Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lý Khối 11
Total questions: 65
Worksheet time: 1hrs 5mins
Ngành ngoại thương của Nhật Bản đứng sau những quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc, Hoa Kỳ, CHLB Đức.
Pháp, CHLB Đức, Trung Quốc.
Hoa Kỳ, Ấn Độ, CHLB Đức.
Liên Bang Nga, CHLB Đức, Pháp.
Ở Nhật Bản, ngành công nghiệp hóa chất phân bố chủ yếu ở
Na-gôi-a, Na-ga-xa-ki, Tô-ky-ô.
Na-gôi-a, Na-ga-xa-ki, Phu-cu-ô-ca.
Tô-ky-ô, Na-gôi-a, Cô-chi.
Tô-ky-ô, Na-gôi-a, Phu-cu-ô-ca.
Ngành công nghiệp chiếm 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản là
chế tạo.
dệt may - da giày.
chế biến thực phẩm.
sản xuất điện tử.
Các mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Nhật Bản là
máy móc, thiết bị điện tử, quang học kĩ thuật và thiết bị y tế.
nhiên liệu hóa thạch, thực phẩm, nguyên liệu thô công nghiệp.
phương tiện vận tải, máy móc, hóa chất, nhiên liệu hóa thạch.
sắt thép các loại, hóa chất, nhựa, nhiên liệu hóa thạch, điện tử.
Cây trồng chính của Nhật Bản là
Lúa mì.
Chè.
Lúa gạo.
Thuốc lá.
Nhật Bản tích cực ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp nhằm
tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao.
đảm bảo nguồn lương thực trong nước.
tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất làm cho ngành giao thông vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh mẽ?
Nhu cầu xuất, nhập khẩu lớn.
Đất nước có hàng vạn đảo lớn nhỏ.
Nhu cầu đi nước ngoài của người dân cao.
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Nhật Bản phát triển đánh bắt hải sản là
có nhiều ngư trường rộng lớn.
có truyền thống đánh bắt lâu đời.
ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
công nghiệp chế biến phát triển.
Biện pháp nào sau đây có ảnh hưởng nhỏ đến phát triển kinh tế Nhật Bản?
Đầu tư phát triển công nghiệp, ưu tiên các ngành then chốt.
Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển từ bên ngoài.
Hiện đại hóa và hợp lí hóa các xí nghiệp nhỏ và trung bình.
Phát triển khoa học công nghệ, cải cách khu vực tài chính.
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven Thái Bình Dương là do ở đây
địa hình phẳng, các cảng biển lớn.
đất đai màu mỡ, dân cư đông đúc.
nhiều sông ngòi, nguyên liệu dồi dào.
lao động nhiều, vùng biển rộng lớn.
Hiện nay, Nhật Bản không có mối quan hệ với Việt Nam về
nguồn vốn ODA.
đầu tư trực tiếp (FDI).
văn hóa, giáo dục.
hợp tác quân sự.
Trên thế giới, Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ
nhất.
nhì.
ba.
tư.
Lãnh thổ Trung Quốc nằm trong khu vực
Đông Á và Trung Á.
Đông Á và Đông Nam Á.
Đông Á và Bắc Á.
Trung Á và Nam Á.
Trung Quốc có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
Mông Cổ.
Thái Lan.
Nhật Bản.
Ma-lai-xi-a.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa.
Khí hậu chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt lục địa.
nhiệt đới gió mùa.
Sông nào sau đây không bắt nguồn từ vùng núi cao ở phía tây Trung Quốc?
Mê Công.
Hoàng Hà.
Hắc Long Giang.
Trường Giang.
Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng
ven biển và thượng lưu các con sông.
ven biển và hạ lưu các con sông.
ven biển và vùng đồi núi phía Tây.
phía Tây Bắc và vùng trung tâm.
Miền Đông Trung Quốc là nơi sinh sống tập trung của dân tộc
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Phát minh nào dưới đây không phải của người Trung Quốc?
La bàn.
Kỹ thuật in.
Thuốc súng.
Thuyền buồm.
Miền Tây Trung Quốc có thế mạnh nào sau đây để phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi?
Rừng và đồng cỏ.
Vùng đồi trung du.
Khí hậu gió mùa.
