Font size
Worksheets20 lalalalal
Total questions: 42
Worksheet time: 22mins
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Có những loại môi trường nào?
Đất, nước, không khí.
Đất, nước, sinh vật, không khí.
Đất, trên cạn, nước, sinh vật.
Đất, trên cạn, nước, không khí, sinh vật.
Trùng roi sống cộng sinh trong ruột mối. Môi trường của trùng roi là gì?
Môi trường đất.
Môi trường sinh vật.
Môi trường nước.
Môi trường trên cạn.
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới đời sống sinh vật gọi là gì?
Nhân tố biến dị.
Nhân tố tiến hoá.
Nhân tố sinh thái.
Nhân tố di truyền.
Nhân tố sinh thái là những nhân tố ...tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự tồn tại, phát triển, sinh sản của sinh vật. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
vô sinh.
hữu sinh.
môi trường.
con người.
Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
Nhóm nhân tố vật lí, hóa học và khí hậu.
Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Độ pH.
Ánh sáng.
Động vật.
Nhiệt độ.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Quan hệ cộng sinh.
Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Nhiệt độ môi trường.
Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh vật.
Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh là tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.
Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng đến sinh vật thì đều được gọi là nhân tố hữu sinh.
Chỉ có mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác sống xung quanh thì mới được gọi là nhân tố hữu sinh.
Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giới hữu cơ của môi trường.
Những nhân tố vật lý, hóa học có liên quan đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh.
Những nhân tố sinh thái nào sau đây được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ?
Quan hệ cùng loài, quan hệ cạnh tranh, nguồn thức ăn.
Nhiệt độ, ánh sáng, không khí.
Quan hệ ức chế cảm nhiễm, quan hệ vật kí sinh - vật chủ.
Chế độ dinh dưỡng, quan hệ vật ăn thịt - con mồi.
Khi nói về nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng có nhu cầu khác nhau về nhân tố sinh thái ánh sáng.
Các loài chim có khả năng định hướng trong không gian, xác định hướng di cư là nhờ nhân tố ánh sáng.
D. Nhân tố vô sinh là những nhân tố thường chỉ tác động lên động vật mà ít tác động lên thực vật.
Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Môi trường là khoảng không gian bao quanh sinh vật, là nơi cung cấp nguồn sống cho sinh vật. \
II. Nhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật. III. Nhân tố vô sinh thường tác động phụ thuộc vào mật độ cá thể của loài.
IV. Nhân tố hữu sinh thường tác động không phụ thuộc vào mật độ cá thể của loài.
1
2
4
3
Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.
II. Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật mà không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
III. Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
IV. Môi trường trên cạn bao gồm mặt đất và lớp khí quyển, là nơi sống của phần lớn sinh vật trên Trái Đất.
1
2
3
4
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
môi trường
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái
sinh cảnh
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
Giới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật tồn tại và phát triển.
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật.
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Một loài cá chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5○C đến 42○C. Đối với loài cá này, khoảng nhiệt độ từ 5○C đến 42○C được gọi là
giới hạn sinh thái về nhiệt độ.
khoảng thuận lợi.
khoảng chống chịu.
giới hạn dưới về nhiệt độ.
Qui luật tác động lên cá rô phi trong biểu đồ (*) nói trên là gì?
Qui luật giới hạn sinh thái.
Qui luật tác động tổng hợp các nhân tố sinh thái.
Qui luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
Qui luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái lên chức phận sống của cơ thể.
Khoảng giá trị từ 350C đến 420C trong biểu đồ (*) nói trên được gọi là
khoảng thuận lợi.
giới hạn dưới.
khoảng chống chịu.
giới hạn trên.
Khoảng giá trị từ 200C đến 350C trong biểu đồ (*) nói trên được gọi là
khoảng thuận lợi.
giới hạn dưới.
khoảng chống chịu.
giới hạn trên.
Quá trình quang hợp ở thực vật chịu ảnh hưởng của các nhân tố như ánh sáng, nồng độ CO2, nước, nhiệt độ,… Ví dụ trên thể hiện qui luật tác động nào?
Qui luật giới hạn sinh thái.
Qui luật tác động tổng hợp các nhân tố sinh thái.
Qui luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
Qui luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái lên chức phận sống của cơ thể.
"Ở giai đoạn trưởng thành, tôm he (Penaeus merguiensis) thích nghi với nồng độ muối cao từ 3,2- 3,3% nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng, chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 - 2,5% nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn. Khi đạt kích thước trưởng thành chúng lại di cư ra biển". Ví dụ nêu trên mô tả đặc điểm nào của các quy luật sinh thái?
Quy luật giới hạn sinh thái của nhân tố nồng độ muối của nước biển.
Quy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lý của sinh vật.
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Những loài có giới hạn sinh thái càng rộng thì có vùng phân bố càng rộng.
Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn loài sống ở vùng cực.
Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái rộng hơn so với cơ thể trưởng thành.
Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng chống chịu của giới hạn.
Khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái.
Các loài đều có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái.
Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
Ở các giai đoạn phát triển khác nhau, sinh vật có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái.
Khi nói về giới hạn sinh thái của các loài sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Loài nào có giới hạn sinh thái rộng về nhiều nhân tố thì thường có vùng phân bố hẹp.
Các loài cây khi sống chung trong một môi trường thì giới hạn sinh thái về ánh sáng là giống nhau.
Cá rô phi Việt Nam không thể sống được ở môi trường có nhiệt độ xuống dưới 20C.
Cá chép Việt Nam không thể sống được ở môi trường có nhiệt độ xuống dưới 100C.
Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây: - Loài chân bụng Hydrobia aponenis: 1°C - 60°C. - Loài đỉa phiến: 0,5°C - 24°C. - Loài chuột cái đài nguyên: -5°C - 30°C. - Loài cá chép Việt Nam: 2°C - 44°C. Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?
Cá chép.
Chân bụng Hydrobia aponenis.
Đỉa phiến.
Chuột cát.
Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 21 đến 350C, giới hạn sinh thái về độ ẩm từ 74% đến 96%. Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào sau đây?
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 15 đến 350C, độ ẩm từ 75% đến 95%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 400C, độ ẩm từ 85 đến 95%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 300C, độ ẩm từ 85% đến 90%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 300C, độ ẩm từ 90 đến 100%.
Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: 20 C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: 5,60C đến 420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
Có một loài sinh vật có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 20 đến 320C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Loài này có thể sống được ở bao nhiêu môi trường trong số 4 loại môi trường sau đây?
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20 đến 350C, độ ẩm từ 75 đến 95%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 22 đến 300C, độ ẩm từ 85 đến 95%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 300C, độ ẩm từ 85 đến 92%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 300C, độ ẩm từ 90 đến 100%.
Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 21 đến 350C, giới hạn sinh thái về độ ẩm từ 74% đến 96%. Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào sau đây?
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 15 đến 350C, độ ẩm từ 75% đến 95%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 400C, độ ẩm từ 85 đến 95%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 300C, độ ẩm từ 85% đến 90%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 300C, độ ẩm từ 90 đến 100%.
Cá chép có giới hạn sinh thái về nhiệt độ khoảng 2 - 44 °C, trong khi cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ khoảng 5,6 - 42 °C. Xét về yếu tố nhiệt độ, hình ảnh minh hoạ nào trong Hình 12.2 mô tả đúng sự phân bố của hai loài cá trên?
Hình (1).
Hình (2).
Hình (3).
Hình (4).
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ lên quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật được minh hoạ như Hình 12.3. Phát biểu nào sau đây đúng về giới hạn sinh thái nhiệt độ lên hai quá trình này?
(1) Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật như nhau.
(2) Giới hạn sinh thái nhiệt độ của quá trình quang hợp là -10 - 50°C.
(3) Khi nhiệt độ lớn hơn 10°C, tốc độ quang hợp của thực vật gia tăng.
(4) Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp là 50 - 60 °C.
Nhịp sinh học là những phản ứng một cách nhịp nhàng của ...(1)... với sự thay đổi có tính chu kỳ của các ...(2)...
(1) nhân tố vô sinh; (2) nhân tố hữu sinh.
(1) nhân tố hữu sinh; (2) nhân tố vô sinh.
(1) cơ thể sinh vật; (2) nhân tố sinh thái.
Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?
Ở những vùng có băng tuyết, vào mùa đông, phần lớn cây xanh thường rụng lá và sống tiềm sinh.
Ban ngày loài nhím thường cuộn mình nằm bất động, ban đêm lại hoạt động kiếm mồi và tìm bạn.
Trong điều kiện ánh sáng chỉ chiếu từ một phía, thân và ngọn cây uốn cong về phía có ánh sáng.
Vào mùa đông, chim én thường di cư sang các khu vực ấm áp, có nhiều thức ăn.
Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.
Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật mà không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
Môi trường trên cạn bao gồm mặt đất và lớp khí quyển, là nơi sống của phần lớn sinh vật trên Trái Đất.
Khi nói về giới hạn sinh thái, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lý của sinh vật.
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định về một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó dinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
Loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng thì khả năng có vùng phân bố rộng.
Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh là tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
Nhân tố hữu sinh chỉ là các chất hữu cơ của môi trường có tác động đến sinh vật.
Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.
Khi nói về môi trường sống của sinh vật, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Vịt trời kiếm ăn trên các đầm nước. Môi trường sống của chúng là môi trường trên cạn.
Giun đất sống, kiếm ăn trong đất. Môi trường sống của chúng là môi trường đất.
Châu chấu ăn lá sống và kiếm ăn trên cây. Môi trường sống của chúng là môi trường sinh vật.
Môi trường sống chủ yếu của sinh vật gồm: môi trường đất, trên cạn, nước và môi trường sinh vật.
Các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai về ảnh hưởng của nhiệt độ lên cơ thể của loài thằn lằn này?
Thằn lằn là động vật biến nhiệt.
Đường đồ thị (1) tương ứng với sự thay đổi nhiệt độ cơ thể thằn lằn ở trạng thái hoạt động.
Đường đồ thị (2) tương ứng với sự thay đổi nhiệt độ cơ thể thằn lằn ở trạng thái nghỉ ngơi.
Để nhiệt độ cơ thể thay đổi như mô tả ở đồ thị (2), cơ thể thằn lằn phải tiêu tốn năng lượng.
Các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai về đường cong phản ứng quang hợp với ánh sáng của các loài thực vật?
(A), (B) lần lượt là đường cong quang hợp của thực vật ưabóng và ưa sáng.
(1) là điểm bù ánh sáng.
Giá trị của điểm (1) có thể bằng 0.
(2) và (3) lần lượt là điểm bão hoà ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng.
Trong 1 khu vườn, người ta trồng xen các loài cây với nhau. Kĩ thuật trồng xen này đem lại bao nhiêu lợi ích sau đây?
Tận dụng diện tích gieo trồng.
Tận dụng nguồn sống của môi trường.
Thu được nhiều loại nông phẩm trong 1 khu vườn.
Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loài cây.
