Font size
WorksheetsHọc đi nha sắp thi rùi✍🏻✍🏻✍🏻
Total questions: 99
Worksheet time: 54mins
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
[SBT – CTST] Nếu mỗi đồ thị có các chất phản ứng cùng nồng độ và trục thời gian thì tốc độ của chất phản ứng nào xảy ra nhanh nhất?
[SBT – CTST] Phương trình tổng hợp ammonia (NH3) N2(g) +3H2(g) → 2NH3(g). Nếu tốc độ tạo thành NH3 là 0,345 M/s thì tốc độ của chất phản ứng H2 là
0,345 M/s
0,690 M/s
0,173 M/s
0,518 M/s
Xét phương trình hóa học: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/L. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
4,0 x10-4 mol/(L.s).
1,0 x10-4 mol/(L.s).
7,5 x10-4 mol/(L.s).
5,0 x10-4 mol/(L.s).
[SBT – CD] Cho phản ứng: 6CH2O + 4NH3 → (CH2)6N4 + 6H2O. Tốc độ trung bình của phản ứng trên được biểu diễn bằng biểu thức nào trong những biểu thức sau?
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2 → 2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
Khi nhiệt độ tăng thêm 10•C, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 4 lần. Tốc độ phản ứng đó sẽ giảm đi bao nhiêu lần nhiệt khi nhiệt độ giảm từ 70•C xuống 40•C?
32 lần.
64 lần.
8 lần.
16 lần.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g)+O2 —> 2CO2(g).
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v = k.CCO.CO2
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v = 2k.C2CO.CO2
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v = k.CCO2.CO2
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v = k.CCO.CO22
Tốc độ phản ứng tại một thời điểm của phản ứng đơn giản 2A + B → C được tính bằng biểu thức: v = k.CA2 . CB .Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào:
nồng độ của chất C.
thời gian xảy ra phản ứng.
nhiệt độ của phản ứng.
nồng độ của chất B.
Phương trình hoá học của phản ứng: CHCl3(g) + Cl2(g) → Cl2(g) + HCl(g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Phản ứng 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g) có biểu thức tốc độ tức thời: v = k.𝐶NO2 . CO2. Nếu nồng độ của NO giảm 2 lần, giữ nguyên nồng độ oxygen, thì tốc độ sẽ
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 3 lần.
giữ nguyên.
Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?
CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + CO2(g) + 2H2O(aq).
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g).
H2(g) + F2(g) → 2HF(g).
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s).
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
tốc độ phản ứng tăng.
tốc độ phản ứng giảm.
không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng:
Sử dụng enzyme cho phản ứng.
Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia.
Tăng nồng độ chất tham gia.
Nghiền chất tham gia dạng khối thành bột.
Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng:
Giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Giảm nhiệt độ của phản ứng.
Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
Nhiệt độ chất phản ứng.
Thể vật lí của chất phản ứng (rắn, lỏng, kích thước lớn, nhỏ, ...).
Nồng độ chất phản ứng.
Tỉ trọng của chất phản ứng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về xúc tác?
Xúc tác giúp làm tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Khối lượng xúc tác không thay đổi sau phản ứng.
Xúc tác không tương tác với các chất trong quá trình phản ứng.
Xúc tác kết hợp với sản phẩm phản ứng tạo thành hợp chất bền.
Chất xúc tác là chất
làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.
Sản phẩm của phản ứng được tạo ra qua các bước theo hình bên dưới: Vai trò của chất X là
chất xúc tác.
làm tăng năng lượng hoạt hóa của chất tham gia phản ứng.
làm giảm năng lượng hoạt hoá của chất tham gia phản ứng.
làm tăng nồng độ chất tham gia phản ứng.
Tốc độ của một phản ứng hóa học
chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn.
không phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
Cho bột Fe vào dung dich HCl loãng. Sau đó đun nóng hỗn hợp này. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khí H2 thoát ra nhanh hơn.
Bột Fe tan nhanh hơn.
Lượng muối thu được nhiều hơn.
Nồng độ HCl giảm nhanh hơn.
Cho phản ứng hoá học sau: Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g) Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Diện tích bề mặt zinc.
Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
Thể tích dung dịch sulfuric acid.
Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.
Từ một miếng đá vôi và một lọ dung dịch HCl 1 M, thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nào sau đây sẽ thu được lượng CO2 lớn nhất trong một khoảng thời gian xác định?
Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1 M, không đun nóng.
Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1 M, đun nóng.
Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1 M, không đun nóng.
Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1 M, đun nóng.
Trong tự nhiên, nguyên tố fluorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất là
CaF2
HF.
