NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm về Năng lượng và Công
Total questions: 80
Worksheet time: 7hrs 40mins
Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công
A. N/m.
B. kgm2/s2.
C. N/s.
D. kgm2/s.
Câu 2: Nhận xét nào sau đây là đúng về công?
A. Công là đại lượng vô hướng.
B. Giá trị của công không phụ thuộc vào người quan sát.
C. Công là đại lượng có hướng.
D. Công là đại lượng vô hướng và luôn dương.
Câu 3: Đại lượng nào sau đây không phải là đại lượng véc tơ?
A. Động lượng
B. Lực quán tính
C. Công cơ học
D. Xung của lực(xung lượng)
Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công cơ học ?
A. Jun (J).
B. kilôoát giờ (Kwh).
C. Niutơn trên mét (N/m).
D. Niutơn mét (N.m).
Câu 5: Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của công?
A. kW.h.
B. N.m.
C. kg.m2/s2.
D. kg.m2/s.
Câu 6: Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hoá từ điện năng sang cơ năng ?
A. Quạt điện.
B. Máy giặt.
C. Bàn là.
D. Máy sấy tóc.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về công của một lực ?
A. Công là đại lượng vô hướng.
B. Lực luôn sinh công khi điểm đặt của lực tác dụng lên vật dịch chuyển.
C. Trong nhiều trường hợp , công cản có thể có lợi.
D. Giá trị của công phụ thuộc vào góc hợp bởi vectơ lực tác dụng và vectơ độ dịch chuyển.
Câu 8: Một thùng các tông được kéo cho trượt theo phương ngang bằng một lực F như Hình 15.2. Nhận định nào sau đây về công của trọng lực P và phản lực N khi tác dụng lên thùng các tông là đúng
A. AN > AP.
B. AN < AP.
C. AN = AP = 0.
D. AN = AP ≠ 0.
Câu 9: Một động cơ có công suất không đổi, công của động cơ thực hiện theo thời gian có đồ thị như Hình nào sau đây
A. Hình A.
B. Hình B.
C. Hình C.
D. Hình D.
Dưới tác dụng của trọng lực, một vật có khối lượng m trượt không ma sát từ trạng thái nghỉ trên một mặt phẳng nghiêng có chiều dài BC = l và độ cao BD = h. Công do trọng lực thực hiện khi vật di chuyển từ B đến C là:
A = P.h.
A = P. l .h.
A = P.h.sinα.
A = P.h.cosα.
Một tàu chạy trên sông theo đường thẳng kéo một xà lan chở hàng với một lực không đổi F = 5.10^3 N. Lực thực hiện một công A = 15.10^6 J thì xà lan rời chỗ theo phương của lực được quãng đường là:
6 km.
3 km.
4 km.
5 km.
Công của trọng lực trong 2 giây cuối khi vật có khối lượng 8 kg được thả rơi từ độ cao 180 m là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s^2.
8000 J.
7000 J.
6000 J.
5000 J.
Đơn vị nào sau đây không được dùng để đo công suất?
W.
J.s.
HP.
kg.m^2/s^3.
Công suất tiêu thụ của một thiết bị tiêu thụ năng lượng
là đại lượng đo bằng năng lượng tiêu thụ của thiết bị đó trong một đơn vị thời gian.
luôn đo bằng mã lực (HP).
chính là lực thực hiện công trong thiết bị đó lớn hay nhỏ.
là độ lớn của công do thiết bị sinh ra.
Công suất được xác định bằng
giá trị công có khả năng thực hiện.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện trên đơn vị độ dài.
tích của công và thời gian thực hiện công.
Công suất là không đúng?
Công suất đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm.
Công suất là đại lượng đo bằng tích số giữa công và thời gian thực hiện công ấy.
Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công và thời gian thực hiện công ấy.
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất:
HP (mã lực).
W (oát).
J.s.
N.m/s.
Động cơ của một thang máy tác dụng lực kéo 20 000 N để thang máy chuyển động thẳng lên trên trong 10 s và quãng đường đi được tương ứng là 18 m. Công suất trung bình của động cơ là
36 kW.
3,6 KW.
11 kW.
1,1 kW.
Một bóng đèn sợi đốt có công suất 200 W tiêu thụ năng lượng 2000 J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là
1 s.
10 s
100 s
1000
Một dây cáp sử dụng động cơ điện tạo ra một lực không đổi 50 N tác dụng lên vật và kéo vật đi một đoạn đường 30 m trong thời gian 1 phút. Công suất của động cơ là
50 W.
25 W.
100 W.
75 W.
Một người nặng 60 kg leo lên 1 cầu thang. Trong 10 s người đó leo được 8 m tính theo phương thẳng đứng lấy g = 10 m/s². Công suất người đó thực hiện được tính theo HP (mã lực 1HP = 746W) là:
480 HP.
2,10 HP.
