WorksheetsKiểm tra kiến thức về Tây Nguyên
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Vùng Tây Nguyên có vị trí tiếp giáp với
Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ; nước láng giềng Lào và Biển Đông.
vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ; nước láng giềng Lào, Cam-pu-chia.
Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Đông Nam Bộ và nước láng giềng Lào.
vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Khai thác bô-xít ở Tây Nguyên đang được triển khai trong các dự án ở các tỉnh
Lâm Đồng, Kon Tum.
Đắk Lắk, Đắk Nông.
Gia Lai, Kon Tum.
Lâm Đồng, Đắk Nông.
Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh
thủy điện, trồng cây công nghiệp.
nhiệt điện, khai thác gỗ quý hiếm.
khúc chế xuất, khúc công nghệ cao.
nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là
Crom.
Mangan.
Sắt.
Bô-xít.
Tỉnh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là
Đắk Lắk.
Gia Lai.
Lâm Đồng.
Kon Tum.
Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế nạn phá rừng ở Tây Nguyên là
tăng cường kiểm tra rừng và xử phạt lỗi vi phạm.
giao đất, giao rừng để người dân cùng quản lý rừng.
tích cực trồng rừng để bù lại diện tích đã bị mất đi.
chỉ khai thác diện tích rừng sản xuất và rừng trồng.
Cây chè có mặt ở vùng Tây Nguyên nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn nước phong phú, tầng đất dày, mưa nhiều.
Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao của địa hình.
Khí hậu mang tính chất kích thích gió mùa rõ rệt.
Diện tích đất bazan rộng lớn và giàu dinh dưỡng.
Vùng Tây Nguyên có thế mạnh trồng cây công nghiệp dài ngày là do
có nhiều loại đất khác nhau trên nền khí hậu cận nhiệt đới.
có nhiều sông lớn đảm bảo nước tưới và đất đỏ bazan.
có đất ba-dan tập trung thành các vùng rộng và khí hậu cận Xích Đạo.
nhiệt độ thấp, khí hậu mát mẻ quanh năm và đất đỏ Bazan.
Vùng núi Tây Nguyên có thềm mạnh thuỷ điện lớn vì
sông có nhiều hướng.
đây là vùng đầu nguồn của các con sông.
sông có nhiều phụ lưu.
sông có sự phân mùa rõ rệt.
Cây trồng chính của vùng Tây Nguyên là
cây công nghiệp lâu năm.
cây công nghiệp hàng năm.
cây lương thực, thực phẩm.
cây dược liệu.
Cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên là
lạc.
đậu tương.
cà phê.
mía.
Để phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường ở vùng Tây Nguyên, vấn đề quan trọng nhất là
bảo vệ rừng.
khai thác hết các thềm mạnh.
tập trung khai thác nguồn lợi bô-xít.
đầu tư cho các nhà máy thuỷ điện.
Việc xây dựng nhiều bậc thang thuỷ điện trên sông ở vùng Tây Nguyên có ý nghĩa nào sau đây?
Bảo vệ môi trường không khí.
Chống ô nhiễm nguồn nước sông và xói mòn đất.
Chống biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Tiết kiệm được nguồn nước và điều tiết được dòng chảy.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
sử dụng hợp lý tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa.
tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm.
hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư.
nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?
Tất cả các tỉnh của vùng đều có đường bờ biển và đường biên giới.
Lãnh thổ của vùng kéo dài theo chiều Bắc – Nam và hẹp theo chiều Đông-Tây.
Phía tây tiếp giáp với Lào nên thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế cửa khẩu.
Quần đảo Côn Sơn là bộ phận lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ, nằm trên Biển Đông.
Nhận định nào sau đây đúng với thế mạnh tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ?
Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho quy hoạch phát triển kinh tế.
Khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất cây công nghiệp hàng năm.
Cát trắng và khí tự nhiên là tài nguyên khoáng sản quan trọng bậc nhất của vùng.
Loại đất trồng chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là
đất xám phù sa cổ.
đất phù sa sông.
đất phèn, mặn.
đất cát pha.
Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là
số dân đông, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
số dân đông, chủ yếu do gia tăng cơ học cao.
mật độ dân số thấp hơn mức trung bình cả nước.
tỷ lệ dân thành thị thấp hơn tỷ lệ dân nông thôn.
Nhận định nào sau đây đúng với thế mạnh kinh tế – xã hội để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta.
Tỷ lệ dân số nhập cư thấp nên không gây sức ép đến việc làm.
Mật độ trung tâm công nghiệp dày đặc nhất cả nước.
Là địa bàn thu hút đông đảo lao động có chuyên môn cao.
