Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về nguyên tử
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Nguyên tử không mang điện vì
được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.
Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron. (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. (4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. (5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?
14 7N.
18 8O.
15 4S.
Mg8 12+.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, nhưng khác nhau về
Tính chất hóa học
Khối lượng nguyên tử
Số proton
Số electron
Một nguyên tử X có 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
32^16Ge
16^32S
32^16S
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Nguyên tử của nguyên tố A là 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron. Kí hiệu của nguyên tử A là
137^56A
137^81A
56^137A
56^81A
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
14X , 14Y và 14Z
9X , 10Y , 10Z
28X , 29Y , 30Z
8X , 9Y , 10Z
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và tổng số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số neutron.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.
Thông tin nào sau đây không đúng về 20682Pb ?
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 34.
B. Số proton và neutron là 82.
C. Số neutron là 48.
D. Số khối là 82.
Có 3 nguyên tử 12X , 14Y , 14Z . Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố?
A. X, Y, Z
B. Y, Z
C. X, Z
D. X, Y, Z
Cho các phát biểu sau: (1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. (3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (4) Số đơn vị điện tích hạt nhân là số proton. (5) Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. Số phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Có những phát biểu sau về các đồng vị của một nguyên tố hóa học: (1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau. (2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. (3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. (4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Cả 4 phát biểu đều đúng.
Chỉ có (1) và (2) đúng.
Chỉ có (1), (3) và (4) đúng.
Chỉ có (2), (3) và (4) đúng.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Orbital s có dạng
Hình tròn
Hình số 8 nổi
Hình cầu
Hình bầu dục
Lớp electron có số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Tổng số electron tối đa có trong mỗi lớp L, M lần lượt là
2 và 8
8 và 10
8 và 18
18 và 32
Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 16 là
1s²2s²2p⁶3s³3p¹
1s²2s²2p⁶3s¹3p⁵
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền.
Quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli.
Quy tắc Pauli.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
nguyên tử khối tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần.
số khối tăng dần.
mức năng lượng electron.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng
lần lượt từ cao đến thấp.
lần lượt từ thấp đến cao.
bất kì.
từ mức thứ hai trở đi.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3, ... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O, ...
L, M, N, O, ...
K, L, M, N, ...
K, M, N, O, ...
Các phân lớp lồng trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
s, d, p, f, ...
s, p, d, f, ...
s, p, f, d, ...
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1, 3, 5.
B. 1, 2, 4.
C. 3, 5, 7.
D. 1, 2, 3.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6.
18.
14.
10.
Lớp L có số phân lớp electron bằng
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố X có Z = 17. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp
A. K.
B. L.
C. M.
D. N.
Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp
1.
2.
3.
4.
Cấu hình electron nào sau đây viết sai?
1s²2s²2p⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴3s².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴3s²4p¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴3d¹4s².
Phát biểu nào sau đây đúng?
Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp N có 4 orbital.
Cấu hình electron của nguyên tử X có dạng 1s²2s²2p⁶3s²3p³. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn.
B. X là một phi kim.
C. Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p.
D. Nguyên tử nguyên tố X có 3 phân lớp electron.
Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử Fe có cấu hình 56 26 Fe. Cho các phát biểu sau về Fe: (1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng. (2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân. (3) Fe là một phi kim. (4) Fe là nguyên tố d. Trong các phát biểu trên, phát biểu nào là đúng?
(1), (2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
(2) và (4).
(2), (3) và (4).
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
Số thứ tự của ô nguyên tố.
Số thứ tự của chu kì.
Số thứ tự của nhóm.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Ở nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
8.
18.
7.
16.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹⁰4s² thuộc chu kì
2.
4.
Cation X²⁺ có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶. X thuộc chu kì
3.
8.
2.
4.
Anion Y⁻ có cấu hình electron giống neon (Z = 10). Y thuộc chu kì
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s²3p¹.
[Ar]3d¹4s².
[Ar]3d³4s².
[Ar]3d⁵4s².
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
[Ar]3d⁴4s².
[Ar]3d⁶4s¹4p³.
[Ar]3d⁴4s⁴4p⁶.
[Ne]3s²3p⁶.
Nguyên tử Z có cấu hình electron [Ar]3d⁴4s². Z thuộc
nhóm IIA.
nhóm VIB.
nhóm VIIIA.
nhóm IIIB.
Nguyên tử T có cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s²4p2. T thuộc nhóm
IIA
VIIB
VIB
IVA
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]4s². Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA.
số thứ tự 20, chu kì 2, nhóm IVA.
số thứ tự 22, chu kì 4, nhóm IIA.
số thứ tự 22, chu kì 3, nhóm IIA.
