wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Triết Học

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống triết học nào quan niệm: "Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy"?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

c)

Triết học Ấn Độ cổ đại

d)

Triết học Mác - Lênin

2.

Khái niệm nào dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật?

a)

Điểm nút

b)

Chất

c)

Lượng

d)

Độ

3.

Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây vào thời gian nào?

a)

Khoảng từ thế kỷ III đến thế kỷ VI trước Công nguyên

b)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên

c)

Khoảng từ thế kỷ III đến thế kỷ VI sau Công nguyên

d)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI sau Công nguyên

4.

Triết học là gì?

a)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về vị trí của con người trong thế giới ấy

b)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới

c)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí và vai trò của con người trong thế giới ấy

d)

Triết học là hệ thống tri thức của con người về thế giới

5.

Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải?

a)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

b)

Triết học Hy Lạp cổ đại

c)

Triết học Ấn Độ cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức

6.

Yếu tố nào là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội?

a)

Thực tiễn

b)

Ý thức

c)

Vật chất

d)

Chân lý

7.

Chân lý có những tính chất nào?

a)

Tính tương đối và tính tuyệt đối

b)

Tính cụ thể và tính khách quan

c)

Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối

d)

Cả A và B đúng

8.

Quá trình thay đổi hình thái của sự vật đồng thời qua đó tạo ra các điều kiện phát triển được gọi là:

a)

Tiến hóa

b)

Phát triển

c)

Phủ định biện chứng

d)

Phủ định

9.

"Tính kế thừa" trong quá trình phát triển của sự vật là sự kế thừa:

a)

Mọi nhân tố hợp quy luật cho sự phát triển

b)

Đối với toàn bộ sự vật cũ

c)

Kế thừa nội dung, vượt qua hình thức cũ.

d)

Không có phương án đúng.

10.

Yếu tố nào là tri thức phù hợp thế giới khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm?

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Thực tiễn

d)

Chân lý

11.

Yếu tố nào là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học?

a)

Niềm tin

b)

Tình cảm

c)

Triết học

d)

Tri thức

12.

Nguyên tắc tối cao của phép biện chứng duy vật trong nhận thức và hành động thực tiễn là gì?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Mối liên hệ phổ biến

c)

Sự phát triển

d)

Lý luận gắn liền với thực tiễn

13.

Nắm vững nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin có vai trò như thế nào trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?

a)

Là điều kiện chủ quan

b)

Là điều kiện cần

c)

Là điều kiện quan trọng

d)

Là điều kiện tiên quyết

14.

Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là "yêu mến sự thông thái"?

a)

Triết học Ấn Độ cổ đại

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Triết học Trung Quốc Cổ đại

d)

Triết học Hy Lạp cổ đại

15.

Nguồn gốc ra đời của triết học là gì?

a)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp.

b)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

c)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc tư duy.

d)

Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy.

16.

Phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi:

a)

Sự tích lũy dần về lượng từ trong sự vật cũ

b)

Sự vận động của mâu thuẫn vốn có của sự vật

c)

Sự phủ định biện chứng đối với sự vật cũ

d)

Cả A, B, C.

17.

Giai đoạn nhận thức cảm tính gồm những hình thức nào?

a)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c)

Biểu tượng, khái niệm, suy lý

d)

Phán đoán, tri giác, biểu tượng

18.

Quy luật nào nói lên nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật lượng - chất

c)

Quy luật phát triển

d)

Quy luật phủ định của phủ định

19.

Hình thức nào là hoạt động cơ bản, quyết định của thực tiễn?

a)

Hoạt động chính trị xã hội

b)

Thực nghiệm khoa học

c)

Hoạt động nhận thức

d)

Hoạt động sản xuất vật chất

20.

Giai đoạn nhận thức lý tính gồm những hình thức nào?

a)

Phán đoán, tri giác, biểu tượng

b)

Biểu tượng, khái niệm, suy lý

c)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

d)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

21.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám tạo nên bước ngoặt của cách mạng Việt Nam thể hiện điều gì?

a)

Sự thay đổi về chất

b)

Sự thay đổi về lượng

c)

Sự cải cách

d)

Sự tiến hóa

22.

