Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý 11 CK 2024-2025
Total questions: 61
Worksheet time: 32mins
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.
Hằng số điện môi.
Cường độ điện trường bên trong tụ.
Điện dung của tụ điện.
Hệ nào sau đây có thể coi tương đương như một tụ điện?
2 bản bằng đồng đặt gần nhau rồi được nhúng vào trong dung dịch muối ăn.
2 quả cầu kim loại đặt gần nhau trong không khí.
2 tấm thủy tinh đặt xong xong rồi được nhúng vào trong nước cất.
2 quả cầu bằng mica đặt gần nhau trong chân không.
Tụ có điện tích Q hiệu điện thế hai bản là U, và điện dung là C thì năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?
W = 1/2 Q U
W = 1/2 C U^2
W = 2 C U
W = 1/2 Q^2 / C
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Đơn vị điện dung có tên là gì?
Cu–lông (C).
Vôn (V).
Fara (F).
Vôn trên mét (V/m).
Chiều dòng điện qui ước là chiều dịch chuyển có hướng của các:
electron
neutron
điện tích âm
điện tích dương
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
I = ∆q / ∆t
I = ∆t / ∆q
I = ∆t.∆q
I = ∆q / e
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = Snv
I = Sve
I = nve / S
I = Snve
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương.
các electron tự do.
các ion âm.
các nguyên tử
Đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện là
điện lượng.
dòng điện.
mật độ electron.
cường độ dòng điện.
Chiều dòng điện trong kim loạ là
cùng chiều với chiều di chuyển của electron.
cùng chiều với chiều di chuyển của ion dương.
ngược chiều với chiều di chuyển của electron.
ngược chiều với chiều di chuyển của ion dương.
Hạt tải điện trong kim loại là
Prôtôn.
Êlectron.
Iôn.
Nơtron.
Trong thời gian 4 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là 2C. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là
0,5A.
4A.
5A.
0,4A.
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đối với cường độ là 2 mA chạy qua. Trong 1 phút, số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn đó là
2.10^20.
12,2.10^19.
6.10^18.
7,5⋅10^17.
Dòng điện không đổi có cường độ 2,8 A chạy trong một dây dẫn kim loại có diện tích tiết diện thẳng 3,2.10^-6 m^2. Biết mật độ electron trong dây dẫn là 8,5.10^28 electron/m^3. Tính vận tốc trôi của electron.
0,064.10^-3 m/s
0,064.10^3 m/s
6,4.10^-3 m/s
6,4.10^3 m/s
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn điện trở dây không đổi có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Câu 18: Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại là do:
Sự va chạm của các electron tự do với các ion ở nút mạng tinh thể.
Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại.
Nhiệt độ của kim loại thay đổi.
Chuyển động nhiệt của các electron tự do trong kim loại.
Câu 19: Điện trở của hai điện trở 10 và 30 ghép song song là
5 .
7,5 .
20 .
40 .
Câu 20: Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:
RTM = 200 (Ω).
RTM = 300 (Ω).
RTM = 400 (Ω).
RTM = 500 (Ω).
Câu 21: Đại lượng đặc trưng cho mức cản trở dòng điện là
dòng điện I.
hiệu điện thế U.
điện trở R.
suất điện động e.
Câu 23: Điện trở nhiệt NTC có điện trở phụ thuộc vào nhiệt độ là
nhiệt độ tăng, điện trở tăng.
nhiệt độ tăng điện trở giảm.
nhiệt độ tăng điện trở tăng rồi giảm.
nhiệt độ tăng điện trở giảm rồi tăng.
Câu 24: Điện trở nhiệt PTC có điện trở phụ thuộc vào nhiệt độ là
nhiệt độ tăng, điện trở tăng.
nhiệt độ tăng điện trở giảm.
nhiệt độ tăng điện trở tăng rồi giảm.
nhiệt độ tăng điện trở giảm rồi tăng.
Câu 25: Đại lượng k là độ dẫn điện của vật dẫn, chọn câu đúng.
điện trở tăng thì độ dẫn điện tăng.
dòng điện tăng thì độ dẫn điện giảm.
hiệu điện thế giảm thì độ dẫn điện tăng.
điện trở giảm thì độ dẫn điện tăng.
