Font size
WorksheetsĐề Cương Giữa Kỳ Sinh Học
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
DNA được truyền đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ đặc điểm cấu trúc DNA:
được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép.
sự kết cặp đặc hiệu A-T và G-C trong quá trình tái bản.
có đơn phân là 4 loại nucleotide (A, T, G, C)
Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở:
kì đầu quá trình nguyên phân.
pha G1 trong kì trung gian, chu kì tế bào.
pha S trong kì trung gian, chu kì tế bào.
pha G2 trong kì trung gian, chu kì tế bào.
Tái bản DNA là:
quá trình tạo ra bản mRNA sao từ phân tử DNA ban đầu.
quá trình tạo ra bản sao protein từ phân tử DNA ban đầu.
quá trình tạo ra bản sao rRNA từ phân tử DNA ban đầu.
quá trình tạo ra bản sao giống với phân tử DNA ban đầu.
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc:
hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
ADN
mARN
Ribôxôm
tARN
Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là
codon.
amino acid.
anticodon.
triplet.
sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’ → 5’.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’ → 3’.
Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
tháo xoắn phân tử DNA.
lắp ráp các nucleotide tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã. (2) RNA polymerase bám vào vùng điều hoà làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 5’→ 3’. (3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’→ 5’. (4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trong quá trình phiên mã, các sự kiện diễn ra theo trình tự đúng là:
(1), (4), (3), (2).
(1), (2), (3), (4).
(2), (1), (3), (4).
(2), (3), (1), (4).
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose ?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Vai trò của lactose trong sự điều hoà hoạt động gene ở tế bào nhân sơ là
làm cho gene cấu trúc không hoạt động.
làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế dẫn đến protein này không gắn vào vùng O.
Làm bất hoạt protein ức chế, nên protein này gắn vào vùng O.
Làm cho gene điều hoà không hoạt động.
Một đột biến gene xảy ra trong gene quy định tổng hợp chất ức chế làm cho sản phẩm của gene này không gắn được vào vùng vận hành của Operon lac ở vi khuẩn E. Coli. Hậu quả của đột biến này là
các gene cấu trúc trong Operon lac biểu hiện liên tục.
các gene cấu trúc trong Operon lac không biểu hiện.
các gene cấu trúc trong Operon lac không biểu hiện hay biểu hiện yếu đi.
các gene cấu trúc trong Operon lac chỉ biểu hiện khi có lactose.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Một phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Khi nói về quá trình điều hoà hoat động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
Điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
Điều hoà hoạt động của gene chính là điều hoà lượng sản phẩm do gene tạo ra.
Khi môi trường có lactose, gene điều hoà không thực hiện phiên mã.
Quá trình điều hoà hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
Mất một cặp A-T.
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
Thêm một cặp A-T.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi
có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide.
thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.
thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide.
không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide.
Nếu có một nitrogenous base dạng hiếm tham gia vào quá trình tái bản của một phân tử DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
Thay thế một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Mất một cặp nucleotide.
Đảo một cặp nucleotide.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?
Đột biến số lượng NST.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gene bị đột biến nhưng chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp không bị thay đổi vì nguyên nhân nào sau đây?
Mã di truyền có tính thoái hoá .
DNA của vi khuẩn có dạng vòng.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính liên tục.
Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là đúng?
Trong quá trình tái bả n DNA, nếu có sự bắt cặp sai sẽ làm phát sinh đột biến gene.
Đột biến gene loại mất một cặp nucleotide làm thay đổi chuỗi polypeptide từ điểm xảy ra đột biến đến cuối gene.
Đột biến gene có thể làm thay đổi biểu hiện của gene dẫn đến thay đổi lượng sản phẩm do gene quy định.
Đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide luôn làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide do gene quy định.
Công nghệ gene là quy trình tạo ra
những cơ thể sinh vật mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
kĩ thuật đưa gene từ tế bào này sang tế bào khác.
kĩ thuật lấy gene ra từ một tế bào nhất định.
kĩ thuật đưa gene ngoại lai vào tế bào nhận.
kĩ thuật làm thay đổi gene trong tế bào quan tâm.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng về nhiễm sắc thể:
NST là một cấu trúc trong nhân tế bào, dễ bị nhuộm màu bởi một số loại thuốc nhuộm đặc hiệu với DNA.
NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, bắt màu với thuốc nhuộm kiềm tính.
NST là cấu trúc mang gene nằm trong chất tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.
NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.
Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở:
kì trung gian.
kì đầu
kì giữa
kì sau
Ở sinh vật nhân thực, mỗi NST được cấu tạo gồm:
một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
một phân tử DNA mạch kép liên kết với protein histone.
một phân tử DNA mạch đơn liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
một phân tử DNA mạch đơn liên kết với protein histone.
Đơn vị cấu trúc của NST là:
nucleotide.
amino acid.
protein histone.
nucleosome.
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là:
allele.
tâm động.
locus.
chromatide.
NST là vật chất di truyền ở cấp độ:
phân tử.
tế bào.
đại phân tử.
cơ thể.
Cho các thông tin về quá trình truyền thông tin từ gene tới protein. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?
Gen là một đoạn DNA mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là phân tử RNA hoặc chuỗi polypeptide.
Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen không ảnh hưởng gì đến chuỗi polypeptide
Có 3 bộ 3 làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã 5’UAA3’;5’UAG3’ và 5’UGA3’
Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Nói về mã di truyền, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Bộ ba AUG là bộ ba mã hoá cho amino acid mở đầu.
Các loài đều dùng chung một mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một amino acid trừ AUG và UUG.
Một bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid, trừ một vài ngoại lệ.
Nói về phiên mã, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Trong quá trình phiên mã tổng hợp được mRNA.
Trong quá trình phiên mã, mạch khuôn DNA được phiên mã là mạch có chiều 3’→ 5’.
Trong quá trình tái bản DNA, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 3’→ 5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 5’→ 3’ là không liên tục (gián đoạn).
Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mRNA được dịch mã theo chiều 3’→ 5’.
Nói về vật chất di truyền, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Mã di truyền là mã bộ ba.
Đơn phân cấu trúc của RNA gồm 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
Ở sinh vật nhân thực, amino acid mở đầu cho chuỗi polypepetide là methionine.
Phân tử tRNA và mRNA là những phân tử trong cấu trúc có liên kết theo NTBS.
Các nhận định về công nghệ gene dưới đây đúng hay sai?
Công nghệ gene là tập hợp các kĩ thuật cho phép con người thay đổi cấu trúc gene của sinh vật.
Công nghệ gene chỉ có thể áp dụng cho động vật.
Việc chuyển gene vào cơ thể sinh vật có thể tạo ra các sinh vật biến đổi gene (GMO).
Các sinh vật biến đổi gene (GMO) luôn có hại cho sức khoẻ con người.
Nói về ứng dụng của công nghệ gene trong y học, các phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Công nghệ gene có thể được sử dụng để chữa trị các bệnh di truyền.
Việc sử dụng công nghệ gene dẫn đến một số nguy cơ tiềm ẩn có hại cho môi trường.
Công nghệ gene là một lĩnh vực khoa học đầy tiềm năng và có thể mang lại nhiều lợi ích cho con người.
Việc ứng dụng công nghệ gene cần được thực hiện một cách thận trọng và có trách nhiệm.
Ở người, cho hình thái và số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng như hình dưới đây. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST ở cơ thể người?
Số lượng NST lưỡng bội (2n) trong một tế bào là 46.
Tế bào này là cơ thể nữ giới.
Hình thái NST mô tả đang ở kì giữa của quá trình phân bào.
NST được cấu tạo từ DNA và protein.
Từ một phân tử DNA qua 3 lần tái bản tạo ra số phân tử DNA con là bao nhiêu
3
6
7
8
Một codon trên mRNA gồm mấy nucleoitide
3
4
5
6
Mỗi đoạn phân tử DNA dài 147 cặp nucleoitide quấn 1,7 vòng bao quanh khối cầu protein histone tạo nên cấu trúc nucleoitide. Số phân tử histone mà DNA quấn quanh là bao nhiêu ?
5
6
7
8
Chuỗi polynuclesome là sợ cơ bản có đường kính (kích thước chiều ngang). Số cơ bản xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc thể có đường kính 30nm. Sợi nhiễm sắc cuộn xoắn tạo thành sợi siêu xoắn chromatin. Chromatin có đường kính bằng bao nhiêu nm?
500
600
700
800
Đơn phân cấu trúc của RNA gồm bao nhiêu loại nucleotide?
3
4
5
6
Có bao nhiêu mã bộ 3 mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
3
4
5
6
Loại đột biến điểm thay đổi một cặp A-T bằng một cặp G-C xảy ra làm tăng bao nhiêu liên kết hydrogen của gene ?
1
2
3
4
Một gene ở sinh vật nhân sơ có 3000 nu và có tỉ lệ A/G=2/3. Số lượng nucleotide T của gene là bao nhiêu ?
500
600
700
800
