và "là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 - 1985?
Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.
Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á.
Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.
Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.
Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Vấn đề chuyển quân, tập kết.
Vấn đề chính quyền.
Vấn đề thống nhất đất nước.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.
Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.
Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hoá và xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ năm 1945 đến nay?
Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hoà bình và ổn định trong khu vực và thế giới.
Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hoá quan hệ ngoại giao.
Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986?
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.
Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá.
Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.
So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?
Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.
Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Trước khi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911), tình hình Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Mâu thuẫn giữa công nhân với địa chủ phong kiến và tay sai là cơ bản.
Thực dân Pháp câu kết với tay sai mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược.
Phong trào chống Pháp và tay sai diễn ra sôi nổi nhưng đều bị thất bại.
Khuynh hướng cứu nước phong kiến và dân chủ tư sản cùng xuất hiện.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?
Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.
Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.
Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.
Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1969)?
Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.
Truyền thống gia đình và sự nhận thức của cá nhân.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây và xu thế toàn cầu hoá.
Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quê hương.
Trong cuộc đời hoạt động cách mạng (1911 – 1969), Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh được kế thừa những truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình?
Truyền thống khoa bảng và tinh thần chống phát xít.
Yêu chuộng hoà bình, chống CNPX.
Truyền thống hiếu học và chống PX.
Truyền thống yêu nước, hiếu học và đoàn kết.
Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết).
Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô.
Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai (Pháp).
Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc
Trong quá trình hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng không sử dụng tên gọi nào sau đây?
. Nguyễn Ái Quốc.
Nguyễn Tất Đạt.
Nguyễn Tất Thành.
Văn Ba.
Trong những năm 1911 – 1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.
Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.
Trong những năm 1920 – 1930, hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh không có sự kiện nào sau đây?
Trong những năm 1920 – 1930, hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh không có sự kiện nào sau đây?
Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc.
Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trước khi trở về Việt Nam (1941) để trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở
Triều Tiên.
Lào.
Hà Lan.
Liên Xô.
Nội dung nào sau đây ghi nhận Hồ Chí Minh là nhà lãnh đạo chủ chốt trong lịch sử dân tộc (từ năm 1945 đến năm 1969)?
Chủ trì các hội nghị của Đảng, hoạch định đường lối cách mạng.
Chỉ huy các chiến dịch trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Kết nối phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Trực tiếp chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và giải phóng Xuân năm 1975.
Trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh có vai trò nổi bật nào sau đây?
Hoạch định đường lối xây dựng và bảo vệ chế độ mới.
Đề ra kế hoạch Tổng tiến công và nổi dậy ở Việt Bắc.
Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
Trực tiếp chỉ đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?
Anh.
Liên Xô.
Pháp.
Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây không đúng về yếu tố gia đình ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh?
Nguyễn Sinh Sắc đúc kết và chia sẻ về sự thất bại của con đường dân chủ tư sản.
Truyền thống yêu nước và hiếu học của quê hương luôn được gia đình nuôi dưỡng.
Thân mẫu của Hồ Chí Minh xuất thân trong một nhà nho yêu nước, sống chan hoa.
Thân phụ của Hồ Chí Minh là một người thầy mẫu mực trong dạy chữ và dạy người.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Tôi [Hồ Chí Minh] tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quý nào. Bây giờ phải gánh chức Chủ tịch là vì đồng bào uỷ thác thì tôi phải gắng sức làm, cũng như một người lính vâng mệnh lệnh của quốc dân ra trước mặt trận. Bao giờ đồng bào cho tôi lại, thì tôi rất vui lòng lui.”.
a) Đoạn tư liệu khẳng định nguyên tắc của nhà lãnh đạo là phải trung thành tuyệt đối với nhân dân.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Tôi [Hồ Chí Minh] tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quý nào. Bây giờ phải gánh chức Chủ tịch là vì đồng bào uỷ thác thì tôi phải gắng sức làm, cũng như một người lính vâng mệnh lệnh của quốc dân ra trước mặt trận. Bao giờ đồng bào cho tôi lại, thì tôi rất vui lòng lui.”.
b) Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định luôn cống hiến trọn đời mình cho nhân dân và Đầu Tổ quốc
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Tôi [Hồ Chí Minh] tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quý nào. Bây giờ phải gánh chức Chủ tịch là vì đồng bào uỷ thác thì tôi phải gắng sức làm, cũng như một người lính vâng mệnh lệnh của quốc dân ra trước mặt trận. Bao giờ đồng bào cho tôi lại, thì tôi rất vui lòng lui.”.
c) Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời báo chí về quá trình lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Tôi [Hồ Chí Minh] tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quý nào. Bây giờ phải gánh chức Chủ tịch là vì đồng bào uỷ thác thì tôi phải gắng sức làm, cũng như một người lính vâng mệnh lệnh của quốc dân ra trước mặt trận. Bao giờ đồng bào cho tôi lại, thì tôi rất vui lòng lui.”.
d) Chủ tịch Hồ Chí Minh giáo dục lịch sử cho chiến sĩ, động viên quân đội trước giờ ra trận.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chỉ đánh đuổi thực dân, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây, nơi có khoa học kĩ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do, để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào. Ngày 5-6-1911, lấy tên là Nguyễn Văn Ba, làm phụ bếp cho một tàu buôn của Pháp, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước”.
a) Điểm mới và độc đáo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chỉ đánh đuổi thực dân, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây, nơi có khoa học kĩ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do, để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào. Ngày 5-6-1911, lấy tên là Nguyễn Văn Ba, làm phụ bếp cho một tàu buôn của Pháp, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước”.
b) Việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911) đã giải quyết được sự khủng hoảng về đường lối cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chỉ đánh đuổi thực dân, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây, nơi có khoa học kĩ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do, để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào. Ngày 5-6-1911, lấy tên là Nguyễn Văn Ba, làm phụ bếp cho một tàu buôn của Pháp, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước”.
c) Chứng kiến cảnh đất nước bị mất độc lập, được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí cứu nước, giải phóng dân tộc.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chỉ đánh đuổi thực dân, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây, nơi có khoa học kĩ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do, để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào. Ngày 5-6-1911, lấy tên là Nguyễn Văn Ba, làm phụ bếp cho một tàu buôn của Pháp, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước”.
d) Kế thừa tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, hướng sang phương Đông để bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau đây:Tháng 6-1919, khi các nước đế quốc tổ chức Hội nghị Véc-xai, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Nguyễn Ái Quốc đã gửi đến Hội nghị bản Yêu sách của nhân dân An Nam. Bản Yêu sách đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam. Bản Yêu sách dù không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận, nhưng đã trở thành tuyên ngôn chính trị báo hiệu sự mở đầu của giai đoạn mới trong việc phát triển phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam. Về sau, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định: “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”.
a) Nước Mỹ yêu cầu Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau đây:Tháng 6-1919, khi các nước đế quốc tổ chức Hội nghị Véc-xai, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Nguyễn Ái Quốc đã gửi đến Hội nghị bản Yêu sách của nhân dân An Nam. Bản Yêu sách đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam. Bản Yêu sách dù không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận, nhưng đã trở thành tuyên ngôn chính trị báo hiệu sự mở đầu của giai đoạn mới trong việc phát triển phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam. Về sau, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định: “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”.
b) Bản Yêu sách của nhân dân An Nam đã mở đầu cho một giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau đây:Tháng 6-1919, khi các nước đế quốc tổ chức Hội nghị Véc-xai, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Nguyễn Ái Quốc đã gửi đến Hội nghị bản Yêu sách của nhân dân An Nam. Bản Yêu sách đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam. Bản Yêu sách dù không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận, nhưng đã trở thành tuyên ngôn chính trị báo hiệu sự mở đầu của giai đoạn mới trong việc phát triển phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam. Về sau, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định: “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”.
c) Bản Yêu sách của nhân dân An Nam buộc nước Pháp phải trao trả cho Việt Nam một số quyền lợi.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau đây:Tháng 6-1919, khi các nước đế quốc tổ chức Hội nghị Véc-xai, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Nguyễn Ái Quốc đã gửi đến Hội nghị bản Yêu sách của nhân dân An Nam. Bản Yêu sách đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam. Bản Yêu sách dù không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận, nhưng đã trở thành tuyên ngôn chính trị báo hiệu sự mở đầu của giai đoạn mới trong việc phát triển phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam. Về sau, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định: “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”.
d) Sau sự kiện “Hội nghị Véc-xai”, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: Độc lập dân tộc chỉ có thể giành được bằng sức mình là chính.