Câu 26: NB Công của nguồn điện là
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1s.
công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1s.
công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Suất điện động của nguồn điện có đơn vị là
Culông (C)
Jun (J)
Vôn (V)
Ampe (A)
Đối với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
hiệu điện thế giữa hai cực của nó.
tổng các độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong.
độ giảm thể mạch trong.
độ giảm thể mạch ngoài.
Hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r khi phát dòng điện cường độ I chạy qua nguồn có biểu thức là
U_N = Ir
U_N = I(R_N + r)
U_N = E – I.r
U_N = E + I.r
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
khả năng thực hiện công của nguồn điện.
khả năng dự trừ điện tích của nguồn điện.
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
Số vôn ghi trên pin ALKALINE là 12V cho biết trị số của
tụ điện.
nguồn điện.
công của nguồn điện.
suất điện động của nguồn.
Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì
suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng.
suất điện động và điện trở trong của pin đều giảm.
suất điện động của pin tăng và điện trở trong của pin giảm.
suất điện động của pin giảm và điện trở trong của pin tăng.
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là
0,166V
6V
96V
0,6V
Suất điện động của nguồn điện một chiều là ℰ=4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q=5mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
1,5 mJ
0,8 mJ
20 mJ
5 mJ
Công suất định mức của các dụng cụ điện là công suất
lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động bình thường.
mà dụng cụ đó có thể đạt được bất cứ lúc nào.
Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng
Vôn kế
Công tơ điện
Ampe kế
Tĩnh điện kế
Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
A=UI^2t
A=U^2It
A= UIt
A=ui/t
Công suất điện cho biết
khả năng thực hiện công của dòng điện.
năng lượng của dòng điện.
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Năng lượng điện tiêu thụ trong các thiết bị dùng điện ở Hình bên dưới. Thiết bị nào chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt năng khi chúng hoạt động?
Bóng đèn dây tóc
Quạt điện
Ấm điện
Acquy đang được nạp điện
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 4V thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ là 0,6A. Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là
24 W
2,4 W
2400 W
0,24 W
Một bếp điện có ghi 220V-1500W. Điện năng tiêu thụ khi sử dụng bếp trong thời gian 30phút là
22.10^6 J
1500kJ
750KJ
2,7.10^6 J
Nếu tăng khoảng cách hai điện tích điểm lên hai lần thì độ lớn lực cu – lông sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Hai chất điểm khi đặt gần nhau chúng hút nhau bằng lực điện, có thể kết luận đúng:
Một chất điểm mang điện, một chất điểm không mang điện
Chúng đều không mang điện.
Chúng mang điện trái dấu nhau
Chúng mang điện cùng dấu nhau
Nếu tăng đồng thời độ lớn mỗi điện tích điểm lên 2 lần giữ khoảng cách không đổi, lực tương tác cu – lông sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích.
Lực cu – lông.
Cường độ điện trường.
Đường sức điện.
Điện trường đều là điện trường
chỉ có độ lớn cường độ điện trường không đổi.
chỉ có hướng cường độ điện trường không đổi.
có độ lớn và hướng cường độ điện trường không đổi.
có độ lớn và hướng cường độ điện trường giảm dần.
Điện trường đều có ở
quanh điện tích dương.
giữa hai bản song song, đối diện tích điện trái dấu.
quanh điện tích âm.
trên đường nối hai điện tích điểm.
Hai bản song song, đối diện tích điện trái dấu có hiệu điện thế hai bản là U, hai bản cách nhau đoạn d, bên trong có điện trường đều E, biểu thức liên hệ đúng là
E = d/U
E = Ud.
U=dE
U=E/d
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
âm
dương
bằng không
chưa đủ dữ kiện để xác định
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường
phương chiều của cường độ điện trường
khả năng sinh công của điện trường
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Biết hiệu điện thế . Đẳng thức chắc chắn đúng là
Vm=3V
Vn=3v
Vm-Vn=3V
Vn-Vm=3V
Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9.10^9 N.m^2/C^2 là hằng số Coulomb?