NaF.
Na3AlF6
Muối nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3% là
NaCl.
NaF.
CaCl2
NaBr.
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào dưới đây?
Tuyến giáp trạng.
Tuyến tụy.
Tuyến yên.
Tuyến thượng thận.
Trong tự nhiên nguyên tố chlorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất nào sau đây?
MgCl2
NaCl.
KCl.
HCl.
Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
chlorine.
Iodine.
bromine.
fluorine.
Điều kiện thường, halogen tồn tại thể rắn, có màu đen tím là
Fluorine
Chlorine
Iodine
Bromine
Khi đun nóng, đơn chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
F2
I2
Cl2
Br2
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?
F2
Cl2
I2
Br2
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waal mạnh nhất?
I2
Br2
Cl2
F2
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy biến đổi như thế nào?
Giảm dần
Không đổi
Tăng dần
Tuần hoàn
Trong nhóm halogen, nguyên tử nguyên tố thể hiện khuynh hướng nhận 1 electron yếu nhất là
fluorine
chlorine
iodine
bromine
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là
liên kết van der Waals
liên kết cộng hóa trị
liên kết ion
liên kết cho nhận
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
Tính khử
Tính oxi hóa
Tính acid
Tính base
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hóa mạnh nhất là
F2
I2
Cl2
Br2
Nguyên tố có tính oxi hoá yếu nhất thuộc nhóm VIIA là
chlorine
Iodine
bromine
fluorine
Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?
Chlorine
Bromine
Iodine
Fluorine
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?
Có 7 electron hoá trị
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm.
Khi cho Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đung nóng thu được dung dịch chứa muối KCl và muối nào sau đây?
KClO
KClO3
KClO4
KClO2
Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.
khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.
độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất và phản ứng của đơn chất nhóm VIA?
Tính oxi hoá giảm dần từ fluorine đến iodine.
Phản ứng với nhiều kim loại, tạo thành hợp chất ion. Phản ứng với một số phi kim, tạo thành hợp chất cộng hoá trị.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính khử.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen?
Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hoá từ fluorine đến iodine.
Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với nước?
Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hoá mạnh, có thể dùng để sát khuẩn.
Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.
Iodine tan rất nhiều và phản ứng mạnh với nước.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với dung dịch muối halide?
Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.
Khi cho vào dung dịch sodium chloride, fluorine sẽ ưu tiên phản ứng với nước.
Có thể sục khí chlorine vào dung dịch chứa potassium iodide để thu được iodine.
Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride.
Halogen nào sau được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
F2
I2
Cl2
Br2
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
chlorine.
bromine.
phosphorus.
carbon.
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
chlorine.
iodine.
bromine.
fluorine.
Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30μg/m3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?
Cl2
F2
N2
O3
Trong y học halogen nào sau đây được hoà tan trong cồn để dùng làm thuốc sát trùng ngoài da?
fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?
Xử lí nước bể bơi.
Sát trùng vết thương trong y tế.
Sản xuất nhựa PVC.
Sản xuất bột tẩy trắng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong tự nhiên không tồn tại đơn chất halogen.
Tính oxi hoá của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2.
Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.
Fluorine có tính oxi hoá mạnh hơn chlorine, oxi hoá Cl- trong dung dịch NaCl thành Cl2.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIA?
Tính chất đặc trưng là tính oxi hoá.
Màu sắc đậm dần từ fluorine đến iodine.
Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn.
Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chât chlorine?
Khí chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.
Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và trong gia đình.
Khí chlorine được sử dụng để sản xuất hydrogen chloride, từ đó tạo hydrochloric acid.
Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Đơn chất chlorine có tính oxi hoá mạnh hơn đơn chất bromine và iodine.
(b) Tương tác van der Waals của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm
tăng nhiệt độ sôi của chúng.
(c) Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr, HBrO.
(d) Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I.
(e) Đơn chất iodine phản ứng được với nước và với dung dịch sodium bromide.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
HI.
HCl.
HBr.
HF.
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là
HI.
HCl.
HBr.
HF.
Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử hydrogen halide nào sau đây tạo được liên kết hydrogen mạnh?
HF
HI
HBr
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HI
HCl
HBr
HF
Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu nhất?
HF
HBr
HCl
HI
Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là
HI
HCl
HBr
HF
Trong điều kiện không có không khí, đinh sắt tác dụng với dung dịch HCl thu được các sản phẩm là:
FeCl3 và H2
FeCl2 va Cl2
FeCl3 và Cl2
FeCl2 và H2
Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?