Hình thức nào thuộc về giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Phán đoán

b)

Cảm giác

c)

Khái niệm

d)

Suy lý

23.

Triết học có tính chất như thế nào trong xã hội có giai cấp?

a)

Tùy từng học thuyết cụ thể.

b)

Có tính giai cấp

c)

Không có tính giai cấp.

d)

Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp.

24.

Thế giới quan là gì?

a)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

b)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

c)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới

d)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người

25.

Quy luật phủ định của phủ định có vai trò gì?

a)

Chỉ ra phương thức vận động và phát triển

b)

Chỉ ra nguồn gốc của sự vận động

c)

Chỉ ra khuynh hướng phát triển

d)

Chỉ ra sự phủ định

26.

Phương pháp luận chung nhất là gì?

a)

Phương pháp luận ngành

b)

Phương pháp luận chung

c)

Phương pháp luận khoa học

d)

Phương pháp luận triết học

27.

Tư tưởng bất chấp qui luật, chủ quan, duy ý chí, không tích lũy về lượng mà chỉ chú trọng bước nhảy về chất thể hiện khuynh hướng sai lầm nào?

a)

Khuynh hướng tả khuynh

b)

Khuynh hướng hữu khuynh

c)

Bảo thủ, trì trệ

d)

Cả A và B

28.

Điền vào chỗ trống: "Triết học là hệ thống quan điểm … về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy".

a)

Kinh nghiệm

b)

Thực tiễn

c)

Lý luận chung nhất

d)

Lý luận

29.

Khái niệm nào dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi căn bản chất của sự vật?

a)

Độ

b)

Lượng

c)

Điểm nút

d)

Chất

30.

Triết học tự nhiên đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào?

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Triết học Ấn Độ cổ đại

d)

Triết học Hy Lạp cổ đại

31.

Điền vào chỗ trống: "Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những ... của tự nhiên, xã hội và tư duy".

a)

Quy luật chung nhất

b)

Quy luật

c)

Quy luậ

32.

Đặc trưng của tri thức triết học là gì?

a)

Tính hệ thống, tính duy lý và tính khái quát cao.

b)

Tính hệ thống và tính khái quát cao.

c)

Tính hệ thống và tính duy lý

d)

Tính duy lý và tính khái quát cao.

33.

Bài học quan trọng nhất trong nhận thức và hành động rút ra từ quy luật phủ định của phủ định là gì?

a)

Phủ định sạch trơn quá khứ

b)

Tư tưởng giáo điều

c)

Bất chấp quy luật khách quan

d)

Nôn nóng, chủ quan duy ý chí

34.

Có những loại hình thế giới quan nào trong lịch sử?

a)

Thế giới quan thần thoại và thế giới quan triết học

b)

Thế giới quan thần thoại và thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan tôn giáo và thế giới quan triết học

d)

Thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học, thế giới quan triết học

35.

Triết học thời kỳ nào quan niệm: Triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại?

a)

Triết học Mác - Lênin.

b)

Triết học Trung cổ Tây Âu.

c)

Triết học cổ đại.

d)

Triết học Phục Hưng.

36.

Phủ định biện chứng có đặc trưng cơ bản nào?

a)

Tính khách quan và tính kế thừa

b)

Tính mâu thuẫn và tính kế thừa

c)

Tính khách quan và tính mâu thuẫn

d)

Tính kế thừa và tính phát triển

37.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Tất cả các phương án trên đều đúng

b)

Vấn đề hiện sinh của con người.

c)

Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất

d)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

38.

Yếu tố nào là tiêu chuẩn làm thước đo chân lý?

a)

Tư tưởng

b)

Quan điểm

c)

Thực tiễn

d)

Nhận thức

39.

Triết học ra đời từ mấy nguồn gốc?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

40.

Phương pháp luận là gì?

a)

Là lý luận về phương pháp, là các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo con người xây dựng phương pháp

b)

Là lý luận về phương pháp, là các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo con người xây dựng phương pháp và vận dụng trong nhận thức và thực tiễn

c)

Là các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo con người xây dựng phương pháp

d)

Là lý luận về phương pháp

41.

Hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng

b)

Đồng nhất vật chất với một hoặc một số chất cụ thể của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với vật thể

d)

Cả A, B, C đúng

42.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học

c)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Quan điểm lý luận nhận thức

43.

