Font size
WorksheetsÔN TẬP HOÁ 10
Total questions: 96
Worksheet time: 45mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, halogen nào là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí?
Flourine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo
(1) Nước Gia-ven có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.
(2) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước chlorine thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất mầu.
(3) Trong phản ứng của Iodine với Alunimium (Al) thì chất xúc tác là Nickel (Ni).
(4) Sản phẩm của phản ứng giữa Flourine và Iron là FeF3.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2
3
4
1
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất khí màu lục nhạt, rất độc. X là
Flourine
Chlorine
Bromine
Iodine
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flourine
Bromine
Iodine
Chlorine
Trong thiên nhiên, chlorine chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; Chlorine đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen?
Ở điều kiện thường là chất khí.
Có tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tác dụng mạnh với nước
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
chlorine độc.
Chlorine tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
Chlorine có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước chlorine tới dư vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
Dung dịch có màu xanh đặc trưng sau đó mất màu xanh.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Có hơi màu tím bay lên.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo (chlorine) có chứa các chất là :
Cl2, H2O.
HCl, HClO.
HCl, HClO, H2O.
Cl2, HCl, HClO, H2O.
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
Flourine
Chlorine
Bromine
Iodine
Cho phản ứng sau:
Cl2 + KOH ---> KCl + KClO3 + H2O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình phản ứng trên là:
9
18
24
34
Chọn dãy gồm các chất đều tác dụng được với Cl2 ?
Các dd: NaOH; NaBr; NaI
. Các dd: KOH; KF, KI
. Na ; H2; N2.
K, CO2, O2
Phản ứng của khí Cl2 với khí H2 xãy ra ở điều kiện nào sau đây?
A. Nhiệt độ thấp dưới 00C.
B. Trong bóng tối, nhiệt độ thường 250C.
C. Trong bóng tối.
D. Có chiếu sáng.
Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm Halogen?
Chlorine
Iodine
Atatine
Sulfur
Đây là một halogen ở thể rắn (điều kiện thường) và có tính thăng hoa. Halogen này ở dạng phân tử có công thức là:
I2.
Br2.
Cl2.
F2.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4.
ns2np5.
ns2np3.
ns2np6.
Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết:
cộng hóa trị không cực
cộng hóa trị có cực
ion
phối trí
Chất nào sau đây thường được dùng để diệt khuẩn và tẩy màu ?
O2
N2
Cl2
CO2
Axit HCl có thể phản ứng được với các chất trong dãy nào sau đây
Cu, CuO, Ca(OH)2, AgNO3
Fe3O4, CuO, CaO, NaOH, CaCO3
Zn, Na2SO4, Ba(OH)2, quỳ tím
MnO2, Cu, BaSO4, quỳ tím
Trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố halogen thuộc nhóm
IVA.
VA.
VIA.
VIIA.
Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ flo đến iot đúng?
Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn.
Màu sắc nhạt dần.
Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Tính oxi hóa tăng dần.
Đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2) là
ở điều kiện thường là chất khí.
tác dụng mãnh liệt với nước.
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
Dung dịch muối không tác dụng với dung dịch AgNO3 là
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, một nguyên tử của các halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron?
Nhận thêm 1 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 1 electron.
Nhường đi 7 electron.
Thuốc thử dùng để nhận biết NaCl, NaBr và NaI là
quỳ tím.
dung dịch BaCl2.
dung dịch AgNO3.
hồ tinh bột
Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam bột Fe vào dung dịch HCl dư, thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2,24.
4,48.
6,72.
8,96.
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong thiên nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
clo độc.
clo tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
clo có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo tới dư vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
Dung dịch có màu xanh đặc trưng sau đó mất màu xanh.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Có hơi màu tím bay lên.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
Flo
Clo
Brom
Iot
Chất nào được dùng để khắc chữ lên thủy tinh?
Dung dịch NaOH
Dung dịch HF
Dung dịch H2SO4 đặc
Dung dịch HClO
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong hợp chất các halogen đều có thể có số oxihóa: -1, +1, +3, +5, +7
Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa
Khả năng oxi hóa của halogen giảm dần từ flo đến iot
Các halogen khá giống nhau về tính chất hóa học
Trong nhóm halogen, bán kính nguyên tử tăng dần
Đúng
Sai
Trong nhóm halogen, nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là
Clo (Cl)
Flo (F)
Iot (I)
Brom (Br)
Tính OXH của Br2 là
Mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Clo
Mạnh hơn Clo nhưng yếu hơn Iot
Mạnh hơn Iot nhưng yếu hơn Clo
Mạnh hơn Flo nhưng yếu hơn Iot
Trong hợp chất, nguyên tố Flo thể hiện số OXH là
0
+1
-1
+3
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen?
Ở điều kiện thường là chất khí.
Có tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tác dụng mạnh với nước
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí
1,25 lần.