F = (k * |q1 * q2|) / r^2
F = (|q1 * q2| * k) / r^2
F = (|q1 * q2| * k) * r^2
F = k * (|q1 * q2|) / r^2
Hai chất điểm khi đặt gần nhau chúng hút nhau bằng lực điện, có thể kết luận đúng:
Một chất điểm mang điện, một chất điểm không mang điện
Chúng đều không mang điện
Chúng mang điện trái dấu nhau
Chúng mang điện cùng dấu nhau
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên sẽ:
Tỉ lệ với tích các giá trị tuyệt đối của các điện tích
Tỉ lệ nghịch với tích các giá trị tuyệt đối của các điện tích
Tỉ lệ thuận với khoảng cách hai điện tích
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách hai điện tích
Câu 1. cho hai bản tích điện trái dấu, nằm ngang như hình, trong khoảng giữa đặt điện tích q = 4.10 -9 C, hiệu điện thế hai bản 400V, hai bản cách nhau 20cm. cho g = 10m/s 2 . các ý nào dưới đây đúng, sai?
Điện tích q được đặt trong điện trường đều
Độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản là 2000V/m.
Để điện tích cân bằng được thì bản A là điện tích dương.
Để cho điện tích cân bằng thì khối lượng phải là 2.10 -5 kg
Câu 2. Một đám mây dông bị phân thành hai tầng, tầng trên mang điện dương cách xa tầng dưới mang điện âm. Đo bằng thực nghiệm, người ta thấy điện trường trong khoảng giữa hai tầng của đám mây dông đó gần đều với E = 830 V/m, khoảng cách giữa hai tầng là 700 m, điện tích của tầng phía trên ước tính được bằng Q 2 = 1,24 C. Coi điện thế của tầng mây dưới là V 1 =−200 kV. Phát biểu Đúng Sai
Chiều điện trường E ⃗⃗ hướng từ trên xuống dưới.
Hiệu điện thế giữa hai tầng mây là 518000 V.
Điện thế của tầng mây trên bằng 381 000V.
Thế năng điện của tầng trên là 472,44 J.
Câu 3. Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 4.10 7 m/s vào vùng điện trường đều như hình. Biết cường độ điện trường E=10 3 V/m và khoảng cách giữa hai bản là d = 10 cm,m e = 9,1.10 -31 kg,điện tích electron 19 1, 6.10 C. Phát biểu Đúng Sai
Điện trường có chiều từ trên xuống dưới.
Electron có xu hướng bay về phía bản tích điện dương.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 100 V.
Độ lớn gia tốc của electron khi dịch chuyển trong điện trường là 1,76.10 11 m/s 2
Câu 4. Đồ thị bên là đường đặc trưng Vôn – Ampe của một điện trở.
giá trị của điện trở là không đổi.
độ dốc của đường đặc trưng Vôn – Ampe tỉ lệ với giá trị của điện trở
giá trị của điện trở là 4Ω.
khi dòng điện qua điện trở là 2,5A thì hiệu điện th
Câu 5. Chọn câu trả lời đúng, sai.
Nhiệt điện trở có giá trị của điện trở thay đổi theo nhiệt độ.
Nhiệt điện trở NTC có điện trở giảm khi nhiệt độ giảm.
khi có dòng điện qua nhiệt điện trở NTC sau một thời gian thì điện trở của nó giảm.
đường đặc trưng Vôn – Ampe của điện trở nhiệt NTC là đường thẳng qua gốc toạ độ.
Câu 6. Một nguồn điện có ghi 12V – 20Ah.
Suất điện động của nguồn là 12 V.
Điện trở trong nguồn là 0,16 Ω.
Điện lượng cực đại của nguồn là 72000 C.
Năng lượng dự trữ trong nguồn điện là 12.10^6 J.
Câu 7. Đặt một hiệu điện thế 6 V vào hai đầu đoạn mạch. Biết dòng điện chạy qua dây dẫn trong 1 giờ có cường độ là 1 A.
Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch không phụ thuộc vào thời gian dòng điện chạy trong mạch.
Công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
Năng lượng điện tiêu thụ được tính bằng công thức A= UI.
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch trên trong 1h là 6 W.
Câu 8. Cho hai tụ điện C1 = 4 μF; C2 = 6 μF chọn ý đúng, sai trong các ý sau?
tụ được cấu tạo bởi hai bản nhựa đặt gần nhau và cách điện.
ở cùng một hiệu điện thế thì tụ C1 tích điện ít hơn C2.
để được bộ tụ có điẹn dung là 10 μF thì ta mắc nối tiếp C1 với C2.
mắc hai tụ song song rồi mắc vào điện áp U = 50V thì điện tích toàn mạch là 5.10^-4 C.
