wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quyền và Biên Giới

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Công dân thuộc đối tượng lưu trú tương đối ổn định và lâu dài được hưởng những quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân của nước sở tại thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?

a)

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.

b)

Chế độ với người không quốc tịch.

c)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

d)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

2.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở gọi là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

vùng đặc quyền kinh tế.

c)

vũng lãnh hải chiến lược.

d)

vùng đặc biệt quốc gia.

3.

Đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa… được quy định trong các điều ước quốc tế là khái niệm về

a)

biên giới quốc gia trên biển.

b)

biên giới quốc gia trên bộ.

c)

biên giới quốc gia trong lòng đất.

d)

biên giới quốc gia trên không.

4.

Được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia

a)

trên bộ.

b)

trên núi.

c)

trên không.

d)

trên biển.

5.

Phần diện tích bao gồm vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải của quốc gia đó được gọi là

a)

thềm lục địa.

b)

vùng lãnh hải.

c)

vùng kinh tế.

d)

vùng nội thủy.

6.

Công pháp quốc tế quy định về các vùng biển chủ quyền và quyền chủ quyền quốc gia bao gồm vùng nội thủy và

a)

vùng nước cạn trên biển.

b)

vùng chủ quyền tuyệt đối.

c)

vùng lãnh hải.

d)

vùng chủ quyền lịch sử.

7.

Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ quốc gia được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?

a)

Công dân của nước sở tại.

b)

Người không có quốc tịch.

c)

Công dân người nước ngoài.

d)

Người mang hai quốc tịch.

8.

Quốc gia được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?

a)

Công dân của nước sở tại.

b)

Người không có quốc tịch.

c)

Công dân người nước ngoài.

d)

Người mang hai quốc tịch.

9.

Căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia trên không là dựa vào mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên biển và biên giới quốc gia trên?

a)

không.

b)

biển.

c)

đất liền.

d)

bộ.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chế độ pháp lí của người không quốc tịch?

a)

Người không quốc tịch có những quyền và nghĩa vụ tương tự người có quốc tịch nước ngoài.

b)

Người không quốc tịch không được hưởng chế độ bảo hộ về ngoại giao.

c)

Người không quốc tịch có những quyền và nghĩa vụ tương tự công dân nước sở tại.

d)

Người không quốc tịch không được hưởng một số quyền về dân sự, lao động.

11.

Công pháp quốc tế quy định quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ thuộc vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Vùng thềm lục địa.

b)

Vùng nội thủy.

c)

Vùng trồng lấn.

d)

Vùng lãnh hải.

12.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải?

a)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền chủ quyền đối với các hoạt động

b)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền kiểm soát các hành vi vi phạm.

c)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền đầy đủ và tuyệt đối.

d)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền tài phán đối với nước khác.

13.

Vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển bao gồm?

a)

khu vực thềm lục địa.

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

vùng đặc quyền kinh tế.

14.

Vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển bao gồm

a)

khu vực thềm lục địa

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

vùng đặc quyền kinh tế

d)

nội thuỷ và lãnh hải

15.

Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở được gọi là

a)

vùng thềm lục địa

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

vùng đặc quyền kinh tế

d)

vùng nội thủy

16.

Theo thông lệ quốc tế, các quốc gia thường không áp dụng chế độ nào dưới đây đối với bộ phận dân cư là người nước ngoài?

a)

Chế độ không cấp thị thực

b)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt

c)

Chế độ đãi ngộ quốc gia

d)

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc

17.

Là các vùng nước ở phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải được gọi là vùng

a)

hạ thủy

b)

hải đảo

c)

đất liền

d)

nội thủy

18.

Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền với với nội thủy có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là vùng

a)

tiếp giáp

b)

lãnh hải

c)

quốc tế

d)

nội thủy

19.

Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ đặc biệt được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?

a)

Người mang hai quốc tịch

b)

Công dân của nước sở tại

c)

Người không có quốc tịch

d)

Công dân người nước ngoài

20.

Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở những phương diện nào dưới đây?

a)

Quyền lực và tinh thần

b)

Vật chất và quyền lực

c)

Vật chất và tinh thần

d)

Tinh thần và chính trị

21.

Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của các quốc gia ven biển, các quốc gia khác không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tự do đặt hệ thống cáp ngầm

b)

Tự do hàng hải

22.

Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của các quốc gia ven biển, các quốc gia khác không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tự do đặt hệ thống cáp ngầm.

b)

Tự do hàng hải.

c)

Tự do hàng không.

d)

Tự do khai thác tài nguyên

23.