Sông ngòi dồi dào.
Đặc điểm cơ bản nhất của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ tây sang đông.
thấp dần từ bắc xuống nam.
cao dần từ tây sang đông.
cao dần từ bắc xuống nam.
Địa hình núi và sơn nguyên ở miền Tây Trung Quốc gây khó khăn lớn nhất cho hoạt động kinh tế nào sau đây?
Lâm nghiệp.
Thủy điện.
Chăn nuôi.
Giao thông.
Việc phân bố dân cư khác nhau giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Vùng duyên hải Trung Quốc có mật độ dân số cao không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Đồng bằng phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Có nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
Có tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
Là vùng phân bố chủ yếu của dân tộc Hán.
Số dân tăng không liên tục.
Tỉ lệ gia tăng dân số tăng dần từ năm 2010 - 2020.
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục.
Số dân năm 2020 tăng gấp 1,01 lần năm 1990.
Miền Tây Trung Quốc hình thành nhiều sa mạc, hoang mạc lớn là do yếu tố cơ bản nào sau đây?
Chịu tác động của dòng biển lạnh.
Nằm gần xích đạo, khí hậu khô khan.
Nằm sâu trong lục địa, khí hậu khắc nghiệt.
Nằm ở địa hình cao, có hai mùa mưa, khô.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là
quy mô GDP tăng nhanh, liên tục.
sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
không xuất hiện tình trạng nghèo đói.
nước có GDP/người cao nhất thế giới.
Cây trồng nào sau đây chiếm vị trí quan trọng nhất về sản lượng ở Trung Quốc?
Công nghiệp.
Ăn quả.
Lương thực.
Thực phẩm.
Chăn nuôi cừu của Trung Quốc phát triển mạnh ở
Đông Bắc.
Đông Nam.
dọc duyên hải.
miền Tây.
Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở đồng bằng nào sau đây?
Hoa Trung và Hoa Nam.
Hoa Bắc và Hoa Trung.
Đông Bắc và Hoa Trung.
Đông Bắc và Hoa Bắc.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc không nằm ven biển?
Thiên Tân.
Thượng Hải.
Hồng Kông.
Lan Châu.
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc đứng đầu thế giới?
Luyện kim.
Sản xuất điện.
Khai thác than.
Thực phẩm.
Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh ở Trung Quốc nhờ lực lượng lao động dồi dào?
Chế tạo máy.
Dệt may.
Sản xuất ô tô.
Hóa chất.
Công nghiệp sản xuất điện của Trung Quốc không có đặc điểm nào sau đây?
Sản lượng đứng thứ hai thế giới.
Phát triển mạnh về thủy điện.
Chú trọng phát triển năng lượng tái tạo.
Là ngành phát triển rất sớm.
Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về chiều dài
đường ô tô cao tốc.
đường sắt đệm từ.
đường thủy nội địa.
đường biển quốc tế.
Năm 2020, ngành dịch vụ của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây?
có mạng lưới giao thông phân bố đều khắp cả nước.
có đội tàu vận tải thương mại lớn thứ hai thế giới.
đứng đầu thế giới về số lượng vệ tinh ngoài không gian.
đứng thứ hai thế giới về tổng giá trị xuất, nhập khẩu.
Nông nghiệp là ngành không thể thiếu ở Trung Quốc do
nhiều dân tộc sinh sống.
đông dân, nhu cầu lớn.
nhiều đồng bằng rộng.
sản phẩm để xuất khẩu.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung ở vùng duyên hải và các thành phố lớn không phải do
địa hình bằng phẳng hơn.
khí hậu ôn đới lục địa.
nguồn lao động dồi dào.
cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Lợn được nuôi nhiều ở các đồng bằng phía đông Trung Quốc, chủ yếu do
nguồn thức ăn phong phú, dân cư đông đúc.
dân cư đông đúc, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, vận chuyển dễ.
vận chuyển dễ, nhiều lao động có kĩ thuật.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc giai đoạn 2010 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đường.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với sản lượng thủy sản của Trung Quốc trong giai đoạn 2000 - 2020?
Đánh bắt giảm liên tục và luôn thấp hơn nuôi trồng.
Nuôi trồng tăng liên tục và luôn cao hơn đánh bắt.