Cl2
Cl‒
I2
I‒
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là:
HBr
HF
HI
HCl
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tương tác van der Waals tăng dần
Phân tử khối tăng dần
Độ bền liên kết giảm dần
Độ phân cực liên kết giảm dần
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại do
Fluorine có nguyên tử khối nhỏ
Năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi hơn
Các nhóm phân tử HF được tạo thành do liên kết hydrogen giữa các phân tử
Fluorine là phi kim mạnh nhất
Những phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về các hydrogen halide HX?
(a) Ở điều kiện thường, đều là chất khí.
(b) Các phân tử đều phân cực.
(c) Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide, phù hợp với xu hướng tăng tương
tác van der Waals từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide.
(d) Đều tan tốt trong nước, tạo các dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
(e) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu về các hydrohalic acid:
(a) Đều là các acid mạnh.
(b) Độ mạnh của acid tăng từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid, phù hợp xu hướng giảm độ bền
liên kết từ HF đến HI.
(c) Hòa tan được các oxide của kim loại, phản ứng được các hydroxide kim loại.
(d) Hòa tan được tất cả các kim loại.
(e) Tạo môi trường base.
Số phát biểu không đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu:
(a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide.
(b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu.
(c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai
trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
(d) Fluorine có số oxi hóa bằng -1 trong các hợp chất.
(e) Tất cả các muối halide của bạc (AgF, AgCl, AgBr, AgI) đều là những chất không tan trong nước
ở nhiệt độ thường.
(g) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen
halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu về ứng dụng hiện nay của một số hydrogen halide và hydrohalic
acid:
(a) Hằng năm, cần hàng chục triệu tấn hydrogen chloride để sản xuất hydrochloric acid..
(b) Lượng lớn hydrochloric acid được sử dụng trong sản xuất nhựa, phân bón, thuốc nhuộm,…
(c) Hydrochloric acid được sử dụng cho quá trình thủy phân các chất trong sản xuất, chế biến thực
phẩm.
(d) Hydrofluoric acid hoặc hydrogen fluoride phản ứng với chlorine dùng để sản xuất fluorine.
(e) Trong công nghiệp, hydrofluoric acid dùng tẩy rửa các oxide của sắt trên bề mặt của thép.
(g) Hydrogen fluoride được dùng để sản xuất chất làm lạnh hydrochlorofluorocarbon HCFC (thay thế
chất CFC), chất chảy cryolite,…
Số phát biểu không đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau về tính acid của hydrochloric acid:
(a) Phản ứng với các hydroxide.
(b) Hòa tan các oxide của kim loại.
(c) Hòa tan một số kim loại.
(d) Phản ứng với phi kim.
(e) Làm quỳ tím hóa xanh.
(g) Khi phản ứng với kim loại thì tạo ra muối và khí hydrogen.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Cho a g kim loại Zn dạng hạt vào lượng dư dung dịch HCl 2M, phương trình hóa học xảy ra như sau:
Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl2(aq) + H2(g)
Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 1M làm tốc độ khí H2 thoát ra chậm hơn.
Thay a gam Zn hạt bằng a gam bột Zn làm giảm diện tích tiếp xúc của chất phản ứng.
Thực hiện phản ứng bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch HCl làm tốc độ khí H2 thoát ra nhanh hơn.
Thay a Zn hạt bằng a Thay a gam Zn hạt bằng a gam bột Zn làm tốc độ khí H2 thoát ra chậm hơn.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Chuẩn bị: 2 bình tam giác, dung dịch HCl 0,5 M, đá vôi dạng viên, đá vôi đập nhỏ.
Tiến hành:
- Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình
tam giác (2).
- Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5 M vào mỗi bình.
Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi:
Đá vôi đập nhỏ có tổng diện tích bề mặt lớn hơn.
Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
Phản ứng trong bình (1) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
Đá vôi dạng viên có tổng diện tích bề mặt lớn hơn.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Một bạn học sinh thực hiện hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho 100 mL dung dịch acid HCl vào cốc (1), sau đó thêm một mẫu kẽm và đo tốc
độ khí H2 thoát ra theo thời gian.
Thí nghiệm 2 (lặp lại tương tự thí nghiệm 1): 100 mL dung dịch acid HCl khác được cho vào cốc
(2) rồi cũng thêm một mẫu kẽm vào và lại đo tốc độ khí hydrogen thoát ra theo thời gian.
Bạn học sinh đó nhận thấy tốc độ thoát khí H2 ở cốc (2) nhanh hơn ở cốc (1).
Những yếu tố nào sau đây có thể dùng để giải thích hiện tượng mà bạn đó quan sát được?