Nguyên tử Y có cấu hình electron [Ar]3d⁴4s². Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 23, chu kì 4, nhóm IIIA.
số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm IIIB.
số thứ tự 24,chu kì 4,nhóm VIB
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d⁴4s². Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIA.
số thứ tự 24, chu kì 4, nhóm VIB.
số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIIB.
số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm IIIA.
Nguyên tử Y có cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s²4p¹. Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 31, chu kì 4, nhóm IIIB.
số thứ tự 31, chu kì 4, nhóm VIIIB.
số thứ tự 31, chu kì 4, nhóm IIIA.
số thứ tự 33, chu kì 4, nhóm IIIA.
Nguyên tử của nguyên tố A và B có phân mức năng lượng cao nhất lần lượt là 3d⁴ và 3p². Trong bảng HTTH, vị trí của A và B lần lượt là
chu kì 4, nhóm VIA và chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 4, nhóm VIB và chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 3, nhóm VIB và chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 4, nhóm VIIIB và chu kì 3, nhóm IVA.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s²4p⁶. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIA.
X không phải là khí hiếm.
Số thứ tự của X trong bảng tuần hoàn là 36.
Nếu số khối của X là 83 thì trong hạt nhân X có 47 neutron.
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì số lớp electron
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì điện tích hạt nhân
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
hút electron của nguyên tử trong phân tử.
nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường
giảm xuống.
tăng lên.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường
giảm xuống.
tăng lên.
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của diện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của diện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần
tăng dần
biến đổi không theo quy luật
không thay đổi
Xu hướng biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn tương tự như xu hướng biến đổi của yếu tố nào sau đây?
(1) Tính kim loại.
(2) Tính phi kim.
(3) Bán kính nguyên tử.
(1), (2) và (3).
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
Al.
P.
S.
K.
Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Ca. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
Li.
Na.
K.
Ca.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: ¹Li, ⁸O, ⁹F, ¹¹Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
N, Si, Mg, K.
K, Mg, Si, N.
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
X < Z < Y.
Z < X < Y.
Z < Y < X.
Y < X < Z.
Trong các nguyên tố nhóm A, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Bán kính nguyên tử.
Tính kim loại.
Độ âm điện.
Khối lượng nguyên tử.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxit ứng với hóa trị cao nhất của X là
(a)
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s²2s²2p³. Công thức hợp chất oxit ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
R₂O₃, RH₃.
R₂O₃, RH.
R₂O₃, RH.
R₂O, RH₃.
Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là
R₂O.
R₂O₅.
R₂O₇.
R₂O₃.
Nguyên tử R có số hiệu nguyên tử là 35. Oxide cao nhất của R là
R₂O₃.
R₂O₇.
R2O.
R₂O₅.
Cho các oxide sau: Na₂O, Al₂O₃, SiO₂. Thứ tự giảm dần tính base là
Na₂O > Al₂O₃ > MgO > SiO₂.
Al₂O₃ > SiO₂ > MgO > Na₂O.
Na₂O > MgO > Al₂O₃ > SiO₂.
MgO > Na₂O > Al₂O₃ > SiO₂.
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
Al(OH)₃, Mg(OH)₂, NaOH.
NaOH, Mg(OH)₂, Al(OH)₃.
Mg(OH)₂, Al(OH)₃, NaOH.
Al(OH)₃, NaOH, Mg(OH)₂.
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 8.
1s²2s²2p¹.
1s²2s²2p⁵.
1s²2s²2p⁵.
1s²2s²2p⁴.
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố X thuộc chu kì
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố X thuộc nhóm
VIIIB
VIIB
VIIA
VIA
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s²2s²2p⁶3s²3p³. Số electron lớp ngoài cùng của X là
3.
2.
6.
5.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s²2s²2p⁶3s²3p³. X thuộc chu kì
1.
2.
3.
4.
X thuộc nhóm
IA.
VIA.
IIIA.
IVA.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s²2s²2p⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p¹.
1s²2s²2p⁶3s².
1s²2s²2p⁶3s².
Chromium được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d⁵4s¹. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VB.
ô số 27, chu kì 4, nhóm IB.
Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p⁴. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là
X₂O₃, X(OH)₃, tính lưỡng tính.
XO₃, H₂XO₄, tính acid.
XO₂, H₂XO₃, tính acid.
XO, X(OH)₂, tính base.
Anion X²⁻ có cấu hình electron [Ne]3s²3p⁶. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Kim loại.
Phi kim.
Trơ khí hiếm.
Lưỡng tính.
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là
ns¹ và ns⁵np⁵.
ns¹ và ns²np⁷.
ns¹ và ns⁶np¹.
ns² và ns⁵np⁵.
Liên kết hóa học là
Sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
Sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
Sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
