wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công nghệ

Total questions: 43

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

A. Làm giảm độ dốc cho đất rừng

b)

B. Điều hòa dòng chảy chống xói mòn

c)

C. Làm tăng nhiệt độ không khí

d)

D. Làm giảm lượng mưa hằng năm

2.

Câu 2: Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp

a)

A. Đối tượng là các cơ thể sống ,có chu kỳ sinh trưởng dài

b)

B. Địa bàn rộng lớn khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất

c)

C. Có tính thời vụ cao thường tập trung vào các tháng mùa mưa

d)

D. Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù

3.

Câu3: Cho các nhận định về vai trò của lâm nghiêp đối với đời sống như sau:

  1. Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.

  2. Cung câp nguyên liệu cho ngành chê biên thực phâm, dược phâm, mĩ phâm.

  3. Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng.

  4. Cung cấp thịt, cá, sữa.

  5. Mang lại những giá trị thầm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

a)

A. (1), (2), (3), (4).

b)

B. (2), (3), (4), (5).

c)

C.(1). (2), (3). (5).

d)

D. (1), (2). (4), (5).

4.

Câu 4:Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước

a)

A.Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %.

b)

B. Góp phần giảm thiều tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đồi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường

c)

C. Đam bảo ti lệ che phù rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.

d)

D. Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.

5.

Câu 5: Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng

a)

A. Xử lý các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp

b)

B. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng

c)

C. Phòng, Trừ sinh vật gây hại rừng

d)

D. Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật

6.

Câu 7: Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng

a)

A. Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng

b)

B. Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng

c)

C. Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia

d)

D. Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc

7.

Câu9: Cho các hoạt động như sau:

1. Trồng rừng

2 Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồn

3.Phát triển giống cây lâm nghiệp

4. Phòng và chữa cháy rừng

5. Trồng cây thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng

Các hoạt động phát triển rừng là:

a)

A. 1, 2,3,5

b)

B.2,3,4,5

c)

C. 1,3,4,5

d)

D. 1,2,4,5,

8.

Câu11: Vì sao sự gia tăng tranh thả gia súc Trâu bò là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng:

a)

A. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả

b)

B. Sự gia tăng chân thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng nuôi

c)

C. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết

d)

D. Sự gia tăng chân thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng

9.

Câu 12: Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật thực vật rừng quý hiếm

a)

A. Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

b)

B. Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

c)

C. Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

d)

D. Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

10.

Câu 13: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của chồng rừng

a)

A. Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sâu khai thác

b)

B. Chồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản

c)

C. Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp

d)

D, Chồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất

11.

Câu 14: Chồng rừng phòng hộ đầu nguồn có tác dụng

a)

A. Chống cát bay

b)

B. Chống xói mòn

c)

C. Tăng cường đa dạng sinh học

d)

D. Tạo cảnh quan thiên nhiên

12.

Câu 15: Đâu không phải là nhiệm vụ của chăm sóc rừng

a)

A Chồng rừng mới

b)

B. Làm cỏ, vun xới

c)

C. Bón phân, tưới nước

d)

D. trồng dặm, tủa thưa

13.

Câu 17: Trong rừng có vai trò nào sau đây

a)

A. Cung cấp lương thực cho con người

b)

B. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc

c)

C. Tạo công ăn việc làm cho người lao động

d)

D. Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi

14.

Câu 18: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng

a)

A. Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra

b)

B. Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng

c)

C. Cung cấp gỗ và lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuat khẩu

d)

D. Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng

15.

Câu 19; Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây

a)

A. Chăm sóc rừng

b)

B. Chồng rừng

c)

C. Bảo vệ rừng

d)

D. Khai thác rừng

16.

Câu 20: Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng

a)

A. Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây

b)

B. Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ cây rừng

c)

C. Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng

d)

D. Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng

17.

Câu 21: Nên khai thác rừng và giai đoạn nào sau đây

a)

A. Giai đoạn non

b)

B. Giai đoạn gần thành thục

c)

C. Giai đoạn thành thục

d)

D. Giai đoạn già cỗi

18.