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa hoài nghi

b)

Duy vật

c)

Duy tâm

d)

Nhị nguyên

44.

C.Mác cho rằng: "Phép biện chứng của G.W.Ph.Hêghen là phép biện chứng lộn đầu xuống đất" là vì nó:

a)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

b)

Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất.

c)

Thừa nhận sự tồn tại độc lập của tinh thần.

d)

Thừa nhận tự nhiên, xã hội là sản phẩm của quá trình phát triển của tinh thần, của ý niệm.

45.

Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Cả A, B, C đúng

46.

Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Cả A, B, C đúng

47.

Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy kinh tế

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

48.

Khuynh hướng triết học nào có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động cải tạo thế giới?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa thực chứng

c)

Chủ nghĩa duy lý trí

d)

Chủ nghĩa duy tâm vật lý học

49.

Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Do hạn chế của nhận thức con người về thế giới.

b)

Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

50.

Có mấy hình thức cơ bản của phép biện chứng?

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

51.

Thế nào là phép biện chứng duy tâm?

a)

Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm

b)

Là phép biện chứng của vật chất

c)

Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi và ý niệm

d)

Cả A và C đúng

52.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào.

c)

Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.

d)

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau.

53.

Những đại diện tiêu biểu của phép biện chứng cổ đại là:

a)

Thuyết âm dương ngũ hành

b)

Đạo Phật

c)

Hêraclit

d)

Cả A, B, C đúng

54.

Phương pháp siêu hình thống trị trong triết học Tây Âu vào những thế kỷ nào?

a)

Thế kỷ XI - XII

b)

Thế kỷ XVII - XVIII

c)

Thế kỷ XV - XVI

d)

Thế kỷ X - XI

55.

Quan điểm nào thừa nhận: Một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định, vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau?

a)

Thuyết có thể biết

b)

Thuyết không thể biết

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Phương pháp siêu hình

56.

"Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên" là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật duy lý.

57.

Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?

a)

Thế kỉ XVII - XVIII

b)

Thế kỉ XIX - XX

c)

Thế kỉ XV - XVI

d)

Thế kỉ XVIII - XIX

58.

Tiêu chí quan trọng để đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân và mỗi cộng đồng xã hội là gì?

a)

Trình độ của người lao động

b)

Trình độ phát triển của xã hội

c)

Trình độ phát triển của thế giới quan

d)

Lý tưởng sống

59.

Điền vào chỗ trống: "Phép siêu hình đẩy lùi được … nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định".

a)

Chủ nghĩa duy vật.

b)

Phép biện chứng cổ đại.

c)

Phép biện chứng duy tâm.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

60.

Trường phái nào cho rằng: "Tồn tại là được tri giác?"

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Nhị nguyên

d)

Cả A, B, C đúng

61.

Câu 20: Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?

a)

Phương pháp biện chứng xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến. Còn phương pháp siêu hình xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập tách rời.

b)

Phương pháp biện chứng xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự vận động phát triển không ngừng. Phương pháp siêu hình xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự đứng im bất biến

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

62.

Câu 21: Đóng góp của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là:

a)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một hệ thống logic khá vững chắc. Hầu như các nguyên lý quy luật cơ bản của phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến về sự vận động và phát triển đã được xây dựng trong một hệ thống thống nhất.

b)

Các luận điểm nguyên lý quy luật của phép biện chứng đã được luận giải ở tầm logic nội tại cực kì sâu sắc

c)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một trong các tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác.

d)

Cả A, B, C đúng

63.

Câu 22: Biện chứng được xem như một khoa học là:

a)

Những quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Phép biện chứng duy vật.

c)

Những quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.

d)

Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại.

64.

Câu 23: Nội dung nào dưới đây đối lập quan điểm biện chứng?

a)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng

b)

Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học

c)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng

65.

Đặc điểm của phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Là hình thức phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng

b)

Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật

c)

Phép biện chứng duy vật bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn, nó vừa có tư cách lý luận triết học bao quát, vừa đóng vai trò phương pháp luận triết học cơ bản.

d)

Cả A, B, C đúng

66.

Phép biện chứng của triết học Hêghen là:

a)

Phép biện chứng ngây thơ chất phác

b)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

c)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan

d)

Phép biện chứng duy vật hiện đại

67.

Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật?

a)

Phép biện chứng duy vật.

b)

Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga.

c)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng thời kỳ cổ đại.

68.

Thế nào là phép biện chứng duy vật?

a)

Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy vật

b)

Là phép biện chứng của ý niệm tương đối

c)

Là phép biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập

d)

Cả A và C đúng

69.

Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

70.

Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri

d)

Cả A và B đúng

71.

Tư tưởng nhị nguyên là gì?

a)

Tất cả các phương án trên

b)

Thừa nhận thế giới vật chất có trước

c)

Thừa nhận thế giới bắt nguồn từ ý thức

d)

Thừa nhận thế giới xuất phát từ cả vật chất và ý thức  

72.

Quan điểm nào cho rằng mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "phức hợp những cảm giác"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

c)

Chủ nghĩa duy lý trí

d)

Cả A, B, C đúng

73.

Câu 32: Việc giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia các học thuyết triết học thành:

a)

Khả tri luận và bất khả tri luận

b)

Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh

c)

Chủ nghĩa duy vật và khả tri luận

d)

Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri

74.

Câu 33: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?

c)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.

d)

Cả A, B, C đúng

75.

Câu 34: "Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất" là quan điểm của trường phái triết học nào

a)

Chủ nghĩa hoài nghi

b)

Nhị nguyên

c)

Duy vật

d)

Duy tâm

76.

Câu 35: Theo quan điểm duy vật biện chứng, mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:

a)

Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.

b)

Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.

c)

Không ngừng biến đổi, phát triển.

d)

Cả B và C đúng

77.

Câu 36: Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Khả năng cải tạo thế giới

b)

Tất cả các phương án trên đều đúng

c)

Khả năng quan sát của con người

d)

Khả năng nhận thức của con người

78.

Câu 37: Phép biện chứng cổ đại là:

a)

Biện chứng duy vật khoa học

b)

Biện chứng chủ quan

c)

Biện chứng duy tâm

d)

Biện chứng ngây thơ, chất phác

79.

Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là:

a)

Tính chất duy tâm

b)

Tính chất duy vật, chưa triệt để

c)

Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ

d)

Tính chất khoa học

80.

Tục ngữ Việt Nam có câu: "Cha mẹ sinh con, trời sinh tính". Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Cả B và C đúng

81.

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Siêu hình

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Duy vật

82.

Phát minh nào không phải là một trong những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Học thuyết tế bào

c)

Học thuyết tiến hóa

d)

Thuyết tương đối

83.

Triết học Mác kế thừa trực tiếp tiền đề lý luận nào?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Triết học Tây Âu thời trung cổ

c)

Triết học Phương Tây hiện đại

d)

Triết học Hy Lạp cổ đại

84.

Triết học Mác - Lênin có đối tượng nghiên cứu là:

a)

Quy luật tự nhiên

b)

Quy luật về tư duy

c)

Quy luật xã hội

d)

A, B, C đều đúng

85.

Nội dung nào đóng vai trò là hạt nhân lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Triết học Mác

b)

Triết học Mác - Lênin

c)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

86.

Hãy xác định mệnh đề đúng:

a)

Triết học Mác - Lênin là "khoa học của mọi khoa học"

b)

Triết học Mác - Lênin là một học thuyết khép kín

c)

Triết học Mác - Lênin là một học thuyết hoàn chỉnh

d)

Triết học Mác - Lênin là một học thuyết chưa hoàn chỉnh, cần phải bổ sung và phát triển

87.

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái:

a)

Đứng im tuyệt đối

b)

Cô lập, tách rời, không vận động

c)

Tĩnh

d)

Vận động, biến đổi, phát triển

88.

Một trong những hạn chế của các nhà kinh tế - chính trị học cổ điển Anh là gì?

a)

Không nhận thức được sứ mệnh lịch của của giai cấp công nhân

b)

Không phân biệt được một cách chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Không luận chứng được một cách khoa học bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản

d)

Cả A, B, C đúng

89.

Thế nào là biện chứng chủ quan?

a)

Là biện chứng của ý thức

b)

Là biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức

c)

Là bản chất của biện chứng khách quan

d)

Cả A và B đúng

90.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của lý luận.

b)

Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần tuý.

c)

Là biện chứng của ý thức.

d)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

91.

Tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là gì?

a)

Thuyết tiến hóa (S.Đác-uyn); Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (R.Maye); Học thuyết tế bào (M.Sơ-lay-đen và T.Sa-van-sơ).

b)

Phong trào khai sáng Pháp; Cơ học cổ điển của I.Niu-tơn; lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Pru-đông.

c)

Thuyết tương đối (A.Anh-xtanh); Phân tâm học (S.Phơ-rớt); Lôgíc học của Hê -ghen.

d)

Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị Anh; Chủ nghĩa xã hội Không tưởng Pháp.

92.

Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế là mâu thuẫn giữa:

a)

Lực lượng sản xuất mang tính cá nhân với quan hệ sản xuất mang tính xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Lực lượng sản xuất mang tính cá nhân với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa

c)

Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa

d)

Lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất mang tính xã hội tư bản chủ nghĩa

93.

Phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.

b)

Phép biện chứng là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.

c)

Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

d)

Cả A, B, C đúng

94.

Một trong những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh và Pháp là:

a)

Không thấy được tính lịch sử của giá trị

b)

Không phân tích được một cách chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Không nhận thức được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

d)

Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản.

95.

Phạm trù nào chỉ sự vận động, biến đổi, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Biện chứng

b)

Duy vật

c)

Vận động

d)

Mối liên hệ

96.

Biện chứng tự phát là gì?

a)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan khi con người chưa nhận thức được.

b)

Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống.

c)

Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan.

d)

Là biện chứng chủ quan thuần tuý.

97.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích được định trước

b)

Triết học Mác ra đời là hoàn toàn ngẫu nhiên

c)

Triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử

d)

Triết học Mác ra đời là do óc sáng tạo cá nhân của Mác và Ănghen

98.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Những quy luật của thế giới nói chung

b)

Những quy luật của tự nhiên

c)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Cả A, B, C đúng

99.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

b)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất

c)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

d)

Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

100.

Chủ nghĩa Mác - Lênin được cấu thành từ những bộ phận lý luận cơ bản nào?

a)

Triết học Mác, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác, Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội không tưởng

101.

Những điều kiện về kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác là gì?

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập.

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.

d)

Cả A, B, C đúng

102.

Học thuyết triết học nào phủ nhận khả năng nhận thức của con người

a)

Thuyết bất khả tri

b)

Thuyết khả tri

c)

Thuyết không thể biết

d)

Cả A và C đúng

103.

Thực chất triết học Mác - Lênin là:

a)

Phép siêu hình và quan điểm duy vật về lịch sử

b)

Phép biện chứng duy vật và quan điểm duy tâm về xã hội

c)

Phép biện chứng duy tâm và quan điểm duy vật về lịch sử

d)

Phép biện chứng duy vật và quan điểm duy vật về lịch sử

104.

Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.

b)

Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.

c)

Chức năng khoa học của các khoa học.

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

105.

Thế nào là biện chứng khách quan?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng

b)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có của ý niệm

c)

Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi không ngừng trong thế giới

d)

Cả A và C đúng

106.

Chức năng nào của Triết học là quan trọng nhất?

a)

Chức năng phương pháp luận.

b)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

c)

Chức năng nhận thức

d)

Chức năng giáo dục

107.

Chức năng nào của Triết học là quan trọng nhất:

a)

Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen

b)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Phoiơbắc

c)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Hêghen

d)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc

108.

Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn về phương diện chính trị - xã hội là mâu thuẫn cơ bản giữa giai cấp:

a)

Nông dân và địa chủ

b)

Chủ nô và nô lệ

c)

Vô sản và tư sản

d)

Đế quốc và thuộc địa

109.

Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng

a)

Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin.

b)

Thuật ngụy biện trong thời kỳ trung cổ.

c)

Phép biện chứng thời cổ đại,

d)

Lô gic học của A-ri-xtốt.

110.

Triết học Mác - Lênin nghiên cứu về nội dung nào?

a)

Những quan điểm cơ bản về bản chất khách quan, khoa học, nhân văn

b)

Những quan điểm cơ bản về chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Những quan điểm cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất

d)

Những quan điểm cơ bản về các học thuyết kinh tế của chủ nghĩa tư bản

111.