Đánh bắt giảm ở giai đoạn 2000 - 2010.
Nuôi trồng giảm ở giai đoạn 2010 - 2020.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng đến sự khác biệt trong phân bố nông nghiệp của miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Sông ngòi và khí hậu.
Địa hình và khí hậu.
Biển và khoáng sản.
Địa hình và sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ Trung Quốc - Việt Nam?
Mới được tạo lập trong thời gian gần đây.
Ngày càng phát triển trong nhiều lĩnh vực.
Kim ngạch thương mại song phương tăng.
Các mặt hàng trao đổi ngày càng đa dạng.
Vị trí của Cộng hòa Nam Phi
nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam.
nằm phía tây bắc của châu Phi.
phía tây bắc giáp với Ấn Độ Dương.
phía bắc giáp với chí tuyến Bắc.
Địa hình của Cộng hòa Nam Phi chủ yếu là
đồng bằng, sơn nguyên.
núi, cao nguyên và đồi.
núi cao, đảo, đồng bằng.
trung du, đồi, núi thấp.
Quốc gia nào sau đây nằm hoàn toàn bên trong lãnh thổ Cộng hòa Nam Phi?
Na-mi-bi-a.
Lê-xô-thô.
Bốt-xoa-na.
E-xoa-ti-ni.
Đô thị hóa của Cộng hòa Nam Phi gắn liền với sự phát triển của ngành công nghiệp
khai khoáng.
sản xuất ô tô.
thực phẩm.
hàng tiêu dùng.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở Cộng hòa Nam Phi là
kim cương và vàng.
dầu mỏ và than đá.
khí tự nhiên và sắt.
đất hiếm và đồng.
Dân cư Nam Phi phân bố tập trung ở
phía tây nam và vùng ven biển ở phía đông.
phía đông và các vùng duyên hải phía nam.
phía đông nam và các cao nguyên trung tâm.
thung lũng các sông Ô-ran-giơ, Lim-pô-pô.
Nhận định nào sau đây đúng với dải đồng bằng ven biển của Cộng hòa Nam Phi?
Diện tích nhỏ, đất phù sa màu mỡ.
Nằm ở phía tây nam và đông bắc.
Chạy dài dọc ven biển phía tây bắc.
Chủ yếu là đất phèn, mặn và chua.
Cộng hòa Nam Phi có
quy mô dân số rất lớn, mật độ dân số cao.
tốc độ gia tăng dân số hàng năm rất thấp.
dân số tập trung ở cao nguyên trung tâm.
phân biệt màu da trong dân cư ở các đô thị.
Dãy núi Kếp có đặc điểm nào sau đây?
Gồm các dãy núi thấp song song và thung lũng.
Khá bằng phẳng, nghiêng từ đông sang tây.
Có nhiều khoáng sản và nhiều đồng cỏ lớn.
Ở phía nam có các đồng bằng dọc bờ biển.
Mũi Hảo Vọng trấn giữa tuyến đường biển nối hai đại dương nào sau đây?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Nam Đại Dương và Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Cộng hòa Nam Phi là quốc gia duy nhất trên thế giới có
ba thủ đô.
chí tuyến.
đại dương.
giáp biển.
Yếu tố chủ yếu gây ra xung đột ở Cộng hòa Nam Phi là
sắc tộc, cạnh tranh về kinh tế, thiếu việc làm.
suy thoái kinh tế, tham nhũng, bất bình đẳng.
tôn giáo, bành trướng về lãnh thổ, tham nhũng.
chênh lệch giàu nghèo, thất nghiệp.
Nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái ở Cộng hòa Nam Phi là
các đồng bằng ven biển phía tây dãy núi Cáp.
những thung lũng giữa núi nằm ở dãy núi Cáp.
các đồng cỏ rộng lớn ở cao nguyên trung tâm.
gờ núi chạy từ sông Ô-ran-giơ đến Lim-pô-pô.
Trung Quốc có diện tích khoảng 9,6 triệu km2, nằm ở phía đông của châu Á, phần đất liền nằm từ khoảng vĩ độ từ 200B đến 530B và từ khoảng kinh độ 730Đ đến 1350Đ; tiếp giáp với với nhiều quốc gia ở phía bắc, phía tây và phía nam, phía đông tiếp giáp vùng biển rộng lớn.