1,56 HP.
0,643 HP.
Một chiếc tàu hỏa chạy trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc không đổi bằng 50 m/s. Công suất của đầu máy là 1,5.10⁴ kW. Lực cản tổng cộng tác dụng lên tàu hỏa có độ lớn
3.10⁵ N.
1,5.10⁵ N.
4,5.10⁵ N.
6.10⁵ N.
Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là
1,8.10^6 J
15.10^6 J
1,5.10^6 J
18.10^6 J
Công suất của lực kéo khi một gàu nước có khối lượng 5 kg được kéo chuyển động đều đến độ cao 10 m trong thời gian 2/3 phút, lấy g = 10 m/s^2 là
750 W
12,5 W
12500 W
333,3 W
Công suất của động cơ phải bằng để đưa thang máy lên cao với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng (cho g = 9,8m/s^2)
35520 W
64920 W
55560 W
32460 W
Động năng là một đại lượng được xác định bằng
nửa tích khối lượng và vận tốc của vật
tích của khối lượng và bình phương một nửa vận tốc
tích của khối lượng và bình phương vận tốc
tích của khối lượng và một nửa bình phương vận tốc
Câu phát biểu nào sau đây sai khi nói về động năng
động năng được xác định bằng biểu thức Wđ = mv^2/2
động năng là đại lượng vô hướng dương hoặc bằng không
động năng là dạng năng lượng vật có được do nó chuyển động
động năng là dạng năng lượng vật có được do nó có độ cao z so với mặt đất
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa:
không đổi
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
tăng gấp tám
m1 và m2 chuyển động trong cùng một hệ quy chiếu. Tốc độ của vật m1 gấp 2 lần tốc độ của vật m2 nhưng động năng của vật m2 lại gấp 3 lần động năng của vật m1. Hệ thức liên hệ giữa khối lượng của các vật là
m2 = 1,5 m1.
m2 = 6 m1.
m2 = 12 m1.
m2 =2,25 m1.
Một vật có khối lượng 400g được thả rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất. Cho g = 10 m/s2. Sau khi rơi được 12 m động năng của vật bằng
16J
32 J
48 J
24 J
Nếu chọn mốc thế năng tại mặt đất thì khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là:
thế năng đàn hồi.
động năng.
cơ năng.
thế năng trọng trường.
Thế năng trọng trường là đại lượng
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
vectơ, cùng hướng với vec tơ trọng lực.
vectơ, có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.
Thế năng của một vật không phụ thuộc vào (xét vật rơi trong trọng trường)
vị trí vật
vận tốc vật
khối lượng vật
độ cao vật
Chọn phát biểu đúng về thế năng trọng trường
Trọng lực sinh công âm khi vật đi từ cao xuống thấp.
Trọng lực sinh công dương khi đưa vật từ thấp lên cao.
Công của trọng lực đi theo đường thẳng nối điểm đầu và cuối bao giờ cũng nhỏ hơn đi theo đường gấp khúc giữa hai điểm đó.
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng tại vị trí cuối và tại vị trí đầu.
Chọn gốc thế năng tại B, chiều dương hướng lên. So sánh thế năng trọng trường của vật tại các vị trí A, B, C, D nào sau đây là đúng?
WtA < WtB < WtC < WtD
WtA > WtB > WtC = WtD
WtA > WtC > WtD > WtB
WtB < WtC = WtD < WtA
Một vật có khối lượng 2,0 kg sẽ có thế năng 4,0J đối với mặt đất khi nó ở độ cao h là:
h = 0,204 m.
h = 0,206 m.
h = 9,8 m.
3,2 m
Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 0,8 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg, lấy g = 10 m/s². Cơ năng của vật bằng bao nhiêu?
4 J.
8 J.
5 J.
1 J.
Sắp xếp tốc độ của các quả bóng khi chạm đất theo thứ tự giảm dần.
1, 2, 3.
2, 1, 3.
3, 1, 2.
Ba quả bóng chạm đất với cùng tốc độ.
Chọn câu sai khi nói về cơ năng:
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật.
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật.
Cơ năng của vật được bảo toàn nếu có tác dụng của các lực khác (như lực cản, lực ma sát...) xuất hiện trong quá trình vật chuyển động.
Cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực thì bảo toàn.
10(m)
6(m)
8,2(m)
5,6 (m) (4,6)
Đơn vị của động lượng bằng
N/s
N.s
N.m
N.m/s
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Chọn câu phát biểu sai?
