wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐ 401 - 450

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 401. Cơ chế quản lý kinh tế do Đại hội VI (1986) đề ra có đặc trưng là:

a)

Tính kế hoạch

b)

Tính kế hoạch và sử dụng đúng đắn quan hệ hàng hóa - tiền tệ

c)

Sử dụng đúng đắn quan hệ hàng hóa - tiền tệ

d)

Thực hiện hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa

2.

Câu 402. Đại hội VI của Đảng (12/1986) xác định nhiệm vụ của chặng đường đầu tiên trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Ôn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, xây dụng những tiền đề cần thiết để đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn tiếp theo

b)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Xây dựng tiền đề chính trị, kinh tế, xã hội và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

3.

Câu 403. Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986) khẳng định nhận thức mới của Đảng ta về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:

a)

Là quá trình vô cùng khó khăn, phức tạp

b)

Cần phải linh hoạt trong việc xác định mục tiêu trong thời kỳ quá độ

c)

Cần có hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp trong thời kỳ quá độ

d)

Là một thời kỳ lâu dài, khó khăn, trải qua nhiều chặng đường

4.

Câu 404. "Đổi mới hoạt động kinh tế đối ngoại trên cơ sở mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại" là chủ trương của:

a)

Đại hội VI (12/1986)

b)

Đại hội VII (6/1991)

c)

Đại hội VIII (7/1996)

d)

Đại hội IX (4/2001)

5.

Câu 405. Chủ trương "mở rộng hợp tác đầu tư với nước ngoài" lần đầu tiên được Đảng ta khẳng định tại:

a)

Đại hội VI (12/1986)

b)

Đại hội VII (6/1991)

c)

Đại hội VIII (7/1996)

d)

Đại hội IX (4/2001)

6.

Câu 406. Tại Đại hội nào, lần đầu tiên Đảng ta chủ trương đổi mới tư duy lý luận và phong cách lãnh đạo của Đảng?

a)

Đại hội VI (12/1986)

b)

Đại hội VII (6/1991)

c)

Đại hội IX (4/2001)

d)

Đại hội X (4/2006)

7.

Câu 407. Chủ trương "Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa" được Đảng ta đề ra tại:

a)

Đại hội V (3/1982)

b)

Đại hội VI (12/1986)

c)

Đại hội VII (6/1991)

d)

Đại hội VIII (7/1996)

8.

Câu 408. Đại hội nào chủ trương tiến tới bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Mỹ?

a)

Đại hội VI (12/1986)

b)

Đại hội VII (6/1991)

c)

Đại hội VIII (7/1996)

d)

Đại hội IX (4/2001)

9.

Câu 409. Đại hội VI của Đảng (12/1986) khẳng định đổi mới lĩnh vực nào là trọng tâm?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa - xã hội

d)

Đối ngoại

10.

Câu 410. Đại hội VI của Đảng (12/1986) khẳng định đổi mới lĩnh vực nào phải thận trọng từng bước?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa - xã hội

d)

Đối ngoại

11.

Câu 411. Bài học "Đảng phải xuất phát từ thực tiễn, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan" lần đầu tiên được Đảng ta khẳng định tại:

a)

Đại hội V (3/1982)

b)

Đại hội VI (12/1986)

c)

Đại hội VII (6/1991)

d)

Đại hội VIII (7/1996)

12.

Câu 412. Đại hội nào của Đảng đặt nền tảng cho việc tìm ra con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta?

a)

Đại hội VI (12/1986)

b)

Đại hội VII (6/1991)

c)

Đại hội X (4/2006)

d)

Đại hội XI (01/2011)

13.

Câu 413. Đường lối đổi mới của Đại hội VI (12/1986) được hoạch định trên cơ sở:

a)

Tư duy mới của Đảng ta về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

b)

Tổng kết thực tiễn từ các địa phương, cơ sở

c)

Lợi ích, nguyện vọng của nhân dân

d)

Cả A, B và C

14.

Câu 414. Trong lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội, bài học "lấy dân làm gốc", xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, lần đầu tiên được Đảng ta nêu ra tại:

a)

Đại hội V (3/1982)

b)

Đại hội VI (12/1986)

c)

Đại hội VII (6/1991)

d)

Đại hội VIII (7/1996)

15.

Câu 415. Đại hội VI của Đảng (12/1986) khẳng định lấy đổi mới ... làm trọng tâm, từng bước đổi mới ...

a)

kinh tế/chính trị

b)

chính trị/kinh tế

c)

kinh tế/văn hóa, xã hội

d)

kinh tế - xã hội/chính trị

16.

Câu 416. Đại hội VI của Đảng (12/1986) coi chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam như một bước quá độ ... trong bước quá độ lớn.

a)

mở đầu

b)

nhỏ

c)

quan trọng

d)

chủ yếu

17.