Trung Quốc nằm hoàn toàn trong khu vực có khí hậu ôn đới.
Đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc.
Trung Quốc có thế mạnh trong phát triển kinh tế biển.
Phía nam Trung Quốc tiếp giáp với Việt Nam, Lào, Mi-an-ma …
Đô thị hóa ở Trung Quốc diễn ra với tốc độ nhanh, tỉ lệ dân thành thị là 61,4% năm 2020. Trung Quốc có nhiều thành phố quy mô dân số trên 10 triệu người. Công nghiệp hóa nông thôn đã đạt dược nhiều thành tựu to lớn.
Các đô thị trên 10 triệu dân của Trung Quốc là: Bắc Kinh, Thượng Hải, Tây An.
Các đô thị lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở phía tây.
Mật độ dân số của trung Quốc cao ở phía đông và thưa thớt ở phía tây
Phía đông của Trung Quốc có khí hậu gió mùa, nhiều đồng bằng lớn, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nên thu hút đông dân cư.
Ngành công nghiệp Trung Quốc có quy mô lớn, cơ cấu đa dạng với nhiều sản phẩm có sản lượng đứng đầu thế giới.Tuy tỉ trọng ngày càng giảm đi trong cơ cấu GDP nhưng nghành công nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của cả nước
Công nghiệp Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng cao và thu hút đầu tư nước ngoài lớn
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung ở vùng duyên hải và các thành phố lớn do thuận lợi về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực dồi dào và ngày càng có chất lượng.
Công nghiệp luyện kim của Trung Quốc phát triển là nhờ có dân số đông nhất thế giới, thị trường tiêu thụ lớn, trình độ khoa học – công nghệ phát triển.
Giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp ở Trung Quốc là chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa, gia tăng các ngành công nghiệp khai thác, hình thành các trung tâm công nghiệp ở miền Tây.
Cộng hòa Nam Phi nằm ở phía nam châu Phi, có diện tích khoảng 1,2 triệu km2. Lãnh thổ nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu, phần đất liền trải dài từ khoảng vĩ độ 22°N đến vĩ độ 35°N nên thiên nhiên Nam Phi có sự khác biệt so với các quốc gia còn lại của châu lục.
Vị trí địa lí thuận lợi cho giao thương với các nước trong khu vực và quốc tế .
Khí hậu của Cộng hòa Nam Phi có sự phân hóa đa dạng.
Cộng hòa Nam Phi nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Vị trí địa lí thuận lợi phát triển nền nông nghiệp ôn đới đa dạng.
Dân cư Cộng hoà Nam Phi đa dân tộc, chủ yếu là người da đen (khoảng 80,9 %). Ngoài ra còn có người da trắng, da màu và người Ấn Độ,... Cơ cấu dân số trẻ, nhóm tuổi từ 15 tuổi đến 64 tuổi có xu hướng tăng lên.
Phần lớn người da đen bị thất nghiệp
Người da trắng nhiều nhất, chủ yếu do nhập cư.
Cơ cấu dân số trẻ nên có nguồn lao động bổ sung lớn
Hiện nay còn phân biệt chủng tộc nặng nề nhất thế giới
Cộng hoà Nam Phi có vùng biển rộng lớn ở phía đông, tây và nam, nguồn tài nguyên hải sản lớn, nhiều nơi có điều kiện xây dựng cảng biển, án ngữ tuyến đường biển quốc tế; nhiều bãi biển có phong cảnh đẹp, thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Có thể phát triển ngành khai thác thuỷ sản do nhiều cảng biển
Du lịch biển phát triển mạnh do có nguồn hải sản phong phú
Đường bờ biển dài, ít vũng, vịnh, cửa sông
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển
Nhận định nào sau đây đúng với khí hậu vùng phía đông của Cộng hòa Nam Phi?
khô hạn, lượng mưa ít.
nóng ẩm, mưa nhiều
mưa ít, nhiệt độ cao
khắc nghiệt, không mưa
Điểm tương đồng giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
có nhiều khoáng sản
đất đai màu mỡ
địa hình bằng phẳng
sông ngòi ít dốc