Thế mạnh ở Đông Nam Bộ đối với khai thác khoáng sản là
thềm lục địa rộng lớn với trữ lượng lớn dầu mỏ, khí tự nhiên.
biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn.
biển ấm, có nhiều bãi tắm và phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn.
vùng biển rộng, bờ biển có các vũng biển và có cửa sông sâu.
Vùng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển mạnh các ngành kinh tế có trình độ khoa học kỹ thuật cao là do
nguồn lao động có trình độ và chuyên môn đào tạo chiếm tỷ lệ cao.
vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với các vùng giàu tiềm năng.
tài nguyên thiên nhiên phong phú và có vùng biển giàu tiềm năng.
chú trọng vào việc đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp ở mỗi địa phương.
Hiệu quả kinh tế chủ yếu mà cây công nghiệp lâu năm mang lại ở vùng Đông Nam Bộ là
thu hút nguồn vốn lớn nhất cả nước, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta.
tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm, phân bố dân cư.
nâng cao thu nhập cho người dân, hình thành cơ sở chế biến có quy mô lớn.
thu hút được nhiều lao động từ các vùng khác, phân bố lao động trong vùng.
Phát biểu nào sau đây đúng với tiềm năng tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ?
Địa hình rất bằng phẳng thuận lợi cho quy hoạch phát triển kinh tế.
Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
Đất phù sa màu mỡ thuận lợi sản xuất các cây công nghiệp hàng năm.
Diện tích rừng rất lớn, cung cấp gỗ cho ngành công nghiệp chế biến.
Vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với hạn chế chủ yếu về tự nhiên là
tình trạng cát bay lấn chiếm đồng ruộng.
thiếu nước sinh hoạt, sản xuất vào mùa khô.
lũ quét diễn ra trên diện rộng vào mùa mưa.
ngập lụt trên diện rộng vào thời kỳ kìm mùa mưa.
Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là:
cà phê, cao su, chè.
chè, lạc, mía.
cao su, chè, điều.
cao su, điều, hồ tiêu.
Lợi thế nổi bật nhất để Đông Nam Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là
địa hình tương đối bằng phẳng và có đất ba-dan, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn.
thị trường tiêu thụ rộng lớn và có các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp phát triển.
khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn và phân hoá thành hai mùa rõ rệt.
nguồn lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp
Nhận định nào sau đây đúng với ngành lâm nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ?
Hoạt động trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ rừng được chú trọng.
Phần lớn diện tích rừng của vùng là rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của vùng.
Khai thác gỗ và chế biến lâm sản là hoạt động chính của ngành.
Để đảm bảo sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, vùng Đông Nam Bộ cần phải chú trọng tới các vấn đề nào sau đây?
Giảm tỷ lệ gia tăng dân số và khai thác hợp lý tài nguyên.
Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa và thu hút lao động từ các vùng khác đến.
Bảo vệ môi trường và tập trung phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động.
Bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên.
Nhận định nào sau đây không đúng về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải của vùng Đông Nam Bộ?
Vùng là đầu mối giao thông lớn nhất của các tỉnh phía nam mở nước ta.
Có đầy đủ các loại hình vận tải, ngày càng hoàn thiện và hiện đại.
Mạng lưới giao thông đường sắt dày đặc kết nối với các nước láng giềng.
Có cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất lớn nhất các nước.
Để đảm bảo sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, vùng Đông Nam Bộ cần phải chú trọng tới các vấn đề nào sau đây?
A. Giảm tỉ lệ gia tăng dân số và khai
Đẩy mạnh quá trình đô thị hoá và thu hút lao động từ các vùng khác đến
Bảo vệ môi trường và phát triển mạnh các ngành cần nhiều lao động.
.Bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lí, hiệu quả tài nguyên.
Để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ cần quan tâm đến vấn đề
môitrường.
nguyênliệu.
nhiênliệu.
laođộng.
NhiệmvụquantrọngnhấtđểpháttriểnbềnvữngcôngnghiệpởĐôngNamBộlà
bảovệmôitrườngđiđôivớiviệcđổimớicôngnghệ.
tăngcườngđầutưvànângcấpmạnglướigiaothông.
hìnhthànhnhiềukhuchếxuấtvàkhucôngnghệcao.
chủtrongviệckhaitháckhoángsản,khaithácrừng.
KhíhậucủavùngĐồngbằngsôngCửuLongmangtínhchất
cậnnhiệtđớiẩmgiómùa.
cậnxíchđạo.
nhiệtđớiẩmgiómùa.
xíchđạogiómùa.
Sôngngòi,kênhrạchchằngchịtởvùngĐồngbằngsôngCửuLongkhôngthuậnlợichoviệcpháttriển
sảnxuấtnôngnghiệp.
ngànhkhaithácvànuôitrồngthuỷsản.
giaothôngvậntảiđườngbộ.
hoạtđộngdulịch.
