wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử và Địa Lí 8

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Có màu đỏ thẫm hoặc vàng, độ phì cao thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp là đặc điểm của loại đất nào?

a)

Đất phù sa.

b)

Đất mặn, đất phèn.

c)

Đất mùn núi cao.

d)

Đất feralit.

2.

Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là:

a)

Phù sa.

b)

Feralit.

c)

Mùn núi cao.

d)

Đất xám.

3.

Loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở vùng nào?

a)

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

b)

Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên, Trung Du và miền núi Bắc Bộ.

4.

Đất phù sa màu mỡ sông phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?

a)

Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

5.

Nước nào sau đây không có chung Biển Đông với Việt Nam?

a)

Trung Quốc

b)

Myanmar

c)

Philippines

d)

Brunei

6.

Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, Việt Nam không có vùng biển nào sau đây?

a)

Nội thuỷ

b)

Lãnh hải

c)

Vùng thềm lục địa

d)

Vùng tiếp giáp biển quốc tế

7.

Đâu không phải một đảo của Việt Nam?

a)

Hải Nam

b)

Phú Quốc

c)

Cô Tô

d)

Bạch Long Vĩ

8.

Biển Đông là:

a)

một biển thuộc Thái Bình Dương, trải dài từ khoảng vĩ độ 30N đến khoảng vĩ độ 26°B và trải rộng từ khoảng kinh độ 100°Đ đến khoảng kinh độ 121°Đ

b)

một biển tách biệt, trải dài từ khoảng vĩ độ 3°N đến khoảng vĩ độ 26°B và trải rộng từ khoảng kinh độ 100°Đ đến khoảng kinh độ 121°Đ.

c)

một biển thuộc Thái Bình Dương, trải dài từ khoảng vĩ độ 30°N đến khoảng vĩ độ 76°B và trải rộng từ khoảng kinh độ 10°Đ đến khoảng kinh độ 51°Đ.

d)

một biển tách biệt, trải dài từ khoảng vĩ độ 30°N đến khoảng vĩ độ 76°B và trải rộng từ khoảng kinh độ 10°Đ đến khoảng kinh độ 51°Đ.

9.

Số 1 trong sơ đồ sau là vùng biển nào của Việt Nam?

4 lines
10.

Số 1 trong sơ đồ sau là vùng biển nào của Việt Nam?

a)

Vùng nội thuỷ

b)

Vùng lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

11.

Khí hậu biển đảo nước ta mang tính chất:

a)

Nhiệt đới ôn hoà

b)

Nhiệt đới gió mùa

c)

Ôn đới cận cực

d)

Ôn đới nóng ẩm

12.

Trung bình mỗi năm có bao nhiêu cơn bão trực tiếp đổ bộ vào vùng biển Việt Nam?

a)

1 - 2

b)

3 - 4

c)

7 - 9

d)

13 - 16

13.

Biển Đông có các vịnh biển lớn nào sau đây?

a)

Thái Lan và Đà Nẵng.

b)

Bắc Bộ và Thái Lan.

c)

Vân Phong và Thái Lan.

d)

Cam Ranh và Bắc Bộ.

14.

Vùng biển Việt Nam có mấy bộ phận?

a)

3 bộ phận.

b)

4 bộ phận.

c)

5 bộ phận.

d)

6 bộ phận.

15.

Đường cơ sở là đường thẳng gãy khúc nối liền

a)

11 điểm có toạ độ xác định.

b)

12 điểm có toạ độ xác định.

c)

13 điểm có toạ độ xác định.

d)

14 điểm có toạ độ xác định.

16.

Trung bình mỗi năm trên Biển Đông xuất hiện bao nhiêu cơn bão?

a)

7 - 8 cơn bão.

b)

8 - 9 cơn bão.

c)

9 - 10 cơn bão.

d)

11 - 12 cơn bão.

17.

Trên Biển Đông, gió đông bắc thổi chiếm ưu thế từ

a)

tháng 4 đến tháng 8.

b)

tháng 5 đến tháng 9.

c)

tháng 5 đến tháng 10.

d)

tháng 10 đến tháng 4.

18.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây ở nước ta?

a)

Khánh Hòa.

b)

Ninh Thuận.

c)

Đà Nẵng.

d)

Phú Yên.

19.

Độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam là khoảng:

a)

31 - 32%O.

b)

32 - 33%o.

c)

33 - 34%o.

20.

Độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam là khoảng:

a)

31 - 32%O.

b)

32 - 33%o.

c)

33 - 34%o.

d)

34 - 35%o.

21.

Số lượng cá nước ta lên tới

a)

Hơn 100 loài

b)

Hơn 200 loài

c)

Hơn 1500 loài

d)

Hơn 2000 loài

22.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nhóm đất phù sa ở nước ta?

a)

Chua, giàu mùn, tơi xốp và giữ nước kém.

b)

Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên.

c)

Độ phì phụ thuộc vào đặc tính phù sa của các sông và chế độ canh tác.

d)

Có nhiều loại và phân bố ở nhiều nơi.

23.