Theo quy định của pháp luật, đường biên giới quốc gia trên bộ được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống

a)

núi đồi.

b)

cột mốc quốc gia.

c)

sông ngòi.

d)

các lô cốt bảo vệ

24.

Là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia nào dưới đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất.

c)

Biên giới quốc gia trên biển đảo.

d)

Biên giới quốc gia trên không.

25.

Địa vị pháp lý của mỗi công dân được quy định cụ thể trong

a)

pháp luật quốc tế.

b)

pháp luật quốc gia.

c)

công pháp quốc tế.

d)

Hiến chương LHQ.

26.

Đường biên giới quốc gia nào dưới đây là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ?

a)

Biên giới trên mạng.

b)

Biên giới trên bộ.

c)

Biên giới trên không.

d)

Biên giới trên biển.

27.

Trong vùng nào quốc gia ven biển thực hiện quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, quản lí và bảo tồn các tài nguyên của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển?

a)

Tiếp giáp lãnh hải.

b)

Lãnh hải.

c)

Nội thuỷ

d)

Đặc quyền kinh tế.

28.

Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lý bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là

a)

dân cư địa phương.

b)

dân số nội địa.

c)

dân cư quốc gia.

d)

dân số thổ cư.

29.

ằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là

a)

dân cư địa phương.

b)

dân số nội địa.

c)

dân cư quốc gia.

d)

dân số thổ cư.

30.

Các chế độ pháp lí với người nước ngoài bao gồm

a)

chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ cá biệt.

b)

chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ không phân biệt, chế độ đãi ngộ đặc biệt

c)

chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt.

d)

chế độ đãi ngộ quan trọng, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt

31.

Đường biên giới nào dưới đây không cấu thành các bộ phận của biên giới quốc gia?

a)

Biên giới trên không.

b)

Biên giới trên biển.

c)

Biên giới trên bộ.

d)

Biên giới trên mạng.

32.

Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác gọi là

a)

biên giới.

b)

biên kịch.

c)

biên độ.

d)

biên đạo.

33.

Theo luật biển Việt Nam 2012, vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận của lãnh thổ Việt Nam được gọi là

a)

nội thuỷ.

b)

ngoại thuỷ.

c)

lãnh hải.

d)

lãnh địa.

34.

Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác gọi là

a)

biên giới.

b)

biên kịch.

c)

biên độ.

d)

biên đạo.

35.

Vùng biển nằm giữa vùng nước nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền của quốc gia được gọi là vùng

a)

thềm lục địa.

b)

nội thủy.

c)

đặc quyền kinh tế.

d)

lãnh hải.

36.

Dấu hiệu nào dưới đây là đặc trưng cơ bản để phân biệt công dân của quốc gia này với công dân của quốc gia khác?

a)

Màu da.

b)

Chữ viết.

c)

Quốc tịch.

d)

Ngôn ngữ.

37.

này với công dân của quốc gia khác?

a)

Màu da

b)

Chữ viết

c)

Quốc tịch

d)

Ngôn ngữ

38.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở của quốc gia ven biển được gọi là vùng

a)

trung tâm nội thuỷ

b)

thềm lục địa

c)

đặc quyền kinh tế

d)

tiếp giáp lãnh hải

39.

Các bộ phận của dân cư của quốc gia có chế độ pháp lí riêng, phụ thuộc vào

a)

tin ngưỡng và tôn giáo lựa chọn

b)

nguồn gốc xuất thân của người dân

c)

quy định pháp luật của mỗi quốc gia

d)

thành phần và địa vị xã hội

40.

Từ mặt thẳng đứng của đường biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia trên

a)

núi

b)

biển

c)

không

d)

bộ

41.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng nội thủy?

a)

Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền tuyệt đối và đầy đủ.

b)

Khi hoạt động trong vùng nội thủy, tàu thuyền nước ngoài phải xin phép.

c)

Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn.

d)

Trong vùng nội thủy, nước khác được đi lại mà không cần xin phép.

42.

Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền nội thuỷ, có chiều rộng không vượt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là

a)

lãnh hải

b)

nội thuỷ

c)

lãnh thổ

d)

thềm lục địa

43.

Hệ thống đường biển giới quốc gia không bao hồm

a)

biên giới trong lòng đất

b)

biên giới mậu dịch

c)

biên giới trên không

d)

biên giới trên bộ