NhữngnhómđấtchínhởvùngĐồngbằngsôngCửuLonglà:
đấtphùsangọt,đấtphèn,đấtmặn.
đấtphùsangọt,đấtxám,đấtmặn
đấtphèn,đấtmặn,đấtba-dan.
đấtmặn,đấtbạcmàu,đấtphèn.
NhómđấtcódiệntíchlớnnhấtởvùngĐồngbằngsôngCửuLonglà
đấtphùsangọt.
đấtxám.
đấtmặn.
đấtphèn.
ĐấtphùsangọtcủavùngĐồngbằngsôngCửuLongphânbốchủyếuở
dọcsôngTiềnvàsôngHậu.
rảiráckhắptrongvùng,
ĐồngThápMười,HàTiênvàvùngtrũngCàMau.
cáctỉnhvenBiểnĐôngvàvịnhTháiLan.
Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Tài nguyên sinh vật đang bị suy giảm.
Chịu ảnh hưởng lớn của bão.
Thiếu tài nguyên khoáng sản để phát triển công nghiệp.
Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp bị nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
thế Mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản xuất nông nghiệp nhiệt đới là
Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.
Khí hậu tính cận Xích đạo với nhiệt cao, nguồn nước dồi dào.
Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.
Tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.
Mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
tạo nhiều nông sản, phát huy các thế mạnh.
tăng sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất.
cải tạo đất, đẩy mạnh hoạt động trồng trọt.
phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản chủ yếu do
đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, đa dạng sản xuất.
thay đổi cơ cấu kinh tế, ứng phó xâm nhập mặn.
thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.
nhu cầu tăng cao, phát huy thế mạnh tự nhiên.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh chủ yếu do
khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nhiều giống vật nuôi tốt.
nguồn thức ăn dồi dào, nhu cầu của thị trường rộng lớn.
nguồn lao động dồi dào, còn nhiều kinh nghiệm sản xuất.
chính sách nhà nước, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
vùng rừng ngập mặn thu hẹp, khô hạn kéo dài, vốn ít.
diện tích mặt nước giảm, xâm nhập mặn rộng, hạn hán.
trình độ lao động thấp, thiếu cơ sở chế biến, nhiều bão.
xâm nhập mặn sâu, biến động của thị trường, dịch bệnh.
Mục đích chủyếu của việc nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta là
đẩy mạnh sản xuất thâm canh, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, ứng phó với biến đổi khí hậu.
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tận dụng diện tích mặt nước, tìm kiếm ngư trường mới.
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo hàng xuất khẩu có giá trị, sử dụng hợp lý tài nguyên.
khai thác nhiều thủy sản tự nhiên, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập.
Giải pháp chủyếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là
đẩy mạnh thâm canh, liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.
mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới, thu hút nguồn đầu tư.
áp dụng khoa học công nghệ, phát triển chế biến, sử dụng giống mới.
quy hoạch vùng sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.
Cơ sở quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long là
chuyển đổi đất, sử dụng giống mới và phát triển thủy lợi.
tăng vụ, khai thác đất từ nhiều bãi bồi ven sông, ven biển.
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và thay đổi cơ cấu mùa vụ.
khai hoang, cải tạo diện tích đất mặn, đất phèn ven biển.
Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng trồng lúa chất lượng cao chủyếu nhằm
thích ứng biến đổi khí hậu, tạo năng suất cao.
phát huy các lợi thế, mở rộng hàng xuất khẩu.
tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất.
đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là
áp dụng công nghệ hiện đại, phát triển công nghiệp chế biến, đổi mới phương tiện.
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, ứng dụng công nghệ định vị cá, tăng cường thu hút đầu tư.
nâng cao trình độ lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cấp hệ thống cảng cá.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến, tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển thương hiệu.
Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tích cực mở rộng thị trường.
sản xuất theo hướng thâm canh, khai thác hiệu quả các thế mạnh.
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị.
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm tại chỗ.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế trong chăn nuôi.
Nhận định nào sau đây phản ánh không chính xác đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm?
Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới không có sự thay đổi theo thời gian.
Có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành mới.
Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư, nâng cấp đặc biệt so với các vùng địa lý khác.
Tính đến nay, Việt Nam có bao nhiêu vùng kinh tế trọng điểm?
2 vùng.
3 vùng.
4 vùng.
5 vùng.
Vùng kinh tế trọng điểm có giá trị GRDP lớn nhất là vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ.
miền Trung.
phía Nam.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu, có Thủ đô Hà Nội.
Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông.
Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Vùng kinh tế trọng điểm được thành lập muộn nhất là vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ.
miền Trung.
phía Nam.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GRDP năm 2021 của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
ngành dịch vụ.
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
ngành công nghiệp, xây dựng.
ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Định hướng trong phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là phát triển các ngành công nghiệp
truyền thống.
dựa vào nguồn lao động đông.
dựa vào tài nguyên tự nhiên trong vùng.
công nghệ cao và công nghệ phụ trợ.
Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là ngành
chế biến dầu khí.
kinh tế số, tài chính.
dịch vụ cảng biển.
sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện tử.
Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
phát triển dịch vụ cảng biển, du lịch biển và du lịch sinh thái.
tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn, nông nghiệp hữu cơ.
tập trung vào các ngành công nghệ.
xây dựng trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
Hát triễn của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
phát triễn dịch vụ cảng biển, du lịch biển và du lịch sinh thái.
tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn, nông nghiệp hữu cơ.
tập trung vào các ngành công nghiệp cao: sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện, điện tử.
xây dựng các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ.
“Là vùng kinh tế trọng điểm giữ vai trò đầu tàu cả nước, tập trung xây dựng các trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao; phát triển các ngành công nghiệp cao...” là định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ.
miền Trung.
phía Nam.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhận định nào sau đây đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của nước ta?
Có vị trí chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam.
Đứng đầu cả nước về công nghiệp và dịch vụ.
Có mật độ dân số cao và nguồn lao động lớn nhất cả nước.
Có thế mạnh trong nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là:
phát triễn dịch vụ cảng biển, du lịch biển và du lịch sinh thái.
tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn, nông nghiệp hữu cơ.
tập trung vào các ngành công nghiệp cao: sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện, điện tử.
xây dựng các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ.
Vùng kinh tế trọng điểm có khoáng sản là than đá (chiếm 98% cả nước), than nâu; đá vôi và đất sét để sản xuất vật liệu xây dựng là vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ.
miền Trung.
phía Nam.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng kinh tế trọng điểm có vị trí chuyến tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, trung độ trên các trục giao thông Bắc–Nam, mặt tiền hướng ra biển là lợi thế cho phát triển là của vùng kinh tế trọng điểm?
Bắc Bộ
miền Trung
phía Nam
Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng biển của quốc gia nào sau đây không tiếp giáp với vùng biển Việt Nam?
Bru-nây
Ma-lai-xi-a
Phi-lip-pin
Mi-an-ma
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào sau đây?
Đà Nẵng
Quy Nhơn
Lai Châu
Khánh Hòa
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?
Thừa Thiên Huế
Quảng Nam
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
Tài nguyên khoáng sản nào có ý nghĩa quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa của nước ta?
Vàng và đá quý
Ti-tan và cát thủy tinh
Sắt khoáng
Dầu mỏ và khí tự nhiên
Tiềm năng sản xuất muối của nước ta lớn nhất ở vùng ven biển?
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở để?
khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa
khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo
giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới
tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Phát biểu nào sau đây đúng với hướng chung trong giải quyết các tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông?
Lựa chọn trả lời
Giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, các bên cùng phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.
Tham gia thực thi đầy đủ và hiệu quả Tuyên bố chung của các bên về ứng xử ở Biển Đông, các bên cùng phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.
Phát triển kinh tế biển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, đánh bắt xa bờ.
Kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia.
Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về quốc phòng là
căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
xây dựng các cảng biển và trú ẩn cho ngư dân.
Cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
tạo ra các cảnh quan du lịch hấp dẫn thu hút khách.
Ý nghĩa về mặt xã hội của hệ thống đảo và quần đảo ở nước ta là
phát triển các ngành công nghiệp chế biến hải sản, du lịch biển đảo.
cơ sở khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng thềm lục địa.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân cho các huyện đảo.
bảo vệ chủ quyền ở ven biển, căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi.
Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để
phát triển mạnh các ngành kinh tế biển.
giải quyết việc làm, thu hút nhà đầu tư.
giữ vững an ninh quốc phòng đất nước.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
Biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh và sự phát triển lâu dài của các nước tại Biển Đông là
tăng cường đối thoại hợp tác giữa các nước.
tăng cường sức mạnh quân sự của từng nước.
khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên biển.
duy trì sự hiện diện quân sự của các nước lớn.
Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?
Nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền.
Thường xuyên xảy ra việc cháy rừng.
Giảm các nguyên tố vi lượng trong đất.
Hoang mạc hoá ở bán đảo Cà Mau
Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn
Hạn chế đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô
tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm.
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Tình trạng xâm nhập mặn vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long nghiêm trọng hơn trong những năm gần đây chủ yếu do
nhiều cửa sông, vùng trũng rộng lớn, sự biến đổi khí hậu toàn cầu
địa hình thấp, ba mặt giáp biến, nhu cầu sử dụng nước ngọt tăng cao.
lượng nước mưa giảm nhanh, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông lớn
địa hình thấp, biến đổi khí hậu, sử dụng nước ở trung và thượng lưu.