Đất feralit ở nước ta có đặc điểm gì?

a)

Có lớp vỏ phong hoá mỏng, thoáng khí, dễ thoát nước

b)

Có lớp vỏ phong hoá mỏng, kị khí, khó thoát nước

c)

Có lớp vỏ phong hoá dày, thoáng khí, dễ thoát nước

d)

Có lớp vỏ phong hoá dày, kị khí, khó thoát nước

24.

Đất phèn là loại đất hình thành ở:

a)

Ven sông

b)

Ven biển

c)

Những vùng trũng nước lâu ngày

d)

Núi cao

25.

Đâu không phải một loại đất phù sa?

a)

Đất mặn

b)

Đất phù sa sông

c)

Đất phèn

d)

Đất mùn núi cao

26.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây không thuận lợi cho sản xuất muối ở nước ta?

a)

Độ muối trung bình cao

b)

Nền nhiệt độ cao

c)

Số giờ nắng nhiều

d)

Lượng mưa trung bình lớn

27.

Ngoài dầu mỏ và khí tự nhiên, khoáng sản nào sau đây ở vùng biển nước ta cung cấp nguồn năng lượng?

a)

Cát thuỷ tinh

b)

Titan

c)

Kẽm

d)

Băng cháy

28.

Quy mô của khởi nghĩa Hương Khê lan rộng khắp 4 tỉnh nào?

a)

Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị.

b)

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.

c)

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

d)

Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.

29.

Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần Vương khi đang ở

a)

Kinh đô Huế.

b)

Đồn Mang Cá (Huế).

c)

Sơn phòng Tân sở (Quảng Trị).

d)

Căn cứ Ba Đình (Thanh Hóa).

30.

Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần Vương khi đang ở

a)

Kinh đô Huế.

b)

Đồn Mang Cá (Huế).

c)

Sơn phòng Tân sở (Quảng Trị).

d)

Căn cứ Ba Đình (Thanh Hóa).

31.

Vào năm 1872, cơ quan nào của triều đình nhà Nguyễn đã tấu xin vua Tự Đức mở các cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thông thương với nước ngoài?

a)

Sở Tịch điền.

b)

Hàn lâm viện

c)

Viện Cơ mật.

d)

Viện Thương Bạc.

32.

Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không thuộc phong trào Cần Vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?

a)

Hùng Lĩnh.

b)

Ba Đình.

c)

Bãi Sậy.

d)

Hương Khê.

33.

Từ năm 1863 - 1871, Nguyễn Trường Tộ đã gửi lên triều đình nhà Nguyễn bao nhiêu bản điều trần?

a)

Gần 40 bản.

b)

Gần 20 bản.

c)

Gần 60 bản.

d)

Gần 80 bản.

34.

Nghĩa quân Bãi Sậy hoạt động chủ yếu ở tỉnh nào?

a)

Nghệ An.

b)

Thanh Hóa

c)

Hưng Yên.

d)

Hà Tĩnh.

35.

Một trong những sĩ phu tiêu biểu trong phong trào cải cách, canh tân đất nước ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX là

a)

Nguyễn Huy Tế.

b)

Hoàng Hoa Thám.

c)

Nguyễn Trung Trực.

d)

Nguyễn Hữu Huân.

36.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở thúc đẩy các quan lại, sĩ phu yêu nước thức thời ở Việt Nam đưa ra đề nghị cải cách, canh tân đất nước?

a)

Lòng yêu nước, thương dân.

b)

Tình cảnh đất nước ngày càng nguy nan.

c)

Mong muốn có một vị trí xứng đáng trong triều đình.

d)

Mong muốn cho nước nhà phát triển giàu mạnh.

37.

Cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887) đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Phạm Bành, Đinh Công Tráng.

b)

Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế.

c)

Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn.

d)

Phạm Bành, Cầm Bá Thước.

38.

Nội dung chủ yếu của dụ Cần vương là

a)

kêu gọi nhân dân đứng lên kháng chiến dưới sự chỉ đạo của triều đình.

b)

kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội.

c)

tố cáo tội ác xâm lược của thực dân Pháp.

d)

kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân c

39.

Tổ chức phong trào Đông Du là

a)

Phan Châu Trinh.

b)

Nguyễn Quyền.

c)

Lương Văn Can.

d)

Phan Bội Châu

40.

Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp nhằm

a)

hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

b)

chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống.

c)

phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình.

d)

chống lại công cuộc đánh chiếm Bắc Kì của thực dân Pháp.

41.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An.

b)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873).

c)

Triều đình kí Hiệp ước Patơnốt (1884).

d)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882).

42.

Trong trận Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (12-1873), tên tướng Pháp nào dưới đây đã tử trận?

a)

Gác-ni-ê.

b)

Ri-vi-e.

c)

Hác-măng.

d)

Đuy-puy.

43.

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Phan Đình Phùng và Cao Thắng.

b)

Tống Duy Tân và Cao Thắng.

c)

Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám.

d)

Cao Điền và Tống Duy Tân.

44.