Câu 22: Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn giao cỗ nên tiến hành hoạt động nào sau đây

a)

A. Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ

b)

B. Khai thác toàn bộ rừng và trồng rừng mới thay thế

c)

C. Khai thác các cây rau cũ để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng

d)

D. Thu hoạch quá để nhân giống phục vụ rừng mới

19.

Câu 23: Một nhóm học sinh đi trải nghiệm tại khu rừng keo chồng lấy gỗ và nhận thấy đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa. Đâu là giải pháp để giúp tăng năng suất rừng

a)

A. Giai đoạn này cần tiếp tục các biện pháp chăm sóc, tiểu thưa( gần thành thục)

b)

B. Khai thác dần các cây to để tạo không gian sống cho cây

c)

C. Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất

d)

D. Cây rừng ở giai đoạn này cần vun giới, làm có để nâng cao sản lượng hạt giống

20.

Câu 24: Biểu hiện về sự tăng trưởng của cây rừng là

a)

A. Sự tăng trưởng đường kính thân

b)

B. Sự ra hoa

c)

C. Sự hình thành quả và hạt

d)

D. Sự hoàn thiện khả năng hấp thụ dinh dưỡng của rễ

21.

Câu 25: Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây

a)

A. Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng

b)

B. Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm

c)

C. Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng

d)

D. Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình

22.

Câu 26: Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là

a)

A. Chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường

b)

B. Đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước

c)

C. Ít chịu tác động của sâu, bệnh hại

d)

D. Chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước

23.

Câu 27: nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?

a)

A. Sức đề kháng của cây yếu

b)

B. Chất lượng nông sản ổn định, năng suất cao

c)

C. Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh

d)

D. Cây chuẩn bị bước vào thời kỳ ra hoa, kết quả

24.

Câu 28: Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là?

a)

A. Giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất

b)

B. Giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất

c)

C. Giai đoạn cây ngừng sinh trưởng

d)

D. Giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi

25.

Câu 29: Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây

a)

A. Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình

b)

B. Khả năng ra hoa, đậu quả giảm

c)

C. Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả

d)

D. Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường

26.

Câu 30: Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn ra cỗi

a)

A. Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các giai đoạn khác

b)

B. Khả năng ra hoa, đậu quả giảm

c)

C. Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng

d)

D. Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh

27.

Câu 31: Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là

a)

A. Mùa xuân hoặc mùa hè ( tháng 2 đến tháng 7)

b)

B. Mùa mưa( tháng 9 đến tháng 12)

c)

C. Mùa hè( từ tháng 5 đến thành 7)

d)

D. Mùa đông

28.

Câu 32: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kĩ thuật chăm sóc rừng

a)

A. Lượng nước tưới, số lần vào thời điểm tưới nước cho cây tùy thuộc vào phân bố nông, sâu của rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loại cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa

b)

B. Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi dừng đã ra hoa, kết quả

c)

C. Tỉa canh tươi là cắt hết các thân phụ và canh quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cách sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn

d)

D. Tỉa cành khô là cách cảnh đã chết nhưng chưa rơi rụng

29.

Câu 33: So với trồng rừng bằng cây non, trong rừng bằng dao hạt có nhật điểm nào sau đây

a)

A. Bộ rễ Cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới

b)

B. Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn

c)

C. Cây con mọc lên từ hạt sẽ bị côn trùng tấn công

d)

D. Chi phí dao hà tốn hơn so với trồng cây con

30.

Câu 35: Chồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây

a)

A. Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên

b)

B. Tiết kiệm hạt giống

c)

V. Tỷ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khỏe

d)

D. Giảm được công chăm sóc sau khi chồng

31.

Câu 35: Hoạt động tỉa canh nhầm mục đích nào sau đây

a)

A. Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp

b)

B. Tăng sức đề kháng cho cây rừng

c)

C. Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ

d)

D. Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng

32.

Câu 36: Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây

a)

A. Tăng cường hoạt động trong rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông dân

b)

B. Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường

c)

C. Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng

d)

D. Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng

33.

