Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 12
Total questions: 44
Worksheet time: 23mins
Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?
Nucleosome - Sợi nhiễm sắc - Sợi cơ bản - NST
Nucleosome - Sợi nhiễm sắc - NST - Sợi cơ bản
Nucleosome - Sợi cơ bản - Sợi nhiễm sắc- NST
NST - Sợi nhiễm sắc - Sợi cơ bản - Nucleosome
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng
Aa × Aa
AA × Aa
AA × aa
Aa × aa
Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA, IB, IO. Allele IA, IB trội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn
Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn
Allele IA và IB tương tác bổ sung
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
Prôtêin
DNA
RNA
DNA và RNA
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hòa nằm ở:
Đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.
Đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa lượng sản phẩm của gene.
Trong quá trình nhân đôi DNA, nucleotide loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
U
T
G
C
Khái niệm nào dưới đây đúng về đột biến gene?
Là những biến đổi trong cấu trúc của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotid xảy ra tại một điểm trên phân tử DNA.
Là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gene trong nhân.
Là những biến đổi tại một điểm nào đó trong cấu trúc của gene tế bào chất.
Là những biến đổi trong cấu trúc của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotid xảy ra tại một điểm trên phân tử RNA.
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Glicerol
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3'AGCTTAGCA5'. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là:
3'TCGAATCGT5'
5'AGCTTAGCA3'
5'TCGAATCGT3'
5'UCGAAUCGU3'
Vùng kết thúc của gene nằm ở
đầu 5' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
đầu 5' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Trong cấu trúc phân tử DNA mạch kép, các nucleotide trên hai mạch của gene liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng định nào sau đây sai?
A = T
G1= C2
A1+T1 = G2+C2
A + G = N/2
Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở
Lục lạp, nhân, trung thể.
Ti thể, nhân, lục lạp.
Nhân, trung thể.
Nhân, ti thể.
Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là
Bẻ gãy các liên kết hydrogene giữa hai mạch của phân tử DNA.
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mRNA.
tRNA
Mạch mã hoá.
Mạch mã gốc
Liên kết giữa các amino acid là loại liên kết gì?
Hydrogen
Hoá trị
Phosphodieste
Peptide
Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là
tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ AUG và UGG.
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide mà không gối lên nhau.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hòa có vai trò
tiếp xúc với enzyme RNA polimerase để xúc tác quá trình phiên mã.
mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.
mang thông tin qui định cấu trúc enzyme RNA polymerase.
kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.
Sơ đồ sau mô tả mô hình cấu trúc của opêon Lac của vi khuẩn E.coli. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
3
4
5
Thể đột biến là
những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
AABb, AaBB.
AABB, AaBb.
AaBb, AABb.
aaBb, Aabb.
Hoạt động nào sau đây là chức năng của tâm động:
Xúc tác cho nhân đôi NST
Tạo ra tính đặc trưng của NST
Ổn định chức năng di truyền của NST
Giúp các NST trượt trên thoi vô sắc về cực tế bào trong quá trình phân bào
Câu nào nói về cấu trúc của một Nucleosome là đúng nhất?
8 phân tử protein histon liên kết với protein
Lõi là 8 phân tử protein histon, phía ngoài được một đoạn DNA gồm 146 cặp nu quấn 7/4 vòng
Một phân tử DNA quấn quanh khối cầu protein gồm 8 phân tử protein histon
Một phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histon
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F2 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.
B. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.
C. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.
D. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
Khái niệm nào dưới đây là đúng khi nói về sinh vật biến đổi gene?
A. Là sinh vật có hệ gene được thay đổi phù hợp với mục đích của con người.
B. Là sinh vật được tạo ra do chuyển gene.
C. Là sinh vật được tạo ra do gây đột biến.
D. Là sinh vật có hệ gene được thay đổi phù hợp với điều kiện sống.
Những thành tựu nào dưới đây là thành tựu của công nghệ gene?
1. Chuột nhắt mang gene tổng hợp hormon tăng trưởng của chuột cống.
2. Giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn dạng lưỡng bội.
3. Thu được protein huyết thanh của người trong sữa của cừu biến đổi gene.
4. Giống dưa hấu tam bội quả to, không có hạt và có hàm lượng đường cao.
5. Giống "lúa gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.
Mendel đã chọn đậu Hà lan làm đối tượng nghiên cứu dựa vào đặc điểm chủ yếu nào dưới đây?