Động lượng là một đại lượng véctơ.
Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khố
Hệ vật –Trái Đất chỉ gần đúng là hệ kín vì
Trái Đất luôn chuyển động.
Trái Đất luôn luôn hút vật.
vật luôn chịu tác dụng của trọng lực.
luôn tồn tại các lực hấp dẫn từ các thiên thể trong vũ trụ tác dụng lên vật.
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát.
hệ không có ma sát.
hệ kín có ma sát.
hệ cô lập.
Định luật bảo toàn động lượng tương đương với
định luật I Newton.
định luật II Newton.
định luật III Newton.
không tương đương với các định luật Newton.
Sở dĩ khi bắn súng trường (quan sát hình ảnh) các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai. Hiện tượng súng giật lùi trên trên liên quan đến
chuyển động theo quán tính.
chuyển động do va chạm.
chuyển động ném ngang.
chuyển động bằng phản lực.
Trường hợp nào sau đây có thể xem là hệ kín?
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Trong chuyển động bằng phản lực
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải đứng yên.
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động cùng hướng.
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động theo hướng ngược lại.
nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động theo hướng vuông góc.
Một quả bóng khối lượng m đang bay ngang với vận tốc v thì đập vào bức tường và bật trở lại với cùng một vận tốc. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng ban đầu đến đập vào tường. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là
m.v.
-m.v.
2mv.
- 2m.v.
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa
không đổi.
tăng gấp 4 lần.
tăng gấp đôi.
tăng gấp 8 lần.
Một vật khối lượng m = 500g chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 43,2 km/h. Động lượng của vật có giá trị là:
-6 kgm/s.
-3 kgm/s.
6 kgm/s.
3 kgm/s.
Trên hình là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật có khối lượng 3 kg. Động lượng của vật tại thời điểm t1 = 2 s và thời điểm t2 = 5 s lần lượt bằng
4 kg m/s và P2= 0.
P1=0 và P2=0.
0 và -4 kg.m/s.
4 kg m/s và -4 kg m/s.
Một vật nhỏ có khối lượng 1,5 kg trượt nhanh dần đều xuống một đường thẳng, nhẵn. Tại một thời điểm xác định vật có vận tốc 3 m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật có động lượng là
15 kg.m/s.
7 kg.m/s.
12 kg.m/s.
21 kg.m/s.
Một hệ gồm 2 vật có khối lượng m1 = 1kg, m2 = 4kg, có vận tốc v1 = 3m/s, v2 = 1m/s. Biết 2 vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là
5 kg.m/s.
10 kg.m/s.
20 kg.m/s.
14 kg.m/s.
Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn v1 = 1 m/s, vận tốc của vật 2 có độ lớn v2 = 2 m/s. Khi vectơ vận tốc của hai vật hợp với nhau một góc 60 độ thì tổng động lượng của hệ có độ lớn là
2,65 kg.m/s.
26,5 kg.m/s.
28,9 kg.m/s.
2,89 kg.m/s.
Một viên đạn đang bay ngang với vận tốc 100m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng là m1 = 8kg; m2 = 4kg. Mảnh nhỏ bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 225m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Tìm độ lớn vận tốc của mảnh lớn.
165,8 m/s.
201,6 m/s.
187,5 m/s.
234,1 m/s.
Một viên đạn có khối lượng m đang bay theo phương ngang với vận tốc v = 600m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau và bay theo hai phương vuông góc với nhau. Biết mảnh 1 bay chếch lên tạo với phương ngang góc 60 độ. Độ lớn vận tốc của mảnh 1 là
200 m/s.
600 m/s.
300 m/s.
500 m/s.
Một viên đạn đang bay với vận tốc 10 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất chiếm 60% khối lượng của viên đạn và tiếp tục bay theo hướng cũ với vận tốc 25 m/s. Tốc độ và hướng chuyển động của mảnh thứ hai là
12,5 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
6,25 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
6,25 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
12,5 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay thẳng đứng lên cao với tốc độ 400 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Biết mảnh I bay với tốc độ 400 m/s theo phương lệch một góc 60 độ so với đường thẳng đứng. Mảnh II bay theo phương hợp với phương bay của mảnh I một góc
75 độ.
90 độ.
30 độ.
120 độ.
Khối lượng súng là 4kg và của đạn là 50g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800m/s. Vận tốc giật lùi của súng là:
6m/s
7m/s
10m/s
12m/s
Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi một viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10 kg với vận tốc 400 m/s. Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên. Tốc độ giật lùi của đại bác ngay sau đó bằng:
3 m/s
2 m/s
4 m/s
1 m/s
Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?