2,45 lần.
1,26 lần.
2,25 lần.
Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo
(1) Nước Gia-ven có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.
(2) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước clo thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất mầu.
(3) Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử.
(4) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2
3
4
1
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít.
6,72 lít.
2,24 lít.
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong thiên nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; Clo đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
clo độc.
clo tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
clo có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?
HCl, HBr, HI, HF.
HF, HCl, HBr, HI.
HI, HBr, HCl, HF.
HBr, HI, HCl, HF
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo tới dư vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
Dung dịch có màu xanh đặc trưng sau đó mất màu xanh.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Có hơi màu tím bay lên.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất là :
Cl2, H2O.
HCl, HClO.
HCl, HClO, H2O.
Cl2, HCl, HClO, H2O.
Chọn dãy gồm các chất đều tác dụng được với Cl2 ?
Các dd: NaOH; NaBr; NaI
. Các dd: KOH; KF, KI
. Na ; H2; N2.
K, CO2, O2
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
Flo
Clo
Brom
Iot
Cho phản ứng sau:
Cl2 + KOH ---> KCl + KClO3 + H2O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình phản ứng trên là:
9
18
24
34
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong thiên nhiên, chlorine chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinite (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật carnalite (KCl.MgCl2.6H2O)
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; Cl2 đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do
chlorine độc.
chlorine tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
chlorine có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
chất nhận biết iodine đặc trưng là gì? hiện tượngnhư thế nào?
hồ tinh bột - hóa xanh đen
AgNO3 - kết tủa trắng
AgNO3 - kết tủa vàng
Có hơi màu tím bay lên.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
F
Cl
Br
I
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tương tác van der Waals tăng dần
Độ bền liên kết giảm dần
Phân tử khối tăng dần
Độ phân cực liên kết giảm dần
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
NaHCO3
CaCO3
NaOH
MnO2
Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu vàng nhạt?
NaBr
HCl
NaCl
HF
Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ăn?
Sản xuất nước muối sinh lí;
Cân bằng điện giải, trao đổi chất;
Làm chất phụ gia chống nhòe cho giấy
làm gia vị trong công nghiệp thực phẩm.
Hóa chất náo sau đây dùng để tẩy rửa gỉ sét bám trên bề mặt các loại thép
khí HCl
khí Cl2
dung dịch NaCl
dung dịch HCl
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch A chứa ion halide X, thấy có kết tủa trắng. X là
Br-
I-
Cl-
F-
Trong kem đánh răng người ta cho thêm chất nào sau đây để giúp chống sâu răng?
sodium fluoride
fluorine
potassium fluoride
iodine
Trong rau này có chứa chất nào sau đây giúp chống bệnh bứu cổ, suy giảm trí tuệ?
potassium iodide.
iodine.
sodium iodide.
chlorine.
: Sục khí Chlorine từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là
Dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng, sau đó lại mất màu.
Dung dịch có màu nâu
Không có hiện tượng gì
Dung dịch có màu vàng.
Trong các dãy sau đây dãy nào tác dụng với dung dịch HCl:
AgNO3, MgCO3, BaSO4, MnO2
Fe, CuO, Ba(OH)2, MnO2
Fe2O3, MnO2, Cu, Al
CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2, MnO2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử Halogen là:
ns2
np4
ns2
np5
ns2 np6
. (n – 1)d10 ns2 np5
Cho dãy dung dịch axit sau HF, HCl, HBr, HI. Dung dịch có tính axit mạnh nhất và tính khử mạnh nhất là:
HF
HCl
HBr
HI
Tính oxi hóa của Bromine:
mạnh hơn Florine nhưng yếu hơn Chlorine.
mạnh hơn Chlorine nhưng yếu hơn Iodine.
mạnh hơn Iodine nhưng yếu hơn Chlorine.
mạnh hơn Florine nhưng yếu hơn Iodine.
Phát biểu nào sau đây không chính xác:
Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa.
Trong hợp chất các halogen đều có thể có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5, +7.
Khả năng oxi hóa của halogen giảm dần từ florine đến iodine.
Các halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Sắp xếp theo chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử là:
I, Cl, Br, F
Cl, I, F, Br.
I, Br, Cl, F
I, Cl, F, Br
Trong nước Chlorine có chứa các
HCl, HClO
HCl, HClO, Cl2, H2O
HCl, Cl2
Cl2
Khi nung nóng, Iodine rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
Sự thăng hoa.
Sự bay hơi
Sự phân hủy
Sự ngưng tụ
Trong phòng thí nghiệm nước Javen được điều chế bằng cách:
Cho khí Chlorine tác dụng với dung dịch Ca(OH)2
Cho khí Chlorine sục vào dung dịch NaOH loãng.
Cho khí Chlorine vào dung dịch KOH loãng rồi đun nóng 100oC.