A. Tự thụ phấn chặt chẽ.
B. Số lượng hạt nhiều.
C. Dễ gieo trồng.
D. Số lượng nhiễm sắc thể ít
Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự các Nucleotide như sau: 3'… AAATTGAGC…5' Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là
A. 3'…UUUAACUCG…5'
B. 3'…GCUCAAUUU…5'
C. 5'…TTTAACTGG…3'
D. 5'…TTTAACTCG…3'
Trình tự các thành phần của một Operon là
vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.
nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.
nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.
Các kí hiệu Z, Y, A trên sơ đồ chỉ:
Gene điều hoà
Các gene cấu trúc
Vùng vận hành
Vùng khởi động
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất.
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là
1:2:1 và 1:2:1
3:1 và 1:2:1
1:2:1 và 3:1
3:1 và 3:1
Dựa vào thông tin của bảng trên. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Tổng số nucleotide của chủng I nhiều hơn chủng II.
Chủng I và chủng IV có chiều dài phân tử bă��ng nhau.
Phân tử DNA của chủng IV có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Phân tử DNA của Chủng II có số liên kết hidrogen ít hơn phân tử DNA của chủng IV.
Khi nói về cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có cấu trúc nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA và protein.
Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản, có đường kính (kích thước chiều ngang) 10 nm
Cấu trúc nhiễm sắc thể được nhìn rõ nhất vào kì trung gian của quá trình phân bào.
Khi nói về mã di truyền, các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Số loại amino acid nhiều hơn số bộ ba mã hóa.
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid (trừ các bộ ba kết thúc).
Mã mở đầu ở sinh vật nhân thực mã hóa cho amino acid methyonine.
Có thể đọc mã di truyền ở bất cứ điểm nào trên mRNA chỉ cần theo chiều 5' - 3'.
Phép lai giữa cây lá xanh với cây lá đốm thu được F1 100% lá xanh, cho cây F1 tự thụ phấn bắt buộc thu được F2 có 75% lá xanh, biết rằng tính trạng trên do một cặp gen quy đinh. Những kết luận về đặc điểm di truyền của tính trạng màu lá dưới đây đúng hay sai?
Màu lá xanh trội hoàn toàn so với màu lá đốm.
Màu lá đốm là do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
Tỉ lệ kiểu gen thu được ở F2 là 1:2:1.
Màu lá do gene nằm ở lục lạp của tế bào thực vật chi phối.
Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
Enzyme tham gia vào quá trình phiên mã là enzyme RNA polimerase.
Phiên mã diễn ra chủ yếu trong nhân
Khi nói về điều hòa hoạt động cu��a gene, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Điều hòa hoạt động gene phức tạp ở sinh vật nhân sơ còn ở sinh vật nhân thực thì đơn giản
Các gene quy định tổng hợp các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose được phân bố liền nhau từng cụm
Gene điều hòa R đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động gene nên phải thuộc thành phần của operon
Ở người phụ nữ bình thường, 1 trong 2 NST X bị bất hoạt bằng cách xoắn chặt lại hình thành Barr là một ví dụ về điều hòa hoạt động gene
Khi nói về di truyền học Mendel, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Để xác định chính xác kiểu gene của cá thể có kiểu hình trội, ta sử dụng phép lai phân tích.
Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có kiểu hình xấp xỉ 3 trội: 1 lặn thì điều kiện cần sự phân li và tổ hợp của các cặp allele trong quá trình phát sinh giao tử.
Nguyên nhân Mendel phát hiện ra quy luật phân li độc lập là do trong các phép lai, ông sử dụng dòng thuần chủng khác nhau về nhiều tính trạng.
Nếu cơ thể có n cặp gene dị hợp thì số loại giao tử tối đa ở đời con là 2n.
Khi nói về nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Nhiễm sắc thể gồm hai loại: nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào soma ở trạng thái lưỡng bội (2n) luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Ở các giao tử, số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa.