Câu 417. Văn kiện nào thể hiện chủ trương của Đảng về giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho nông dân và xác định vai trò kinh tế hộ nông dân?

a)

Chỉ thị 100-CT/TW, ngày 13/01/1981 của Ban Bí thư

b)

Nghị quyết 10-NQ/TW, ngày 05/4/1988 của Bộ Chính trị

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3

d)

Nghị quyết Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994)

18.

Câu 418. Chủ trương nào của Đảng giúp giải quyết vấn đề lương thực của nước ta trong những năm đầu thời kỳ đổi mới?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6/1985) về giá, lương, tiền

b)

Chỉ thị số 100-CT/TW (01/1981) về khoán sản phẩm trong nông nghiệp

c)

Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị (8/1986) về một số vấn đề thuộc quan điểm kinh tế

d)

Nghị quyết số 10-NQ/TW (4/1988) về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp

19.

Câu 419. Nghị quyết nào của Đảng được xem là "cây đũa thần" làm chuyển biến mạnh mẽ nền nông nghiệp Việt Nam những năm đầu tiến hành công cuộc đổi mới?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VI (8/1987)

b)

Nghị quyết 10-NQ/TW, ngày 05/4/1988 của Bộ Chính trị

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989)

d)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa VI (8/1989)

20.

Câu 420. Chủ trương nào của Đảng đã giúp Việt Nam giải quyết thành công vấn đề lương thực và lần đầu tiên xuất khẩu gạo?

a)

Chỉ thị số 100-CT/TW, ngày 13/01/1981 của Ban Bí thư vê cải tiên công tác khoán, mở rộng khoán sản phâm trong hợp tác xã nông nghiệp

b)

Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 05/4/1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp

c)

Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 18/3/2002 về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010

d)

Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

21.

Câu 421. Những thành tựu nước ta đạt được sau 05 năm tiến hành công cuộc đổi mới (1986-1990) chứng tỏ:

a)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội

b)

Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn cần phải có những bước đi phù hợp

c)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản phù hợp

d)

Việt Nam đã thực hiện được mục tiêu của công cuộc đối mới đất nước

22.

Câu 422. Nghị quyết nào đánh dấu sự chuyển hướng chiến lược đối ngoại của Đảng trong giai đoạn đầu đổi mới?

a)

Nghị quyết số 13/NQ-TW, ngày 20/5/1988 của Bộ Chính trị khóa VI về "nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới"

b)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989) về "các nguyên tắc cơ bản cần được quán triệt trong quá trình đổi mới"

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa VI (8/1989) về "một số vấn đề cấp bách về công tác tư tưởng trước tình hình trong nước và quốc tế hiện nay"

d)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa VI (6/1992) về "một số nhiệm vụ đổi mới và chính đốn Đảng"

23.

Câu 423. Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989) để ra nội dung nào?

a)

Các nguy cơ, thách thức của đất nước

b)

Các nguyên tắc chỉ đạo công cuộc đổi mới

c)

Các nhiệm vụ xây dựng chỉnh đốn Đảng

d)

Các nhiệm vụ phát triển văn hóa, con người Việt Nam

24.

Câu 424. Các nguyên tắc chỉ đạo công cuộc đổi mới được Đảng ta xác định tại:

a)

Hội nghị Trung ương 2 khóa VI (8/1987)

b)

Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989)

c)

Hội nghị Trung ương 7 khóa VI (8/1989)

d)

Hội nghị Trung ương 9 khóa VI (8/1990)

25.

Câu 425. Đâu không phải là nguyên tắc chỉ đạo công cuộc đổi mới được Đảng ta đề ra trong nhiệm kỳ khóa VI?

a)

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội

b)

Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh luôn luôn là nền tảng tư tưởng của Đảng ta

c)

Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện quyết định thắng lợi sực nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

Cả A, B và C đều sai

26.

Câu 426. Khái niệm "hệ thống chính trị" lần đầu tiên được Đảng ta sử dụng tại:

a)

Đại hội VI (12/1986)

b)

Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989)

c)

Đại hội VII (6/1991)

d)

Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994)

27.

Câu 427. Nghị quyết 8B-NQ/TW, Hội nghị Trung ương 8 khóa VI (3/1990) khẳng định động lực thúc đẩy phong trào quần chúng là đáp ứng ... của nhân dân.

a)

lợi ích thiết thực

b)

mọi lợi ích

c)

mọi nhu cầu

d)

mọi nguyện vọng

28.

Câu 428. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6/1991) bầu đồng chí nào làm Tổng Bí thư?

a)

Nguyễn Văn Linh

b)

Đỗ Mười

c)

Lê khả Phiêu

d)

Nông Đức Mạnh

29.

Câu 429. Đại hội VII của Đảng (12/1991) xác định:

a)

Đường lối đổi mới đất nước

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

c)

Mô hình xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam gồm 6 đặc trưng

d)

4 nguy cơ, thách thức của đất nước

30.