Câu 37: Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm các hành vi nào sau đây

a)

A. Chặt Phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật

b)

B. Tổ chức tuyên truyền vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc

c)

C. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển

34.

Câu 39: Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là

a)

A. Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng

b)

B. Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng

c)

C. Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng

d)

D. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật

35.

Câu 41: Để phục hồi rừng sau khi thay khai thác chắn cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây

a)

A. Bón phân cho cây rừng

b)

B. Tưới nước cho cây rừng

c)

C. Trong rừng

d)

D. Chăm sóc rừng

36.

Câu 42: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khi khai

a)

A. Dừng được khai thác bằng phương thức khi ai khai thác trắng xem tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng

b)

B. Để phục hồi sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần thiết tiến hành trồng rừng

c)

C. Tất cả phương thức khai thác khác, để phục hồi rừng sau khi khai thác cần phải tiến hành trồng rừng

d)

D. Dừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhiều sự tái sinh tự nhiên của cây rừng

37.

Câu 43: Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là

a)

A. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác

b)

B. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác

c)

C. Chọn chặt những cây đã thành thục

d)

D. Chọn chặt những cây giả gỗ, cây bị sâu bệnh

38.

Câu 44: Vì sao không nên khai thác trắng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều

a)

A. Vì đất dễ bị xói mòn, rửa trôi dẫn đến bạc màu

b)

B. Vì rất dễ nhiễm axít từ nước mưa dẫn đến đất bị chua

c)

C. Vì Làm đất bị xói mòn, rửa trôi, thoái hóa về mùa mưa dòng chảy có khối lượng và tốc độ lớn nên gây lũ lụt

d)

D. Vì hệ vi sinh vật đất bị pháo hủy dẫn đến mất cân bằng sinh thái

39.

Câu 1 : Khi thảo luận về vai trò của rừng đối với môi trường sinh thái, có một ý kiến như sau

a)

A. Vai trò cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ của rừng là quan trọng nhất

b)

B. Vai trò của lâm nghiệp được thể hiện như: khả năng cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ, khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường, cải thiện thu nhập cho người trồng rừng

c)

C. Dừng là môi trường sống tự nhiên cho nhiều loại thực vật, động vật và cả vi sinh vật

d)

D. Chỉ có các hệ sinh thái rừng tự nhiên góp phần làm giảm phát thải khí nhà kính

40.

Câu 2: Một nhóm học sinh khi thực hiện nhiệm vụ nêu yêu cầu cơ bản đối với người lao động đối với một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp đã đưa ra các yêu cầu như sau

a)

A. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc

b)

B. Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng

c)

C. Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng

d)

D. Yêu thích các môn học như ngữ văn, toán học, tiếng Anh

41.

Câu 3: Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau

a)

A. Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng

b)

B. Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế

c)

C. Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

d)

D. Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá

42.

Câu 5: Khi tìm hiểu về kĩ thuật tiểu cảnh, tỉa thưa cây rừng, coi các nhận định sau

a)

A. Nên tiểu cảnh, tỉa thưa vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ để cây có khả năng phục hồi sức sống

b)

B. Kĩ thuật này giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, xong khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ

c)

C. Tỉa thưa nhầm đảm bảo mật độ cây rừng, nâng cao năng suất và chất lượng gỗ, hiệu quả kinh tế cao

d)

D. Tỉa thưa cây rừng chỉ cần thực hiện ở một giai đoạn chăm sóc cây rừng non, các giai đoạn sau không thực sự cần thiết

43.

Câu 6: Một khu rừng phòng hộ, đầu nguồn phân bố tại nơi có độ dốc trên 15 độ. Khi khu rừng đủ điều kiện và được phép khai thác, người ta đưa ra những nhận định về phương thức khai thác rừng nên áp dụng cho khu rừng như sau

a)

A. Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng

b)

B. Khai thác chọn với điều kiện duy trì được khả năng phòng hộ của rừng sau khai thác

c)

C. Khai thác chọn tất cả những cây gỗ lớn chỉ để lại cây bụi và cây gỗ nhỏ

d)

D. Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng và trồng rừng trong vụ trong rừng kế tiếp