Wd=p^/ 2m
Wd = 2p^/m
Wd = 2m/p^2
Wd = 2mp^2
Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:
v1 = 0; v2 = 10m/s.
v1 = v2 = 5m/s.
v1 = v2 = 10m/s.
v1 = v2 = 20m/s.
Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực F = 10-2 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
2.10-2 kgm/s.
3.10-2 kgm/s.
10-2 kgm/s.
6.10-2 kgm/s.
Từ độ cao 20 m, một viên bi khối lượng 10 g rơi tự do với gia tốc 10 m/s2 xuống tới mặt đất và nằm yên tại đó. Xác định xung lượng của lực do mặt đất tác dụng lên viên bi khi chạm đất.
- 0,2N.s.
0,2N.s.
0,1N.s.
-0,1N.s.
Một vật khối lượng 1 kg rơi tự do với gia tốc 9,8 m/s2 từ trên cao xuống trong khoảng thời gian 0,5 s. Xung lượng của trọng lực tác dụng lên vật và độ biến thiên động lượng của vật có độ lớn bằng
50 N.s; 5 kg.m/s.
4,9 N.s; 4,9 kg.m/s.
10 N.s; 10 kg.m/s.
0,5 N.s; 0,5 kg.m/s.
Thủ môn khi bắt bóng không muốn đau tay và khỏi ngã thì phải co tay lại và lùi người một chút theo hướng đi của quả bóng. Thủ môn làm thế để
làm giảm động lượng của quả bóng.
làm giảm độ biến thiên động lượng của quả bóng.
làm tăng xung lượng của lực quả bóng tác dụng lên tay.
làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay.
Hai viên bi có khối lượng m1 = 50g và m2 = 80g đang chuyển động ngược chiều nhau và va chạm nhau. Muốn sau va chạm m2 đứng yên còn m1 chuyển động theo chiều ngược lại với vận tốc như cũ. Cho biết v1 = 2m/s thì vận tốc của m2 trước va chạm bằng
1 m/s.
2,5 m/s.
3 m/s.
2 m/s.
Một vật có khối lượng 1 kg trượt không ma sát trên một mặt phẳng ngang với tốc độ 5 m/s đến đập vào một bức tường thẳng đứng theo phương vuông góc với tường. Sau va chạm, vật bật ngược trở lại theo phương cũ với tốc độ 2 m/s. Thời gian tương tác là 0,4 s. Lực F do tường tác dụng lên vật có độ lớn bằng
1750 N.
17,5 N.
175 N.
1,75 N.
Một vật khối lượng m1 chuyển động với vận tốc 5m/s đến va chạm với vật thứ hai có khối lượng 1kg đang chuyển động cùng chiều với vận tốc 1m/s. Sau va chạm hai vật dính vào nhau (va chạm mềm) và cùng chuyển động với vận tốc 2,5m/s. Tìm khối lượng vật thứ nhất.
1,25 kg.
0,8 kg.
0,6 kg.
1 kg.
Chỉ ra câu sai. Chuyển động tròn đều có đặc điểm sau:
A. Quỹ đạo là đường tròn.
B. Tốc độ góc không đổi.
C. Vectơ vận tốc không đổi.
D. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
Khi vật chuyển động tròn đều thì
A. vectơ gia tốc không đổi.
B. vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.
C. vectơ vận tốc không đổi.
D. vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm.
Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có
A. hướng không đổi.
B. Chiều không đổi.
C. phương không đổi.
D. độ lớn không đổi.
Một chiếc xe đang chạy với tốc độ dài 36 km/h trên một vòng đĩa và có bán kính 100m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe là
0,1 m/s2
12,96 m/s2
0,36 m/s2
1 m/s2
Tính gia tốc hướng tâm tác dụng lên một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3m.
8,2 m/s2
2,96.10 2 m/s2
29,6.10 2 m/s2
0,82 m/s2
Một vệ tinh nhân tạo của Trái Đất chuyển động theo quỹ đạo tròn cách mặt đất 640km. Thời gian đi hết một vòng là 98 phút. Cho bán kính Trái đất là R = 6400km. Gia tốc hướng tâm của vệ tinh là
9,86 m/s2
7,49 m/s2
3,47 m/s2
8,03 m/s2
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo tròn, bán kính 0,4m, biết rằng nó đi được 5 vòng trong một giây. Gia tốc hướng tâm của nó là
569,24 m/s2
396,3 m/s2
128,9 m/s2
394,78 m/s2
Chu kì trong chuyển động tròn đều là
thời gian vật chuyển động.
số vòng vật đi được trong 1 giây.
thời gian vật đi được một vòng.
thời gian vật di chuyển.