Acid HCl ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn acid ở cốc (2)
Kẽm ở cốc (2) được nghiền nhỏ còn kẽm ở cốc (1) ở dạng viên
phản ứng ở cốc (2) nhanh nhờ có chất xúc tác
lượng kẽm ở cốc (1) nhiều hơn ở cốc (2)
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ của những phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s).
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l).
C (g) + O2 (g) → CO2(g).
CaCO3 (s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + H2O(l) + CO2(g).
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Khi nghiên cứu ảnh hưởng cửa nhiệt độ tới tốc độ của phản ứng giữa Mg(s) với HCl(aq), những mô tả nào sau đây phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm?
Khi đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh hơn so với không đun nóng.
Khi đun nóng, bọt khí thoát ra chậm hơn so với không đun nóng.
Khi đun nóng, dây Mg tan nhanh hơn so với không đun nóng.
Khi đun nóng, dây Mg tan chậm hơn so với không đun nóng.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Đơn chất hydrogen phản ứng với halogen:
Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hóa từ fluorine đến iodine.
Trong các sản phẩm HX thì hydrogen iodide (HI) bền nhất.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Nước chlorine cho vào dung dịch sodium bromide không màu xảy ra phản ứng thế như sau:
Phản ứng trên chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
Nếu thay thế dung dịch NaBr bằng dung dịch NaI thì phản ứng không xảy ra.
Dung dịch sau phản ứng có màu đậm hơn dung dịch ban đầu.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch sau phản ứng thì thấy xuất hiện kết tủa trắng.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Hydrohalic acid là những acid được tạo thành từ các hydrogen halide.
Hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là HI.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Phản ứng của một số sodium halide với dung dịch H2SO4 đặc
Ion Cl‒ không thể hiện tính khử khi phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc.
Sulfur trong H2SO4 đặc bị Br‒ khử từ số oxi hóa +6 về số oxi hóa +4.
Sulfur trong H2SO4 đặc bị I‒ khử từ số oxi hóa +6 về số oxi hóa +2.
Tính khử của ion Br‒ mạnh hơn tính khử của ion I-.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Trong các hydrogen halide thì hydrogen fluoride nhiều ứng dụng phổ biến.
Trong công nghiệp acid HF được dùng để khắc chữ lên bề mặt thủy tinh.
Từ hydrogen fluoride người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) sử dụng cho các hệ thống làm lạnh.
Hydrogen halide được dùng để điều chế cryolite (Na3AlF6), đây là “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium).
Trong dạ dày của người có HF với nồng độ 10-4 đến 10-2 mol. L-1, làm môi trường tiêu hóa thức ăn.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Tính chất vật lí của hydrogen halide:
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là HI.
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là HF.
Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dẩn từ HCl đến HI.
Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen với nước nhất là HF.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Tính chất của các ion halide
Có thể nhận biết các ion halide bằng dung dịch silver nitrate (AgNO3)
Tính khử của các ion halide tăng theo chiều I‒ < Br‒ < Cl‒
Trong phản ứng NaCl + H2SO4 đặc → NaHSO4 + HCl. Ion chloride không khử được H2SO4 đặc nên chỉ xảy ra phản ứng trao đổi
Có thể nhận biết sự có mặt ion fluoride (F-) trong dung dịch bằng dịch silver nitrate (AgNO3).
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Các hydrogen halide (HX) dễ tan trong nước tạo dung dịch HX tương ứng.
Các dung dịch HX đều có tính acid.
Các acid HX đều có tính acid mạnh.
HF là acid yếu, còn HCl, HBr, HI là các acid mạnh.
So sánh tính acid của các dung dịch HX là HF < HCl < HBr < HI.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Cho a g kim loại Zn dạng hạt vào lượng dư dung dịch HCl 2M, phương trình hóa học xảy ra như sau:
Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl2(aq) + H2(g)
Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 1M làm tốc độ khí H2 thoát ra chậm hơn.
Thay a gam Zn hạt bằng a gam bột Zn làm giảm diện tích tiếp xúc của chất phản ứng.
Thực hiện phản ứng bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch HCl làm tốc độ khí H2 thoát ra nhanh hơn.
Thay a Zn hạt bằng a Thay a gam Zn hạt bằng a gam bột Zn làm tốc độ khí H2 thoát ra chậm hơn.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Chuẩn bị: 2 bình tam giác, dung dịch HCl 0,5 M, đá vôi dạng viên, đá vôi đập nhỏ.
Tiến hành:
- Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình
tam giác (2).
- Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5 M vào mỗi bình.
Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi:
Đá vôi đập nhỏ có tổng diện tích bề mặt lớn hơn.
Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
Phản ứng trong bình (1) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
Đá vôi dạng viên có tổng diện tích bề mặt lớn hơn.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Một bạn học sinh thực hiện hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho 100 mL dung dịch acid HCl vào cốc (1), sau đó thêm một mẫu kẽm và đo tốc
độ khí H2 thoát ra theo thời gian.
Thí nghiệm 2 (lặp lại tương tự thí nghiệm 1): 100 mL dung dịch acid HCl khác được cho vào cốc
(2) rồi cũng thêm một mẫu kẽm vào và lại đo tốc độ khí hydrogen thoát ra theo thời gian.
Bạn học sinh đó nhận thấy tốc độ thoát khí H2 ở cốc (2) nhanh hơn ở cốc (1).
Những yếu tố nào sau đây có thể dùng để giải thích hiện tượng mà bạn đó quan sát được?
Acid HCl ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn acid ở cốc (2)
Kẽm ở cốc (2) được nghiền ở cốc (1) ở dạng viên
phản ứng ở cốc (2) nhanh nhờ có chất xúc tác
lượng kẽm ở cốc (1) nhiều hơn ở cốc (2)
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ của những phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s).
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l).
C (g) + O2 (g) → CO2(g).
CaCO3 (s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + H2O(l) + CO2(g).
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Khi nghiên cứu ảnh hưởng cửa nhiệt độ tới tốc độ của phản ứng giữa Mg(s) với HCl(aq), những mô tả nào sau đây phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm?
Khi đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh hơn so với không đun nóng.
Khi đun nóng, bọt khí thoát ra chậm hơn so với không đun nóng.
Khi đun nóng, dây Mg tan nhanh hơn so với không đun nóng.
Khi đun nóng, dây Mg tan chậm hơn so với không đun nóng.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Đơn chất hydrogen phản ứng với halogen:
Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hóa từ fluorine đến iodine.
Trong các sản phẩm HX thì hydrogen iodide (HI) bền nhất.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Nước chlorine cho vào dung dịch sodium bromide không màu xảy ra phản ứng thế như sau:
Phản ứng trên chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
Nếu thay thế dung dịch NaBr bằng dung dịch NaI thì phản ứng không xảy ra.
Dung dịch sau phản ứng có màu đậm hơn dung dịch ban đầu.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch sau phản ứng thì thấy xuất hiện kết tủa trắng.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Hydrohalic acid là những acid được tạo thành từ các hydrogen halide.
Hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là HI.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Phản ứng của một số sodium halide với dung dịch H2SO4 đặc
Ion Cl‒ không thể hiện tính khử khi phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc.
Sulfur trong H2SO4 đặc bị Br‒ khử từ số oxi hóa +6 về số oxi hóa +4.
Sulfur trong H2SO4 đặc bị I‒ khử từ số oxi hóa +6 về số oxi hóa +2.
Tính khử của ion Br‒ mạnh hơn tính khử của ion I-.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Trong các hydrogen halide thì hydrogen fluoride nhiều ứng dụng phổ biến.
Trong công nghiệp acid HF được dùng để khắc chữ lên bề mặt thủy tinh.
Từ hydrogen fluoride người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) sử dụng cho các hệ thống làm lạnh.
Hydrogen halide được dùng để điều chế cryolite (Na3AlF6), đây là “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium).
Trong dạ dày của người có HF với nồng độ 10-4 đến 10-2 mol. L-1, làm môi trường tiêu hóa thức ăn.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Tính chất vật lí của hydrogen halide:
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là HI.
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là HF.
Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dẩn từ HCl đến HI.
Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen với nước nhất là HF.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Tính chất của các ion halide
Có thể nhận biết các ion halide bằng dung dịch silver nitrate (AgNO3)
Tính khử của các ion halide tăng theo chiều I- < Br- < Cl-
Trong phản ứng NaCl + H2SO4 đặc → NaHSO4 + HCl. Ion chloride không khử được H2SO4 đặc nên chỉ xảy ra phản ứng trao đổi
Có thể nhận biết sự có mặt ion fluoride (F-) trong dung dịch bằng dịch silver nitrate (AgNO3).
CHỌN ĐÁP ÁN SAI
Các hydrogen halide (HX) dễ tan trong nước tạo dung dịch HX tương ứng.
Các dung dịch HX đều có tính acid.
Các acid HX đều có tính acid mạnh.
HF là acid yếu, còn HCl, HBr, HI là các acid mạnh.
So sánh tính acid của các dung dịch HX là HF < HCl < HBr < HI.