Phát minh khoa học nào sau đây không phải là tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác?

a)

Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

b)

Học thuyết tế bào

c)

Nguyên tử luận

d)

Thuyết tiến hoá của Darwin

112.

Phong trào đấu tranh nào sau đây là một trong những điều kiện ra đời của triết học Mác?

a)

Phong trào Hiến Chương Anh

b)

Công xã Pari

c)

Cách mạng tháng Mười Nga

d)

Cả A, B, C đều sai

113.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan

b)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan

c)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan

d)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan

114.

Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự ra đời của triết học Mác là gì?

a)

Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá

c)

Thuyết tiến hoá, phát hiện ra nguyên tử, học thuyết tế bào

d)

Phát hiện ra nguyên tử, phát hiện ra điện tử, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

115.

Câu 34: Triết học Mác - Lênin nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Là một chỉnh thể thống nhất

b)

Là một đối tượng vật chất cụ thể

c)

Là một thế giới tách rời, không liên quan gì đến nhau

d)

A, B, C đều đúng

116.

Câu 35: Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

b)

Triết học không thay thế được các khoa học khác.

c)

Sự phát triển của triết học không liên quan với sự phát triển của khoa học tự nhiên

d)

Cả A, B, C đúng

117.

Câu 36: Yếu tố nào là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan?

a)

Lý tưởng

b)

Tri thức

c)

Niềm tin

d)

A, B, C đều đúng

118.

Câu 37: Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?

a)

Tính tách rời của thế giới vật chất

b)

Tính không tồn tại thực của thế giới vật chất

c)

Tính tĩnh tại của thế giới vật chất

d)

Tính biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

119.

Câu 38: Triết học đóng vai trò gì trong thế giới quan?

a)

Hạt nhân lý luận của thế giới quan

b)

Toàn bộ thế giới quan

c)

Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận

d)

Toàn bộ thế giới quan và phương pháp luận

120.

Câu 39: Triết học Mác - Lênin đại biểu nào sáng lập và phát triển?

a)

C.Mác và V.I.Lênin

b)

C.Mác

c)

C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

d)

C.Mác và Ph.Ăngghen

121.

Câu 40: Triết học có mối quan hệ chặt chẽ với các khoa học khác như thế nào?

a)

Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận định hướng cho triết học, kết luận của triết học là cơ sở cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.

b)

Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận để từ đó triết học đưa ra kết luận của mình.

c)

Kết luận của triết học mang tính định hướng cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.

d)

Các ngành khoa học khác đưa ra những kết luận để từ đó triết học đưa ra kết luận của mình, kết luận của triết học mang tính định hướng cho sự phát triển của các khoa học cụ thể.

122.

Tri thức đóng vai trò là:

a)

Nội dung cơ bản của ý thức.

b)

Phương thức tồn tại của ý thức

c)

Cả A, B đúng

d)

Không có ý kiến đúng

123.

Quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Lao động tạo ra ngôn ngữ, ngôn ngữ tạo ra ý thức

b)

Lao động tạo ra ý thức của lao động, ngôn ngữ tạo ra ý thức có ngôn ngữ.

c)

Lao động, cùng với lao động là ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức con người

d)

Lao động tạo ra kinh nghiệm, ngôn ngữ tạo ra tư duy

124.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, thuộc tính phản ánh là thuộc tính:

a)

Chỉ có ở vật chất vô cơ

b)

Riêng có ở con người

c)

Chỉ có ở các cơ thể sống

d)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

125.

Hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất là gì?

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của con người

b)

Tuyệt đối hóa vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại cụ thể

d)

Tư duy siêu hình

126.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ý thức là:

a)

Một dạng tồn tại của vật chất.

b)

Dạng vật chất đặc biệt mà người ta không thể dùng giác quan trực tiếp để cảm nhận

c)

Sự phản ánh tinh thần của con người về thế giới.

d)

Cả A, B, C đúng

127.

Theo triết học Mác - Lênin, vai trò của ý thức đối với vật chất là gì?

a)

Ý thức sinh ra vật chất

b)

Ý thức có vai trò quyết định đối với vật chất

c)

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Ý thức và vật chất không có mối quan hệ với nhau