wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 Ck 1(tt)

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

2.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, đều có sử dụng quân đội Sài Gòn.

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

3.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được chỉ đạo bởi cố vấn quân sự Mĩ.

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

4.

Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4- 1975 là

a)

đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

b)

Mỹ dỡ bỏ cấm vận kinh tế.

c)

Khơ-me đỏ nên nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

5.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

có được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

hậu quả chiến tranh nặng nề.

c)

Khơ-me đó nên nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

6.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campuchia.

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

7.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

b)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

c)

cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.

d)

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

8.

Trong bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

b)

Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

9.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên

10.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

11.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là.

a)

Luật biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

12.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

chiến tranh thống nhất đất nước.

13.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

quân đội Trung Quốc còn yếu.

b)

truyền thống dân tộc, yêu nước.

c)

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương.

14.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

15.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

độc lập, tự do, dân chủ.

b)

hòa bình và hạnh phúc.

c)

dân quyền và dân sinh.

d)

độc lập và thống nhất.

16.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quố.

17.

Điểm giống nhau về tính chất của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975-1979) và biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của quân dân Việt Nam là

a)

giải phóng.

b)

cải lương.

c)

nội chiến.

d)

phản vệ.

18.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ở đảo.

c)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa.

d)

Tiến hành vận chuyên lương thực ra Trường Sa.

19.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

20.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

a)

sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.

b)

sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

c)

sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.

d)

sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.

21.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.

22.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

23.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

phải thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

24.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ nước mương đổi mới về chính trị là xây dựng nhànước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

25.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

26.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế.

b)

kinh tế tri thức.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân sinh, dân chủ.

27.

Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

c)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

d)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

28.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

xây dựng đoàn kết.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới đất nước.

d)

chỉnh đốn Đảng.

29.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

30.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

31.

Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 12 – 1986)?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

c)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Xã hội Chủ nghĩa.

d)

Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp

32.

Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng” mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập. Đây là nội dung đổi mới về:

a)

Đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới chính trị.

c)

Đổi mới đối ngoại.

d)

Đổi mới văn hóa.

33.

Một trong những chủ trương được Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện trong công cuộc đổi mới giai đoạn từ 2006 đến nay là

a)

hội nhập quốc tế sâu rộng.

b)

xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung.

c)

hình thành cơ chế kinh tế thị trường.

d)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

34.

Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng.

b)

Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Chuyển từ đổi mới kinh tế sang đổi mới về chính trị làm trọng tâm.

35.

Nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam được xác định trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Hòa bình, hữu nghị

b)

Bình đẳng, hợp tác

c)

Hòa bình, bình đẳng, hợp tác

d)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác

36.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

37.

Một trong những điểm khác về chính sách đối ngoại trong thời kì đổi mới so với giai đoạn trước đó là

a)

Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.

c)

Việt Nam đặt trọng tâm quan hệ với các nước ASEAN.

d)

Việt Nam đã gia nhập thành công tổ chức Liên hợp quốc.

38.

Một trong những điểm mới của đường lối đổi mới kinh tế giai đoạn từ năm 2006 trở đi là

a)

công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

b)

xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và quốc tế.

c)

nhấn mạnh giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ là quốc sách.

d)

mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo.

39.

Một trong những điểm tương đồng về nội dung đổi mới kinh tế của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 so với giai đoạn 2006 đến nay là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển.

c)

đẩy lùi và kiểm soát lạm phát.

d)

xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

40.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

41.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

thiết lập qhe chiến lược vs cả nc

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự

d)

liên minh chặt chẽ với alX và TQ

42.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ”  (1965-1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973)  của Mĩ?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng phương tiện chiến tranh Mĩ.

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.