Những thách thức mà môi trường biển đảo Việt Nam đang phải đối mặt.

a)

Sự gia tăng các nguồn thải từ đất liền dẫn đến môi trường biển suy giảm về chất lượng

b)

Hệ sinh thái biển đang bị khai thác quá mức, thiếu tính bền vững dẫn đến tình trạng suy giảm đa dạng sinh học

45.

Giải pháp để bảo vệ tài nguyên biển đảo.

a)

Tham gia tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường biển, đảo.

b)

Thường xuyên và tích cực tham gia các hoạt làm sạch bờ biển, làm đẹp cảnh quan, trồng cây và bảo vệ cây.

c)

Tích cực tham gia vào các hoạt động khắc phục và làm giảm nhẹ các thiệt hại do thiên tai gây ra.

d)

Tổ chức học tập và thực hành các kĩ năng sống thích ứng với những thay đổi của tự nhiên vùng biển đảo.

46.

Bảo vệ môi trường biển đảo là nhiệm vụ quan trọng trong việc phát triển bền vững quốc gia.

a)

Duy trì đa dạng sinh học và phát triển kinh tế biển.

b)

An ninh quốc gia.

47.

Đặc điểm vị trí đía lí và phạm vi Biển Đông

a)

Thuộc Thái Bình Dương, lớn thứ 3 trong các biển trên thế giới.

b)

Có 2 vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

c)

Diện tích 3.447 nghìn km2.

d)

Trải dài từ khoảng vĩ độ 30N đến khoảng vĩ độ 26°B và trải rộng từ khoảng kinh độ 100°Đ đến khoảng kinh độ 121°Đ.

e)

Biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, rộng khoảng 1 triệu km2.

48.

Việc chống thoái hóa đất là một vấn đề cấp thiết trong bảo vệ

4 lines
49.

Việc chống thoái hóa đất là một vấn đề cấp thiết trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Đất là nền tảng cho sản xuất nông nghiệp và cung cấp lương thực. Thoái hóa đất làm giảm năng suất và chất lượng đất, đe dọa an ninh lương thực và xuất khẩu gạo của nước ta. Đất là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Khi đất bị thoái hóa, hệ sinh thái bị phá vỡ, dẫn đến mất đa dạng sinh học. Đất khỏe mạnh có khả năng hấp thụ và lưu trữ carbon, giúp giảm lượng khí nhà kính trong khí quyển. Thoái hóa đất làm tăng phát thải carbon, góp phần vào biến đổi khí hậu. Đất là tài nguyên quan trọng cho các ngành kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp và xây dựng. Việc bảo vệ đất giúp đảm bảo sự phát triển kinh tế lâu dài và bền vững.

4 lines
50.

Khái niệm vùng đặc quyền kinh tế (Theo Luật Biển Việt Nam) Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

4 lines
51.

Mô tả sự ra đời của nhà Nguyễn đầu thế kỉ XIX. Sau khi Quang Trung qua đời (1792), nhà Tây Sơn suy yếu. Nguyễn Phúc Ánh đem quân lấn dần vùng đất thuộc nhà Tây Sơn, đánh chiếm kinh đô Phú Xuân. Năm 1802 nhà Nguyễn chính thức thành lập, chọn Phú Xuân (Thừa Thiên Huế) làm kinh đô.

4 lines
52.

Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của các vua Nguyễn được thực hiện như thế nào? Nhà Nguyễn tiếp tục quản lí và khai thác vùng quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Năm 1816 vua Gia Long cho thủy quân và đội Hoàng Sa ra quần đảo Hoàng Sa để xem xét, đo đạc thủy trình, tái xác nhận chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường sa. Từ thời vua Minh Mạng, việc thực thi chủ quyền trên biển do vua trực tiếp kiểm tra giám sát.

4 lines
53.

Trào lưu cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX để lại những bài học gì cho chúng ta ngày nay?

a)

Luôn luôn học hỏi không ngừng để thích ứng với những chuyển biến mới của tình hình hiện tại.

b)

Tiếp thu có chọn lọc và cải biến những giá trị văn hóa, văn minh tiến bộ của thế giới cho phù hợp với điều kiện thực tiễn,…

54.

Phân tích tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của người Pháp đối với xã hội Việt Nam.

4 lines
55.

Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đối với nền kinh tế Việt Nam.

4 lines
56.

Trình bày những nét chính về sự phát triển nông nghiệp thời Nguyễn

a)

Khuyến khích nhân dân khẩn hoang, ưu tiên đất trồng lúa, cho phép đất khai hoang thành đất tư.

b)

Thực thi chính sách doanh điền: nhà nước trực tiếp chiêu mộ, cấp tiền, nông cụ, thóc giống cho dân nghèo đi khai hoang, lập ấp ở những vùng trọng yếu. Đào nhiều sông ngòi, kênh rạch.

c)

Các chính sách khuyến khích của nhà nước đã đem lại nhiều hiệu quả tích cực như: Sản xuất nông nghiệp phát triển.

d)

Hàng trăm đồn điền mới được lập ra ở vùng Nam Bộ. Các công trình đê điều ở Nam Bộ mang lại hiệu quả không chỉ trong trị thuỷ mà trong cả quốc phòng, giao thông, định cư,...