Câu 430. Đại hội VII của Đảng (6/1991) khẳng dịnh bài học đầu tiên của cách mạng Việt Nam là:

a)

Lấy dân làm gốc

b)

Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

d)

Thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng

31.

Câu 431. Đại hội VII của Đảng (6/1991) khẳng định: "Độc lập dân tộc là ... để thực hiện chủ nghĩa xã hội".

a)

điều kiện tiên quyết

b)

cơ sở vững chắc

c)

nền tảng vững chắc

d)

nền tảng

32.

Câu 432. Tại Đại hội nào, lần đầu tiên Đảng ta xác định: Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng

a)

Đai hội I (3/1935)

b)

Đại hội VI (12/1986)

c)

Đại hội VII (6/1991)

d)

Đại hội VIII (7/1996)

33.

Câu 433. Đại hội VII của Đảng (6/1991) xác định:

a)

Đường lối đổi mới đất nước

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

4 nguy cơ, thách thức của đất nước

34.

Câu 434. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại Đại hội nào của Đảng?

a)

Đại hội V (3/1982)

b)

Đại hội VI (12/1986)

c)

Đại hội VII (6/1991)

d)

Đại hội VIII (7/1996)

35.

Câu 435. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội xác định xã hội xã hội chủ nghĩa ở nước ta có mấy đặc trưng?

a)

05

b)

06

c)

07

d)

08

36.

Câu 436. Tại Đại hội nào, lần đầu tiên Đảng ta khẳng định: Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới?

a)

Đại hội IV (12/1976)

b)

Đại hội VI (12/1986)

c)

Đại hội VII (6/1991)

d)

Đại hội IX (4/2001)

37.

Câu 437. Đâu không phải là nội dung được đề ra tại Đại hội VII của Đảng (6/1991)

a)

Khẳng định chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng của Đảng

b)

Thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

c)

Chỉ ra 4 nguy cơ, thách thức của đất nước

d)

Xác định đường lối đối ngoại Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới

38.

Câu 438. Cương lĩnh năm 1991 xác định xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có đặc trưng nào?

a)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp

b)

Có nền kinh tế phát triển dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp

c)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu

d)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất

39.

Câu 439. Đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam do Cương lĩnh năm 1991 xác định là:

a)

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

b)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thể giới

c)

Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

d)

Con người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

40.

Câu 440. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội xác định, xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có đặc trưng nào?

a)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

b)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới

c)

Có quan hệ hữu nghị với nhân dân tất cả các nước trên thế giới

d)

Có quan hệ hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi với các nước trên thế giới

41.

Câu 441. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội xác định, xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có đặc trưng nào?

a)

Do nhân dân lao động làm chủ

b)

Do nhân dân làm chủ

c)

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc cùng tiến bộ

d)

Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết giúp đỡ nhau

42.

Câu 442. Cương lĩnh năm 1991 nêu rõ: "... và các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đoàn kết toàn dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"

a)

Chính quyền

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

43.

Câu 443. Hội nghị Trung ương 3 khóa VII (6/1992) ra Nghị quyết về:

a)

Chính sách đối ngoại và kinh tế đối ngoại

b)

Nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Xây dựng đội ngũ cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

44.

Câu 444. Hội nghị nào của Đảng chỉ ra 4 nguy cơ của đất nước?

a)

Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989)

b)

Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994)

c)

Hội nghị Trung ương 5 khóa VII (7/1998)

d)

Hội nghị Trung ương 6 khóa VIII (02/1999)

45.

Câu 445. Nội dung nào là một trong 04 nguy cơ của đất nước mà Đảng ta đã chỉ ra?

a)

Sự suy giảm lòng tin của nhân dân đối với Đảng

b)

Sự suy thoái về đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên

c)

"Diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch

d)

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp

46.

Câu 446. Lần đầu tiên Đảng ta nêu rõ quan điểm về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989)

b)

Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994)

c)

Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII (7/1998)

d)

Hội nghị Trung ương 6 khóa VIII (02/1999)

47.

Câu 447. Nội dung nào được Đảng ta đề cập trong Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994)?

a)

Xác định chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng của Đảng

b)

Thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

c)

Nêu ra quan điểm về xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam

d)

Xác định mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

48.

Câu 448. Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ vào năm:

a)

1991

b)

1992

c)

1994

d)

1995

49.

Câu 449. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6/1996) bầu đồng chí nào làm Tổng Bí thư?

a)

Nguyễn Văn Linh

b)

Đỗ Mười

c)

Lê khả Phiêu

d)

Nông Đức Mạnh

50.

Câu 450. Đại hội nào của Đảng đánh giá nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội?

a)

Đại hội VII (6/1991)

b)

Đại hội VIII (6/1996)

c)

Đại hội IX (4/2001)

d)

Đại hội X (4/2006)